Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Xây dựng Trường An - Pdf 25

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1
PHẦN I: 3 TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG
CÁC DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP 3
1.1. BẢN CHẤT CỦA HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ SỰCẦN
THIẾT PHẢI NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH
DOANH 4
1.1.1 Một số quan điểm về hiệu quả sản xuất kinh doanh: 4
1.1.1.1-Về mặt thời gian 5
1.1.1.2. -Về mặt không gian 6
1.1.1.3-Về mặt định lượng 6
1.1.1.4-Về mặt định tính 6
1.1.1.5-Về mặt kinh tế 6
1.1.1.6-Về mặt xã hội và con người 7
1.1.2. Phân loại hiệu quả kinh tế 8
1.1.2.1Hiệu quả sản xuất kinh doanh cá biệt và hiệu quả sản xuất kinh
doanhquốc dân 8
1.1.2.2 Hiệu quả sản xuất kinh doanh tuyệt đối và hiệu quả sản xuất kinh
doanh so sánh 9
1.1.2.3 Hiệu quả chi phí bộ phận và hiệu quả chi phí tổng hợp 10
1.1.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh 11
1.1.3.1 Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là yêu cầu của quy luật tiết
kiệm 11
1.1.3.2 Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là yêu cầu tất yếu của thị
trường 11
1.13.3 Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là con đường quyết định đảm
bảo sự thắng lợi của nền kinh tế thị trường theo định hướng Xã Hội Chủ
Nghĩa 11
1.1.4 Tiêu chuẩn để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh 12
1.2-CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN

14.2 Các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài 31
1.4.2.1 Môi trường pháp lý 31
1.4.2.2 Môi trường kinh tế 32
1.4.2.3 Các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng 32
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
PHẦN II: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG TRƯỜNG AN 33
A. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH XD TRƯỜNG AN: 34
I. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Xây Dựng Trường An 34
1. Lịch sử hình thành của công ty 34
2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty: 35
3. Vị trí của công ty đối với nền kinh tế: 36
II.Thực trạng sản xuất kinh doanh của công ty TNHH XD Trường An: 37
1. Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty TNHH Xây Dựng Trường An: 37
2. Tổ chức sản xuất của công ty: 39
III. Một số nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
TNHH xây dựng Trường An 40
1.Những nhân tố vĩ mô: 40
2. Những nhân tố vi mô: 41
IV.Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới: 43
B. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH
CỦA CÔNG TY TNHH XD TRƯỜNG AN: 43
I. Kết quả họat động sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm (2003-
2004-2005) 43
1. Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty: 43
2. Tình hình lao động của công ty 52
3. Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm (2003-2004-2005) 53
II.PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY
TNHH XD TRƯỜNG AN: 56
1. Phân tích các chỉ tiêu về lao động sống: 57

LỜI NÓI ĐẦU

1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong bất kì cơ chế nào kinh doanh phải luôn lấy hiệu quả làm mục tiêu phấn
đấu, sản xuất và kinh doanh mà không có hiệu quả thì doanh nghiệp không thể tồn tại
và phát triển đuợc.
Để tồn tại và phát triển thì hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
phải tạo ra lợi nhuận bù đắp lại các chi phí đã bỏ ra, và để đảm bảo mục tiêu phát
triển là tái sản xuất mở rộng, nghĩa là doanh nghiệp vừa phải đảm bảo các chi phí bỏ
ra vừa đảm bảo tái sản xuất mở rộng. Sự phát triển đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải
luôn quan tâm đến hiệu quả kinh tế và phải luôn phấn đấu nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Đây là mục tiêu cơ bản lâu dài của doanh nghiệp. Chỉ
có nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp mới tồn tại và phát triển
trong cơ chế thị trường theo định hướng của Xã hội chủ nghĩa.
Trên cơ sở học tập, nghiên cứu về mặt lý thuyết đã đuợc trang bị trong nhà
trường để vận dụng vào thực tiễn sinh động trong đời sống các doanh nghiệp, đề tài
“Một số biện phấp nâng cao hiêu quả kinh doanh cuả công ty TNHH Xây Dựng
Trường An ” .
Đề tài này nhằm phân tích đánh giá hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH
Xây Dựng Trường An trong thời gian qua, qua đó định ra một số biện pháp góp phần
nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty, tăng sức cạnh tranh của công ty trong thời
gian tới.
2 .Mục đích nghiên cứu đề tài:
Một là: Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu, phương pháp và đánh giá
hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH Xây Dựng Trường An giúp cho công ty đánh
giá đúng về hiệu qủa kinh tế của hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp công
nghiệp.
Hai là: phân tích thực trạng kinh doanh của công ty.
Ba là: đề ra một số biện pháp có tính khả thi để nâng cao hiệu quả kinh doanh cuả
công ty.

hướng dẫn em tận tình trong đề tài này.
Nha Trang tháng 11 năm 2006
Sinh Viên: Vũ Thị Hằng
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
- 3 -
PHẦN I

TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ SẢN
XUẤT KINH DOANH TRONG CÁC
DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP
không thấy được thực chất của sự phát triển.
Từ trước đến nay nhiều nhà kinh tế đã đưa ra nhiều khái niệm khác nhau về hiệu
quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mức độ hữu ích của sản phẩm sản xuất ra, tức
là giá trị sử dụng của nó hoặc là doanh thu và nhất là lợi nhuận thu được sau quá trình
kinh doanh, quan điểm này lẫn lộn giữa hiệu quả và mục tiêu kinh doanh.
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
- 5 -
Hiệu quả kinh doanh là sự tăng trưởng kinh tế phản ánh qua nhịp độ tăng của
các chỉ tiêu kinh tế. Cách hiểu này là phiến diện chỉ đúng ở mức độ biến động theo
thời gian.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mức độ tiết kiệm chi phí và tăng kết quả đạt
được của quá trình sản xuất kinh doanh. Đây là biểu hiện của bản chất chứ không phải
là khái niệm của hiệu quả.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là chỉ tiêu được xác định bằng tỉ lệ so sánh giữa
kết quả và chi phí. Định nghĩa như vậy chỉ muốn nói cách xác lập các chỉ tiêu chứ
không toát lên ý niệm của vấn đề.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mức tăng của kết quả sản xuất kinh doanh trên
mỗi lao động hay mức doanh lợi của vốn kinh doanh. Quan điểm này muốn quy hiệu
quả về một chỉ tiêu tổng hợp nào đó.
Vì vậy cần có một khái niệm bao quát hơn: Hiệu quả sản xuất kinh doanh là
một phạm trù kinh tế biểu hiện tập trung của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu phản
ánh trình độ khai thác các nguồn lực đó trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện
mục tiêu kinh doanh. Nó là thước đo ngày càng quan trọng của sự phát triển kinh tế
của từng doanh nghiệp trong từng thời kỳ.
Qua khái niệm trên ta thấy, để xem xét phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh
của từng hoạt động sản xuất kinh doanh không những chúng ta phải có tầm nhìn bao
quát trên các góc độ khác nhau mà phải xem xét trên quan điểm toàn diện về thời gian,
không gian, định tính, định lượng, kinh tế, xã hội và con người.
1.1.1.1-Về mặt thời gian

có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, vì vậy hiệu quả sản xuất kinh doanh không được
tách rời với hiệu quả chính trị xã hội. Đứng trên góc độ kinh tế quốc dân, hiệu quả mà
công ty đạt được phải gắn chặt với hiệu quả của toàn xã hội. Dành được hiệu quả cao
cho công ty chưa đủ mà còn đòi hỏi mang lại hiệu quả cho toàn xã hội. Trong nhiểu
trường hợp hiệu quả chính trị xã hội là mặt có tính quyết định khi lựa chọn giải pháp
kinh tế dù là kinh tế nó chưa hoàn toàn được thỏa mãn.
1.1.1.5-Về mặt kinh tế
Hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị sản xuất kinh doanh đạt được phải gắn
liền với hiệu quả của toàn xã hội, nền kinh tế quốc dân. Nhưng nếu đạt được hiệu quả
cao trong toàn xã hội mà làm thiệt hại đến lợi ích của toàn bộ nền kinh tế sẽ tạo ra
nguy cơ lâu dài cho doanh nghiệp và không thể chấp nhận được. Hiệu quả sản xuất
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
- 7 -
kinh doanh của đơn vị sản xuất kinh doanh ở một khía cạnh nào đó phải có tác dụng
thúc đẩy nền kinh tế quốc dân phát triển.
1.1.1.6-Về mặt xã hội và con người
Hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị sản xuất kinh doanh đạt được có tác
dụng tạo ra môi trường xã hội tốt hơn, hướng con người theo hướng tích cực có lợi
hơn trong cuộc sống. Tính toàn diện trên đây của hiệu quả sản xuất kinh doanh xuất
phát từ tính hệ thống khách quan của đời sống kinh tế xã hội và tính thống nhất của
nền kinh tế. Trong bất kỳ xã hội nào mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế xã hội đều có
quan hệ với nhau, mỗi giải pháp cục bộ đều không đạt được hiệu quả toàn diện. Do đó
dù ở pham vi từng cơ sở, từng ngành hay toàn bộ nền kinh tế, hiệu quả sản xuất kinh
doanh cần đạt được chính là hiệu quả toàn diện nghĩa là hiệu quả sản xuất kinh doanh
xã hội.
Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh chính là hiệu quả lao động xã hội
được xác định bằng cách so sánh kết quả hữu ích cuối cùng thu được với hao phí lao
động xã hội bỏ ra. Hay nói khác đi chính là viêc nâng cao năng suất lao động xã hội và
tiết kiệm lao động xã hội. Đây là hai mặt có mối quan hệ mật thiết của vấn đề hiệu quả
kinh tế, gắn liền với hai quy luật tương ứng của nền sản xuất xã hội là quy luật tăng

dân.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh cá biệt: Là hiệu quả sản xuất kinh doanhthu được
của từng hoạt động kinh tế sản xuất công nghiệp. Biểu hiện của hiệu quả sản xuất kinh
doanh cá biệt là lợi nhuận của từng doanh nghiệp.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh quốc dân: Là sản phẩm thặng dư mà toàn xã hội
thu được trong một thời kỳ nhất định so với toàn bộ số vốn của toàn xã hội.
Giữa hiệu quả sản xuất kinh doanh cá biệt với hiệu quả sản xuất kinh doanh
quốc dân có mối quan hệ mật thiết, tác động qua lại với nhau. Hiệu quả sản xuất kinh
doanh quốc dân chỉ có thể đạt được trong điều kiện kinh tế cơ sở phải tạo ra sản phẩm
thặng dư trong hoạt động của mình. Nếu hầu hết các đơn vị kinh tế cơ sở đều đảm bảo
được hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình thì sẽ tạo điều kiện thuận lợi đảm bảo
hiệu quả sản xuất kinh doanh quốc dân. Tuy nhiên trong sự cạnh tranh gay gắt của nền
kinh tế thị trường, nhiều doanh nghiệp không theo kịp nhịp độ sự phát triển của nền
kinh tế( về vốn và công nghệ) đã không đạt hiệu quả nhưng có thể trên bình diện toàn
bộ nền kinh tế quốc dân vẫn đạt hiệu quả, nghĩa là tổng sản phẩm thặng dư mà nền
kinh tế thu được vẫn lớn hơn tổng số lỗ của các đơn vị trên.
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
- 9 -
Ngược lại sự tác động ngược về cục diện chung của tổng thể nền kinh tế quốc
dân sẽ thúc đẩy các doanh nghiệp hoạt động theo một cơ cấu lành mạnh. Với sự điều
tiết vĩ mô của Nhà nước, mỗi doanh nghiệp ngoài việc tạo ra hiệu quả cho mỗi đơn vị
mình còn tạo ra hiệu quả về mặt xã hội như tạo ra công ăn việc làm, chất lượng cuộc
sống cho người lao động…bảo đảm kết hợp hài hòa giữa lợi ích doanh nghiệp với lợi
ích toàn xã hội.
1.1.2.2 Hiệu quả sản xuất kinh doanh tuyệt đối và hiệu quả sản xuất kinh doanh
so sánh
Để phân tích lựa chọn các phương án, luận chứng kinh tế khác nhau trong việc
thực hiện nhiệm vụ cụ thể nào đó, từ đó lựa chọn một phương án tối ưu cũng như việc
thực hiện và đánh giá trình độ các dạng chi phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh ta
phải phân định rõ hai hiệu quả: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tuyệt đối và hiệu quả sản

đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của việc sử dụng các yếu tố riêng biệt thì ta
không thể nào kết luận được doanh nghiệp sản xuất có hiệu quả hay không. Bởi vì kết
quả mà doanh nghiệp sản xuất ra được là dựa trên toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp đã
bỏ ra chứ không phải một yếu tố nào, do đó khi đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh
phải đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp.
Hiệu qủa kinh tế tổng hợp được tạo thành trên cơ sở hiệu quả sử dụng các yếu tố
của quá trình sản xuất. Nhìn chung việc nâng cao từng yếu tố của quá trình sản xuất để
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp, có thể không nhất thiết phải đánh giá
hiệu quả của từng loại chi phí. Song nó vẫn là việc thường làm trong thực tế giúp cho
việc hoạt động sản xuất kinh doanh đi đúng hướng, có thể tạo ra sự biến đổi tăng đáng
kể hiệu quả sản xuất. Với lý do đó, ngoài việc tính toán chi phí tổng hợp là chủ yếu
người ta còn tính toán hiệu quả các chi phí thành phần (chi phí bộ phận).
Hiệu quả chi phí bộ phận biểu hiện ở sự so sánh kết quả chung của hoạt động
đang được xem xét với chi phí yếu tố tương ứng cấu thành chi phí lao động xã hội.
Như vậy, giữa hiệu quả chi phí bộ phận và hiệu quả chi phí tổng hợp có mối
quan hệ mật thiết với nhau. Nói chung chỉ có thể thu được hiệu quả tổng hợp với điều
kiện các yếu tố của của quá trình sản xuất đạt hiệu quả. Tuy nhiên, trong thực tế có
trường hợp một yếu tố nào đó còn sử dụng lãng phí nhưng những yếu tố khác đảm bảo
có hiệu quả cao người ta vẫn thu được hiệu quả tổng hợp.
Cách phân loại này có tác dụng lớn trong thống kê, hạch toán hiệu quả kinh tế.
Đồng thời nó cũng là cơ sở để phân tích những nhân tố nội bộ sản xuất ảnh hưởng đến
hiệu quả sản xuất kinh doanh và xác định những biện pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả
kinh tế.
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
- 11 -
Ta nhận thấy, đơn vị cơ sở là nơi trực tiếp sử dụng các yếu tố của quá trình sản
xuất để tạo ra giá trị sử dụng khác nhau. Vì vậy bản thân các đơn vị cơ sở phải quan
tâm xác định các giải pháp đồng bộ để thu được hiệu quả toàn diện trên các yếu tố của
quá trình sản xuất. Tuy vậy, những nhân tố có tính khách quan cũng có ảnh hưởng to
lớn đến việc đảm bảo hiệu quả kinh tế.

nền kinh tế thì mọi mặt phải không ngừng xây dựng và phát triển mạnh mẽ để quy mô
ngày càng lớn, tốc độ phát triển ngày càng nhanh với trình độ ngày càng hiện đại.
Nhưng sự phát triển đó không phải là tùy tiện, tràn lan mà phải xuất phát từ yêu cầu
của nền kinh tế quốc dân và yêu cầu tính toán hiệu quả kinh tế. Cả hai mặt phát triển
và hiệu quả phải kết hợp chặt chẽ với nhau và cùng nhau phát triển để mang lại hiệu
quả cao va hiệu quả cao sẽ khuyến khích sự phát triển.
Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn Xây dựng Trường An trong những năm
gần đây mặc dù hoạt động sản xuất kinh doanh đạt được nhiều thành tựu đáng khích
lệ, song vẫn vấp phải khó khăn về thiếu vốn, máy móc thiết bị dây chuyền công nghệ
được đầu tư nhưng không đồng bộ, chưa phát huy hết công suất hoạt động, việc sử
dụng vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh chưa đạt hiệu quả cao do nhiều nguyên
nhân cả khách quan và chủ quan như chủ đầu tư thanh toán chậm, thi công chưa đạt
yêu cầu…Hơn nữa, trong cơ chế thị trường cạnh tranh như hiện nay yếu tố cung- cầu
về thị trường xây lắp cũng chi phối đến hoạt động xây lắp của công ty. Một mặt phải
tạo ưu thế cạnh tranh thắng thầu công trình, tạo công ăn việc làm cho người lao động.
Mặt khác cũng cần dự đoán nhu cầu xây lắp trong tương lai đối với địa phương và cả
nước để có hướng hoạt động thích hợp.Vì vậy, công ty cần phải thường xuyên phân
tích, đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình nhằm tìm ra nguyên
nhân và biện pháp khắc phục, nâng cao hiệu quả sản xuất tại công ty tức là nâng cao
khả năng cạnh tranh, nâng cao khả năng nội tại nhằm đat được mục tiêu của mình.
1.1.4 Tiêu chuẩn để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh
Việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp phải xuất phát
từ mục tiêu, chiến lược phát triển kinh tế xã hội của Đảng và Nhà nước, nên phải đảm
bảo sự thống nhất giữa nhiệm vụ chính trị và kinh doanh. Điều đó đòi hỏi các doanh
nghiệp phải quyết định sản xuất và bán những sản phẩm hàng hóa mà thị trường cần,
nền kinh tế cần chứ không phải bán những gì mà doanh nghiệp có.
Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh phải đảm bảo kết hợp hài hòa giữa lợi
ích xã hội, lợi ích tập thể và lợi ích cá nhân của người lao động. Như vậy hiệu quả
kinh doanh đem lại phải được thỏa mãn nhu cầu cho người lao động, cho tập thể và
cho Nhà nước và căn cứ vào chi phí đã đầu tư cho việc đạt hiệu quả đó.

giảm của hoạt động sản xuất kinh doanh, từ đó chúng ta mới có biện pháp khắc phục.
Chúng ta không những thấy tình hình hiệu quả giữa các năm mà còn xem xét giữa thực
tế với kế hoạch, để được mức độ thực hiện kế hoạch của doanh nghiệp như thế nào.
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
- 14 -
Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trường hiện nay thì việc
xem xét hiệu quả kinh doanh trong sự so sánh hiệu quả kinh doanh với các đơn vị cùng
ngành lân cận là điều quan trọng. Nó cho thấy những thế mạnh và hạn chế của doanh
nghiệp mình so với doanh nghiệp khác có cùng cơ cấu mặt hàng, cùng thị trường tiêu
thụ. Việc nghiên cứu các sự kiện kinh tế trong trạng thái vận động và phát triển, đòi
hỏi phải có sự xem xét cả về không gian lẫn thời gian.
Về thời gian sẽ cho thấy sự phát triển, còn mặt không gian lại cho thấy sự phát
triển có đồng đều hay không.Với cách xem xét này ta có thể xác định được nguyên
nhân của các sự kiện kinh tế. Tuy nhiên, các chỉ tiêu so sánh phải đảm bảo yêu cầu
sau:
Phải thống nhất về nội dung phản ánh.
-Phải thống nhất về phương án tính toán.
-Số liệu thu thập được phải có cùng một khoảng thời gian tương ứng.
-Các chỉ tiêu kinh tế phải cùng một đại lượng biểu diễn.
Tùy theo mục đích yêu cầu của việc phân tích và tùy theo tính chất nội dung kinh
tế mà sử dụng kỹ thuật so sánh phù hợp.
1.2.1.1 So sánh tuyệt đối
Số tuyệt đối là mức độ biểu hiên quy mô khối lượng giá trị chỉ tiêu kinh tế nào
đó, trong thời gian và địa điểm cụ thể. Nó có thể tính bằng thước đo hiện vật, giá trị,
giờ công… số tuyệt đối là cơ sở để tính các trị số. Người ta dùng số tuyệt đối để so
sánh kết quả kinh doanh kỳ kế hoạch so với kết quả thực tế trong những khoảng thời
gian và không gian khác nhau, để kiểm tra trình độ kế hoạch quy mô phát triển.
1.2.1.2 So sánh tương đối
So sánh số tương đối nhiệm vụ kế hoạch biểu thị mối quan hệ giữa tỉ lệ mức độ
cần đạt được theo kế hoạch đề ra trước về một chỉ tiêu nào đó. Số này phản ánh nhiệm


độ

Mức

kế hoạch mà doanh nghiệp cần phấn đấu. Số tương đối nhiệm vụ kế hoạch được tính
như sau:
Số tương đối Nhiệm vụ = x100
kế hoạch(%)

Q
b
=
÷
÷
ø
ư
ç
ç
è

-
0
1
1
11
%100
.
A
A

ú
ú
û
ù
ê
ê
ê
ë
é
chuyển rề hoạch
tính x kếtheạt
số Hệ cần độ ứcM * Số tương đối kết cấu
-Là biểu hiện mối quan hệ tỷ trọng giữa mức độ đạt được của tổng thể về một
chỉ tiêu kinh tế nào đó. Số này cho biết mối quan hệ, vị trí, vai trò của từng bộ phận
trong từng tổng thể. Số tương đối kết cấu được tính như sau:

Số tương đối kết cấu =
thể tổng của đượcđạt độ Mức
phận
bộ
của

được
đạt

độ


dùng để đánh giá tổng qt chất lượng trình độ một mặt hoạt động nào đó của q
trình hoạt động sản xuất kinh doanh đối với các chỉ tiêu biểu hiện bằng giá trị, để đảm
bảo tính chất so sánh giữa các năm thì phải loại trừ sự biến động của giá cả trên thị
trường mà nó làm cho giá trị đồng tiền các năm có sự chênh lệch nhau. Vì vậy thơng
thường người ta quy đổi các chỉ tiêu giá trị về cùng một thời điểm nào đó nhằm đảm
bảo mức độ đồng bộ trong so sánh.
Tuy vậy, trong phương pháp này ta chỉ thấy được cái chung nhất của vấn đề hay
hiện tượng nghiên cứu. Với phương pháp này ta cũng thấy mức độ ảnh hưởng đến hiệu
qủa kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh.
1.2.1.3 So sánh bằng số bình qn
Bằng cách san bằng mọi chênh lệch trị số giữa các đơn vị trong chỉ tiêu kinh tế
về mặt lượng của các đơn vị nhằm phản ánh khái qt đặc điểm điển hình của một tổ
chức, một bộ phận hay một tổng thể.
1.2.2 Phương pháp phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến hiện tượng
kinh tế
Trong q trình hoạt động sản xuất kinh doanh, khi phân tích hiệu quả hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, người ta khơng chỉ dừng lại ở việc đánh giá
diễn biến và kết quả của q trình sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp mà phải đi sâu
nghiên cứu phân tích tìm ra ngun nhân dẫn đến diễn biến và kết quả đó.
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
- 17 -
Các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích có mối quan hệ mật thiết với nhau,
thể hiện bằng công thức toán học. Trong đó các nhân tố được sắp xếp theo trình tự từ
nhân tố số lượng đến nhân tố chất lượng. Người ta thường sử dụng 3 phương pháp sau:
Phương pháp số chênh lệch, phương pháp thay thế liên hoàn, phương pháp hiệu số
phần trăm.
v Tổng quát về phương pháp phân tích:
Gỉa sử chỉ tiêu phân tích là Q, chịu ảnh hưởng của 3 nhân tố: A, B, C.
Chúng có mối liên hệ với nhau và được sắp xếp theo trình tự từ nhân tố số lượng đến
nhân tố chất lượng biểu diễn bằng công thức sau:

+ Thay lần 1: thay A
1
bằng A
0

F Mức độ ảnh hưởng của nhân tố A đến Q là: Q
A
=(A
1
- A
0
).B
0
.C
0

+ Thay lần 2: thay B
0
bằng B
1

F Mức độ ảnh hưởng của nhân tố B đến Q là: Q
B
=A
1
.(B
1
–B
0
).C

01
= A
1
.B
0
.C
0

F Mức độ ảnh hưởng của nhân tố A đến Q là: Q
A
= Q
01
- Q
0

+Thay lần 2: thay B
0
bằng B
1

Chỉ tiêu phân tích trong trường hợp này là Q
02
= A
1
.B
1
.C
0

F Mức độ ảnh hưởng của nhân tố B đến Q là: Q

đến chỉ tiêu phân tích.
*Mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố như sau:
+Thay lần 1: thay A
0
bằng A
1

F Mức độ ảnh hưởng của nhân tố A đến Q là:
Q
A
=
ú
ú
ú
ú
û
ù
ê
ê
ê
ê
ë
é
-´ %100%100
0
1
A
A
X Q
0

bằng C
1

F Mức độ ảnh hưởng của nhân tố C đến Q là:
Q
C
=
ú
û
ù
ê
ë
é
´-´ %100
.
.
%10000
11
000
111
BA
BA
CBA
CBA
X Q
0


tượng nghiên cứu một cách tổng hợp của hệ thống chỉ tiêu đòi hỏi phải phản ánh được
trong nó mọi mặt hoạt động của đối tượng quản lý. Tính tổng hợp của hệ thống chỉ
tiêu phải phân nhóm và xếp hạng chúng, nghĩa là phải xác định tầm quan trọng của
mỗi chỉ tiêu và trình độ tính toán.
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
- 20 -
1.3.2.1 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động sống
Nhóm chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả của việc sử dụng nguồn lao động hiện có
của doanh nghiệp cả về mặt số lượng và chất lượng. Nhóm chỉ tiêu này bao gồm:
a. Chỉ tiêu năng suất lao động bình qn
Số lượng và chất lượng lao động là yếu tố cơ bản trong q trình sản xuất kinh
doanh, góp phần quan trọng trong việc tạo ra hiệu quả sản xuất và có tác động trực tiếp
đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh phản ánh hiệu quả của NSLĐ trong q
trình sản xuất. Chỉ tiêu này được tính như sau:

quân h bìn
động

lao
suất

Năng
=
quân bìnhđộng lao Số
thu

doanh

Tổng


Nếu doanh nghiệp sử dụng phương pháp nâng cao kết quả bằng cách giảm chi
phí tiền lương thì phương pháp nay khơng đem lại kết quả lâu dài được bởi vì tiền
lương là đòn bẩy kích thích người lao động làm việc tốt hơn tạo năng suất cao hơn. Vì
vậy nếu sử dụng chỉ tiêu này thì thực tế các doanh nghiệp thường tăng lương hơn là
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
- 21 -
giảm lương. Nhưng tốc độ tăng của chi phí tiền lương thấp hơn tốc độ tăng của doanh
thu.
c. Chỉ tiêu lợi nhuận bình quân tính cho một lao động
Đây là chỉ tiêu hiệu quả phản ánh chính xác nhất về hiệu quả sử dụng lao động
sống của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này được tính như sau:
P
bq
=
bq

P

Trong đó:
+P
bq
: Lợi nhuận bình quân tính cho một lao động
+P: Lợi nhuận sau thuế
+LĐ
bq
: Số lao động bình quân trong kỳ
F Chỉ tiêu này cho biết bình quân một lao động của doanh nghiệp hiện có thể
tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trong kỳ kinh doanh.
Mặc dù đây là chỉ tiêu phản ánh khá chính xác hiệu quả sử dụng nguồn lao
động.của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh.Tuy nhiên nó không phản


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status