BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NHA TRANG
KHOA KINH TẾ
BÙI THỊ THU VÂN
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ðỘNG
XUẤT KHẨU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
HẢI SẢN NHA TRANG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ THỦY SẢN
Nha Trang tháng 7 năm 2013
Nha Trang tháng 7 năm 2013 NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên SV: Bùi Thị Thu Vân Lớp: 51KTTS
Chuyên ngành: Kinh tế và quản lý thủy sản Khoa: Kinh tế
ðề tài: “Nâng cao hiệu quả hoạt ñộng xuất khẩu tại công ty Cổ phần Hải sản
Nha Trang” Nha Trang, ngày 10 tháng 7 năm 2013
Giáo viên hướng dẫn
i
LỜI CẢM ƠN
Qua một thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Hải Sản Nha Trang, ñược sự
giúp ñỡ chân thành của ban lãnh ñạo Công ty và sự chỉ bảo tận tình của giáo viên
hướng dẫn, em ñã hoàn thành tốt ñợt thực tập này.
Em xin chân thành gửi lời cảm ơn ñến:
- Quý Thầy Cô Khoa Kinh Tế ñã giảng dạy, truyền ñạt cho em những kiến
thức quý báu trong thời gian qua. ðể em có thể hoàn thành tốt bài báo cáo của
1.1.1. Khái niệm 5
1.1.2. Vai trò của hoạt ñộng xuất khẩu 5
1.1.2.1. ðối với một quốc gia 5
1.1.2.2. ðối với doanh nghiệp 7
1.1.3. Các hình thức xuất khẩu 7
1.1.3.1. Xuất khẩu trực tiếp (Direct Exporting) 7
1.1.3.2. Xuất khẩu gián tiếp (Indirect Exporting) 7
1.1.3.3. Tái xuất khẩu 8
1.1.4. Nội dung của công tác xuất khẩu 8
1.1.4.1. Nghiên cứu thị trường xuất khẩu 8
1.1.4.2. Tìm kiếm khách hàng 8
1.1.4.3. ðánh giá lại khả năng xuất khẩu của doanh nghiệp 10
1.1.4.4. Tiến hành ñàm phán và ký kết hợp ñồng ngoại thương 10
1.1.4.5. Tổ chức thực hiện hợp ñồng xuất khẩu 12
1.2. Các yếu tố ảnh hưởng ñến hoạt ñộng xuất khẩu của doanh nghiệp 12
1.2.1. Các yếu tố vĩ mô 12
1.2.1.1. ðiều kiện tự nhiên 12
1.2.1.2. Môi trường chính trị, pháp luật 12
1.2.1.3. Môi trường kinh tế 13
iii
1.2.2. Các yếu tố vi mô 13
1.2.2.1. Khách hàng 13
1.2.2.2. Nhà cung cấp 13
1.2.2.3. ðối thủ cạnh tranh 14
1.2.2.4. Giá cả 14
1.2.2.5. Trình ñộ công nghệ 14
1.2.2.6. Lao ñộng 14
1.3. Lý thuyết về duy trì và phát triển thị trường xuất khẩu 15
1.3.1. Khái niệm 15
Trang giai ñoạn 2010 – 2012. 48
2.3.1. Giới thiệu về hoạt ñộng xuất khẩu của Công ty: 48
2.3.1.1. Nghiên cứu thị trường xuất khẩu và tìm kiếm khách hàng: 48
2.3.1.2. ðánh giá lại khả năng xuất khẩu của công ty 50
2.3.1.3. Tổ chức và thực hiện hợp ñồng: 50
2.3.2. Tình hình xuất khẩu thủy sản của công ty trong thời gian qua 53
2.3.1.1. Phân tích tình hình xuất khẩu theo sản lượng, kim ngạch xuất khẩu 53
2.3.1.2. Phân tích cơ cấu thị trường xuất khẩu 55
2.3.1.3. Phân tích cơ cấu mặt hàng xuất khẩu 59
2.3.2. Kết quả hoạt ñộng kinh doanh giai ñoạn 2010 – 2012: 64
2.3.2.1. Chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận của công ty: 66
2.3.2.2. Chỉ tiêu chi phí của công ty: 66
2.4. Thực trạng hoạt ñộng xuất khẩu thủy sản sang các thị trường tại công ty 67
2.4.1. Khái quát chung về thị trường Mỹ - EU 67
2.4.1.1. Khái quát chung về thị trường Mỹ 67
2.4.1.2. Khái quát chung về thị trường EU 72
2.4.1.3. Tìm kiếm khách hàng 75
2.4.1.4. ðánh giá khả năng xuất khẩu 75
2.4.1.5. Tiến hành và ñàm phán và ký kết hợp ñồng 76
2.4.1.6. Tổ chức thực hiện hợp ñồng xuất khẩu 77
2.4.2. Tình hình xuất khẩu vào thị trường Mỹ tại Công ty F115 79
2.4.2.1. Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu 79
2.4.2.2. Cơ cấu sản phẩm xuất khẩu: 81
2.4.2.3. Thị phần trong hoạt ñộng xuất khẩu sang thị trường Mỹ 83
v
2.4.2.4. Giá xuất khẩu bình quân 84
2.4.2.5. Kênh phân phối sản phẩm 85
2.4.3. Tình hình xuất khẩu vào thị trường EU của công ty 86
2.4.3.1. Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu 86
ấ
t l
ượ
ng, v
ệ
sinh an toàn th
ự
c ph
ẩ
m 114
Gi
ả
i pháp 5: Nâng cao ch
ấ
t l
ượ
ng ngu
ồ
n l
ự
c 114
K
Ế
T LU
Ậ
N 117
TÀI LI
Bảng 13: Tỷ trọng của thị trường Mỹ trong tổng kim ngạch xuất khẩu thủy sản toàn
công ty giai ñoạn 2010 – 2012 80
Bảng 14: Cơ cấu sản phẩm xuất khẩu trực tiếp sang thị trường Mỹ từ 2010-2012 81
Bảng 15: Thị phần xuất khẩu của công ty giai ñoạn 2010 – 2012 83
Bảng 16: Giá xuất khẩu bình quân của các mặt hàng xuất khẩu sang thị trường Mỹ
2010 - 2012 84
Bảng 17: Tình hình xuất khẩu theo sản lượng, kim ngạch xuất khẩu của công ty vào
thị trường EU năm 2010 - 2012 87
Bảng 18: Tỷ trọng của thị trường EU trong tổng kim ngạch xuất khẩu thủy sản toàn
công ty giai ñoạn 2010 – 2012 88
Bảng 19: Cơ cấu sản phẩm xuất khẩu trực tiếp sang thị trường EU từ 2010-2012 89
vii
Bảng 20: Thị phần trong hoạt ñộng xuất khẩu sang thị trường EU của công ty CP
Hải sản Nha Trang từ 2010 ñến 2012 90
Bảng 21: Giá xuất khẩu bình quân của các mặt hàng xuất khẩu sang thị trường EU
từ 2010 ñến 2012 91
Bảng 22: Khối lượng thủy sản xuất khẩu sang thị trường Mỹ năm 2010-2012 99
Bảng 23: Khối lượng thủy sản xuất khẩu sang thị trường EU năm 2010-2012 99
Bảng 24: Doanh thu xuất khẩu sang thị trường Mỹ và EU của công ty giai ñoạn
2010 - 2012 100
Bảng 25: Tỷ suất giữa doanh thu xuất khẩu so với tổng doanh thu từ hoạt ñộng của
công ty 101
Bảng 26: Thị phần xuất khẩu về mặt giá trị của công ty tại thị trường Mỹ giai ñoạn
2010 - 2012 102
Bảng 27: Thị phần xuất khẩu về mặt giá trị của công ty sang thị trường EU giai
ñoạn 2010 - 2012 103
Bảng 28: Thị phần xuất khẩu về mặt giá trị mặt hàng tôm tại thị trường Mỹ giai
ñoạn 2011 - 2012 103
Bảng 29: Thị phần xuất khẩu về mặt giá trị mặt hàng tôm tại thị trường EU từ 2010
ix
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
T
ừ
vi
ế
t t
ắ
t Ngh
ĩ
a gi
ả
i thích
1. CP Cổ phần
2. TCHC Tổ chức hành chính
3. CSH Chủ sở hữu
4. Lð Lao ñộng
5. TC, Cð, ðH Trung cấp, Cao ñẳng, ðại học
6. XK Xuất khẩu
7. KNXK Kim ngạch xuất khẩu
8. GT Giá trị
9. US FDA: United State Food and
Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu thủy
sản Việt Nam
19. PD: Peeled and Deveined shrimp Tôm lột vỏ, lấy chỉ.
20. PDTO: Peeled and Deveined Tail-On Tôm lột vỏ, chừa ñuôi.
1
MỞ ðẦU
1.
S
ự
c
ầ
n thi
ế
t c
ủ
a
ñề
tài:
Trong các mặt hàng xuất khẩu, thủy sản luôn là mặt hàng ñạt kim ngạch xuất
khẩu lớn nhất. Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn cho biết, Việt Nam
ñứng trong top 10 thế giới về phát triển thủy sản, với sản lượng thủy sản xuất khẩu
ñứng thứ 7 thế giới. Việt Nam là quốc gia có ñiều kiện về tự nhiên hết sức thuận lợi
cho việc phát triển thủy sản kết hợp với chính sách hỗ trợ của Nhà nước ñể phát
triển khai thác và nuôi trồng từ ñó hoạt ñộng xuất khẩu thủy sản cũng ñược mở rộng
hơn.
Tuy nhiên, thời gian qua nền kinh tế trong nước và thế giới bị khủng hoảng
nghiêm trọng, theo Ngân hàng thế giới (WB) năm 2012 dự báo: “Kinh tế thế giới sẽ
như nghiên cứu của ðặng Lan Ngọc (năm 2011) tại công ty Cổ phần Hải sản Nha
Trang, nhưng ñề tài chỉ chú trọng vào thị trường Nhật Bản là thị trường mà công ty
ít xuất khẩu và ñem lại doanh thu không lớn, hiện nay Nhật Bản là thị trường không
mấy hấp dẫn của các công ty, những yêu cầu khắt khe về chất lượng vệ sinh thực
phẩm cùng sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt từ các nước khác ñã, ñang và sẽ là
thách thức lớn với các doanh nghiệp Việt khi thâm nhập thị trường này. Chính vì
những ñiều này nên công ty cần ñẩy mạnh xuất khẩu sang các thị trường chủ yếu
nhằm giữ vững thị trường và ñem lại hiệu quả trong kinh doanh.
Từ nhận ñịnh trên, em ñã chọn ñề tài “
Nâng cao hi
ệ
u qu
ả
ho
ạ
t
ñộ
ng xu
ấ
t
kh
ẩ
u t
ạ
i công ty C
ổ
ph
ầ
n H
ả
− Một số giải pháp ñể duy trì và phát triển thị trường.
3.
ðố
i t
ượ
ng và ph
ạ
m vi nghiên c
ứ
u
− ðối tượng nghiên cứu: Hoạt ñộng kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty Cổ
phần Hải sản Nha Trang.
− Phạm vi nghiên cứu: Tình hình xuất khẩu thủy sản của công ty từ năm 2010 -
2012, tập trung vào các thị trường chủ yếu.
4.
Ph
ươ
ng pháp nghiên c
ứ
u
− Phương pháp so sánh và phương pháp phân tích số liệu dựa trên dữ liệu thứ
cấp ñược sử dụng xuyên suốt ñề tài ñược cung cấp bởi công ty Cổ phần thủy sản
3
Nha Trang cùng với các thông tin liên quan ñến hoạt ñộng xuất khẩu thủy sản từ các
trang web chuyên ngành.
5.
ð
óng góp c
6.
B
ố
c
ụ
c
ñề
tài:
Ngoài lời mở ñầu ñề tài bao gồm:
Ch
ươ
ng 1: C
ơ
s
ở
lý thuy
ế
t v
ề
ho
ạ
t
ñộ
ng xu
ấ
t kh
ẩ
u và duy trì th
ả
i s
ả
n Nha Trang
− Giới thiệu khái quát và tình hình xuất khẩu của công ty Cổ phần Hải sản
Nha Trang
− Thực trạng hoạt ñộng xuất khẩu của công ty sang thị trường Mỹ và EU
Ch
ươ
ng 3: Các gi
ả
i pháp nh
ằ
m duy trì và phát tri
ể
n ho
ạ
t
ñộ
ng xu
ấ
t
kh
ẩ
u th
ủ
y h
ả
i s
ả
CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HOẠT
ðỘNG XUẤT KHẨU VÀ DUY TRÌ
THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU
5
1.1.
Khái quát v
ề
ho
ạ
t
− Nguồn vốn ñầu tư nước ngoài
Trên thực tế thì các quốc gia này gặp rất nhiều khó khăn trong việc huy ñộng
ñược nguồn vốn từ các hoạt ñộng ñầu tư, vay nợ, viện trợ và các dịch vụ thu ngoại
tệ. Hơn nữa, với các nguồn vốn này các quốc gia phải chịu những thiệt thòi và
những ràng buộc về chính trị nhất ñịnh. Vì vậy, nguồn vốn quan trọng nhất mà các
quốc gia này có thể trông chờ ñó là nguồn thu từ hoạt ñộng xuất khẩu.
Hoạt ñộng xuất khẩu phát huy ñược lợi thế của các quốc gia. ðể hoạt ñộng
xuất khẩu có hiệu quả thì các quốc gia phải lựa chọn ñược các mặt hàng sản xuất
6
mà các quốc gia ñó có lợi thế hơn các quốc gia khác. ðây chính là những mặt hàng
có sử dụng nguồn nguyên liệu dồi dào, lao ñộng rẻ, ứng dụng nền sản xuất trong
nước. Chính vì vậy mà xuất khẩu phát huy ñược lợi thế quốc gia.
Theo quy luật lợi thế so sánh, cả hai quốc gia sẽ cùng có lợi nếu chuyên môn
hóa vào sản xuất mặt hàng mà mình có lợi thế, sau ñó hai nước sẽ mang trao ñổi sản
phẩm cho nhau, tỷ lệ trao ñổi phải lớn hơn tỷ lệ trao ñổi nội ñịa.
Hoạt ñộng xuất khẩu góp phần chuyển dịch cơ cấu sản xuất. Thông thường
các quốc gia xuất khẩu sẽ tập trung vào xuất khẩu những mặt hàng mà quốc gia ñó
có lợi thế. Khi lợi nhuận thu ñược từ xuất khẩu mặt hàng ñó càng lớn thì số người
tập trung và sản xuất mặt hàng ñó càng nhiều. Do vậy, cơ cấu sản xuất trong nước
sẽ thay ñổi, sự thay ñổi này không chỉ diễn ra trong ngành mà còn diễn ra ở cả
những ngành phụ trợ cho ngành xuất khẩu. Ví dụ: Khi hoạt ñộng xuất khẩu thủy sản
phát triển kéo theo sự phát triển của ngành nuôi trồng thủy sản, sản xuất thức ăn
phát triển.
Hoạt ñộng xuất khẩu góp phần giảm tỷ lệ thất nghiệp, tạo nguồn thu nhập
nâng cao ñời sống và trình ñộ người lao ñộng.
Hoạt ñộng xuất khẩu là một trong những hoạt ñộng mang lại nguồn lợi nhuận
lớn trong các hoạt ñộng kinh doanh, chính vì vậy số lượng lao ñộng hoạt ñộng trong
lĩnh vực sản xuất và xuất khẩu hàng hóa không ngừng tăng, hàng năm ngành xuất
khẩu giải quyết việc làm cho một lượng lớn lao ñộng trong khu vực. Thêm vào ñó,
sản xuất, người cung cấp) và người mua quan hệ trực tiếp với nhau (bằng cách gặp
mặt, qua thư từ, ñiện tín) ñể bàn bạc thỏa thuận về hàng hóa, giá cả và các ñiều kiện
giao dịch khác.
Về nguyên tắc, xuất khẩu trực tiếp có thể làm tăng thêm rủi ro trong kinh
doanh, song nó lại có những ưu ñiểm nổi bật sau:
• Cho phép người xuất khẩu nắm bắt ñược nhu cầu của thị trường về số lượng,
chất lượng, giá cả ñể người bán thỏa mãn tốt nhất nhu cầu thị trường.
• Giúp cho người bán không bị chia sẻ lợi nhuận.
• Giúp xây dựng chiến lược tiếp thị quốc tế phù hợp.
1.1.3.2. Xuất khẩu gián tiếp (Indirect Exporting)
Xuất khẩu gián tiếp hay còn gọi là xuất khẩu ủy thác là hình thức kinh doanh
trong ñó ñơn vị ngoại thương ñóng vai trò là người trung gian thay cho ñơn vị sản
xuất, tiến hành ký kết hợp ñồng mua bán ngoại thương, làm thủ tục hợp tác ñể xuất
khẩu hàng hóa cho nhà sản xuất. ðơn vị ngoại thương thu lợi bằng khoản phí do
nhà sản xuất chi trả (thường là tỷ lệ % nhất ñịnh trên giá trị lô hàng hóa xuất khẩu).
Ưu ñiểm của hình thức xuất khẩu này là mức ñộ rủi ro thấp, không cần chi
phí cho hoạt ñộng ñầu tư ra nước ngoài.
8
1.1.3.3. Tái xuất khẩu
Tái xuất khẩu là ñem hàng hóa ñã nhập khẩu trước ñây xuất khẩu trở lại sang
nước khác những hàng hóa ñã mua ở nước ngoài mà chưa qua chế biến ở nước tái
xuất.
Ưu ñiểm của hình thức này là doanh nghiệp có thể thu ñược lợi nhuận cao
mà không phải tổ chức sản xuất, ñầu tư vào nhà xưởng, máy móc, thiết bị, khả năng
thu hồi vốn cũng nhanh hơn. Sở dĩ có hoạt ñộng tái xuất khẩu là do sự thuận lợi và
khó khăn trong quan hệ thương mại giữa các nước xuất khẩu và nhập khẩu.
Chủ thể tham gia vào hoạt ñộng tái xuất khẩu nhất thiết phải có sự tham gia
của ba quốc gia: nước xuất khẩu, nước tái xuất khẩu và nước nhập khẩu. Vì thế tái
xuất khẩu còn ñược gọi là giao dịch ba bên hay giao dịch tam giác (Triangular
− Phong thái kinh doanh: mức ñộ tín nhiệm, ñạo ñức kinh doanh.
Biện pháp tìm hiểu
− Tiếp xúc trực tiếp, chủ ñộng nói chuyện, giao dịch qua hội chợ, triển lãm,
các cuộc hội
thảo…
−
Tìm kiếm qua báo chí, bản tin thông báo, qua khách hàng, qua ngân hàng,
các hội buôn và các nơi làm việc với khách hàng ñó. Cần nắm chắc về tổ chức và
tính chất luật pháp của khách hàng.
Chọn khách hàng
−
Về mặt pháp lý: có tư cách pháp nhân, ñược cơ quan nhà nước có thẩm
quyền cấp giấy phép, có ñăng kí ñiều kiện, có nộp thuế…ðược quyền quan hệ
kinh tế với nước ngoài ñể kí kết và thực hiện hợp ñồng kinh tế.
−
Về mặt kinh tế, kĩ thuật: có vốn lớn, vững vàng về tài chính, hàng hoá
chất lượng ñảm bảo, ứng dụng công nghệ mới.
−
Có tín nhiệm ở thị trường: làm ăn nghiêm túc theo hợp ñồng, ñảm bảo lâu
dài.
−
Về quan hệ: có quan hệ trong và ngoài nước.
−
Nếu chọn ñối tác ñể ñầu tư thì có thể lưu ý vốn lớn, kĩ thuật, tín nhiệm, có
thị trường, có hệ thống ñiều hành tốt, có quan hệ tốt với Việt Nam.
−
Khả năng tài chính: Doanh nghiệp có ñủ nguồn lực ñể ñầu tư sản xuất cho
mọi hợp ñồng xuất khẩu hay không?
−
Vận chuyển: Khả năng vận chuyển của doanh nghiệp hoặc thuê các dịch vụ
vận chuyển.
−
Khả năng ñáp ứng các yêu cầu, thủ tục cần thiết cho xuất khẩu.
−
Lực lượng lao ñộng và năng suất lao ñộng hiện tại của doanh nghiệp có thể
ñáp ứng các hợp ñồng xuất khẩu có quy mô ở mức ñộ nào.
ðây là những vấn ñề cơ bản ñòi hỏi doanh nghiệp cần cân nhắc kỹ trước khi
bắt tay vào ký kết hợp ñồng xuất khẩu nhằm tạo dựng uy tín cho doanh nghiệp
trước các ñối tác.
1.1.4.4. Tiến hành ñàm phán và ký kết hợp ñồng ngoại thương
Chuẩn bị ñàm phán
Những việc phải chuẩn bị ñầy ñủ trước khi ñàm phán ñối với doanh
nghiệp kinh doanh trực tiếp với thị trường nước ngoài thường chỉ cần bổ sung vào
phương án ñàm phán như nắm vững tình hình xuất nhập khẩu mặt hàng chuẩn bị
ñàm phán, dung lượng thị trường, biện pháp tiêu thụ, khả năng cạnh tranh, giá dự
kiến. Cần biết chính sách của khách hàng, các vấn ñề về luật pháp, ñặc ñiểm thị
trường.
Tiến hành ñàm phán
−
Các bước trong ñàm phán xuất khẩu:
+
Chào bán sản phẩm
qua cử chỉ, vẻ mặt, ñiệu bộ…qua ñó các bên có thể tác ñộng ñến quan ñiểm và mong
muốn của nhau bằng cách thức cụ thể ñể ñi ñến sự thống nhất chung, tìm ra giải
pháp dung hòa lợi ích của các bên. Khi áp dụng phương thức này ñòi hỏi nhà ñàm
phán phải có một kế hoạch ñàm phán khoa học, linh hoạt trong giải quyết các tình
huống. Nhưng phương thức này phải chịu chi phí cao cả về mặt thời gian và tiền bạc.
Ký kết hợp ñồng
Sau khi ñàm phán thành công thì tiến hành kí kết hợp ñồng xuất khẩu theo
ñúng những nội dung ñã ñược thoả thuận trong ñàm phán.
Nội dung của hợp ñồng xuất khẩu:
− Số hợp ñồng.
− Ngày và nơi kí hợp ñồng
− Tên, ñịa chỉ giữa các bên.
− Các ñiều kiện: Tên hàng, quy cách – số lượng – bao bì, kí mã hiệu, giá cả, ñơn
giá, tổng quát.
− Thời hạn và ñịa ñiểm giao hàng, ñiều kiện giao h
à
ng.
− ðiều kiện thanh
t
o
á
n.
− ðiều kiện khiếu nại, trọng
tài
.
− ðiều kiện bất khả kh
á
ng.
Các yếu tố ảnh hưởng ñến hoạt ñộng xuất khẩu của doanh nghiệp
1.2.1. Các yếu tố vĩ mô
ðây là các yếu tố thuộc về môi trường bên ngoài ảnh hưởng ñến hoạt ñộng
xuất khẩu của doanh nghiệp.
1.2.1.1. ðiều kiện tự nhiên
ðiều kiện tự nhiên bao gồm rất nhiều yếu tố thuộc về vị trí ñịa lý, ñiều kiện
thời tiết, khí hậu, tài nguyên thiên nhiên, môi trường…
Các yếu tố thuộc môi trường này có tác ñộng rất nhiều lĩnh vực của một quốc
gia. Nó là
ñộng lực,
là
cơ sở tiền ñề tạo ñiều kiện cho một quốc gia phát huy nội lực
sẵn có của
mì
nh.
1.2.1.2. Môi trường chính trị, pháp luật
Các yếu tố chính trị ñóng vai trò quan trọng trong kinh doanh, ñặc biệt là các
hoạt ñộng kinh doanh xuất khẩu. Tính ổn ñịnh về chính trị của các quốc gia sẽ là
nhân tố thuận lợi cho các doanh nghiệp xuất khẩu sang thị trường nước ngoài.
Không có sự ổn ñịnh về chính trị thì sẽ không có ñiều kiện ñể ổn ñịnh và phát triển
hoạt ñộng xuất khẩu. Chính vì vậy, khi tham gia kinh doanh xuất khẩu ra thị trường
thế giới ñòi hỏi các doanh nghiệp phải am hiểu môi trường chính trị ở các quốc gia,
ở các nước trong khu vực mà doanh nghiệp muốn hoạt ñộng.
Một trong những bộ phận của nhân tố bên ngoài ảnh hưởng ñến hoạt ñộng
xuất khẩu của doanh nghiệp là hệ thống luật pháp. Vì vậy trong hoạt ñộng xuất khẩu
ñòi hỏi doanh nghiệp phải quan tâm và nắm vững luật pháp quốc tế, luật quốc gia
13
mà ở ñó doanh nghiệp ñang và sẽ tiến hành xuất khẩu những sản phẩm của mình
ñộng và cả những thông tin, dịch vụ, vận chuyển…nói chung là cung cấp các yếu tố
ñầu vào cho quá trình sản xuất kinh doanh của công ty.