Trường Cao Đẳng Kinh Tế Đối Ngoại
Khoa Thương Mại Quốc Tế
Lớp XNK : 15I
Môn : Thủ Tục Hải Quan
Đề tài :
Tìm Hiểu về Giấy chứng nhận xuất xứ Form E
(certificate of origin Form E)
Giảng viên : Nguyễn Văn Kiên
Nhóm XNK15I :
Đặng Quang Sang
Nguyễn Xuân Hiếu
Nguyễn Thanh Huyền
Nguyễn Thị Kim Loan
Bộ Công Thương Thủ Tục Hải Quan
Trường Cao Đẳng Kinh Tế Đối Ngoại
Mục Lục
Chương I. Tổng quan chung về giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (certificate of origin) :
1. Khái Niệm :
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ( C/O - certificate of origin) Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa là
văn bản do tổ chức có thẩm quyền thuộc quốc gia hoặc vùng lãnh thổ xuất khẩu hàng hóa cấp dựa
trên những quy định và yêu cầu liên quan về xuất xứ, chỉ rõ nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa.
C/O phải chỉ rõ nguồn gốc xuất xứ hàng hóa : Giấy chứng nhận xuất xứ thì phải thể hiện được nội
dung xuất xứ của hàng hóa, xuất xứ đó phải được xác định theo một qui tắc xuất xứ cụ thể.
2. Nội dung cơ bản của C/O:
- Loại mẫu C/O : Nhằm thể hiện C/O đó được cấp theo một qui tắc xuất xứ cụ thể tương ứng.
- Tên , địa chỉ người xuất khẩu, nhập khẩu.
- Tiêu chí về vận tải ( Tên Phương tiện vận tải,cảng, địa điểm xếp hàng/ dỡ hàng, vận tải
đơn… )
- Tiêu chí về hàng hóa ( tên hàng, bao bì,nhãn mác đóng gói hàng hóa, trọng lượng ,số lượng,
giá trị).
- Tiêu chí về xuất xứ hàng hóa (tiêu chí xác định xuất xứ,nước xuất xứ hàng hóa)
- C/O form VJ (Việt Nam- Nhật)
- C/O form S ( Việt Nam- Lào)
- C/O form X (Việt nam- campuchia)
- C/O form AANZ (ASEAN – Úc)
…………………
7. Các cơ quan và tổ chức có thẩm quyền cấp C/O Tại Việt Nam :
- Bộ Công Thương
- Phòng thương mại va cộng nghiệp Việt Nam
- Và các tổ chức khác ( vinacontrol, cafecontrol, tổ chức cà phê thế giới,…)
8. Quy trình cấp C/O :
1. Tiếp nhận,kiễm tra,đóng số, nhập sơ bộ hồ sơ C/O
2. Nhập máy dữ liệu C/O
3. Kiễm tra, ký duyệt C/O
4. Đóng dấu, tách C/O
5. Thu tiền cấp C/O
6. Trả C/O
7. Chuyển lưu hồ sơ C/O
9. Thời gian cấp C/O:
- Hồ sơ hoàn chỉnh nộp buổi sáng chiều nhận C/O. nộp hồ sơ vào buổi chiều, sáng ngày làm
việc kế tiếp nhận C/O
- Thời gian tới nhận C/O không quá 3 ngày làm việc
Chương II. Giới thiệu chung về C/O form E ( áp dụng tại Việt Nam):
1. Cơ sở pháp lý :
- Căn cứ Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định khung về Hợp tác kinh tế toàn diện
giữa Hiệp hội các quốc gia Đông Nam á và nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa được ký kết
chính thức tại Lào ngày 29 tháng 11 năm 2004;
- Căn cứ Nghị định thư sửa đổi Quy tắc Thủ tục cấp và kiểm tra xuất xứ trong Hiệp định
Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định khung về Hợp tác kinh tế toàn diện giữa Hiệp hội các
quốc gia Đông Nam á và nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa được ký ngày 29 tháng 10
năm 2010 tại Hà Nội, Việt Nam;
4. Các trường hợp tr ước đây đã đề nghị cấp C/O Mẫu E nhưng chưa đăng
ký Hồ sơ thương nhân phải đăng ký Hồ sơ thương nhân tại thời điểm đề
nghị cấp C/O Mẫu E theoQuyết định số 12/2007/QĐ-BTM
B. Bộ hồ sơ đề nghị cấp C/O Mẫu E (Điều 6 Quyết định số 12/2007/QĐ-BTM)
1. Bộ hồ sơ đề nghị cấp C/O Mẫu E gồm:
a) Đơn đề nghị cấp C/O Mẫu E đã được kê khai hoàn chỉnh và hợp lệ (Phụ lục VI);
b) Bộ C/O Mẫu E đã được khai hoàn chỉnh gồm một (01) bản chính và ba (03) bản sao;
c) Tờ khai hải quan đã làm thủ tục hải quan;
d) Hoá đơn thương mại;
đ) Vận tải đơn.
2. Nếu xét thấy cần thiết, Tổ chức cấp C/O có thể yêu cầu người đề nghị cấp C/O cung cấp
thêm các chứng từ liên quan đến sản phẩm xuất khẩu như: tờ khai hải quan nhập khẩu
nguyên phụ liệu; giấy phép xuất khẩu; hợp đồng mua bán; hóa đơn giá trị gia tăng mua bán
nguyên phụ liệu trong nước; mẫu nguyên phụ liệu hoặc sản phẩm xuất khẩu và các chứng từ
khác để chứng minh xuất xứ của sản phẩm xuất khẩu.
3. Các loại giấy tờ quy định tại các Điểm c, d, đ của khoản 1, khoản 2 là bản sao có chữ ký
và đóng dấu xác nhận sao y bản chính của người đứng đầu hoặc người được ủy quyền của
đơn vị hay tổ chức, hoặc có chữ ký và đóng dấu của cơ quan công chứng đồng thời có kèm
theo bản chính để đối chiếu.
12. Tiếp nhận Bộ hồ sơ đề nghị cấp C/O Mẫu E (Điều 7 Quyết định số 12/2007/QĐ-BTM)
Khi người đề nghị cấp C/O nộp hồ sơ, cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ. Cán
bộ tiếp nhận phải thông báo cụ thể yêu cầu bằng văn bản, lập giấy biên nhận bộ hồ sơ và
giao cho người đề nghị cấp một bản khi Tổ chức cấp C/O yêu cầu xuất trình thêm những
chứng từ quy định tại khoản 2, Điều 6 của Quyết định số 12/2007/QĐ-BTM hoặc khi người
đề nghị cấp C/O yêu cầu. Đối với trường hợp phải xác minh thêm thì cần nêu rõ thời hạn
theo quy định tại khoản 2, Điều 8 của Quyết định số 12/2007/QĐ-BTM.
13.
Điều 10 Quyết định số 12/2007/QĐ-BTM)
- Trong trường hợp C/O Mẫu E bị mất, thất lạc hoặc hư hỏng, Tổ chức cấp C/O Mẫu E có thể
cấp lại bản sao chính thức C/O Mẫu E và bản sao thứ ba (Triplicate) trong thời hạn không quá
năm (05) ngày kể từ khi nhận được đơn đề nghị cấp lại có kèm theo bản sao thứ tư
(Quadruplicate) của lần cấp đầu tiên, có đóng dấu vào Ô số 12 “sao y bản chính” bằng tiếng
Anh: “CERTIFIED TRUE COPY”.
16. Từ chối cấp C/O Mẫu E(
Điều 11 Quyết định số 12/2007/QĐ-BTM)
1. Tổ chức cấp C/O có quyền từ chối cấp C/O Mẫu E trong các trường hợp sau:
a) Người đề nghị cấp C/O Mẫu E chưa thực hiện việc đăng ký hồ sơ thương nhân theo quy
định tại Điều 5 của Quy chế này;
b) Bộ hồ sơ đề nghị cấp C/O Mẫu E không chính xác, không đầy đủ như quy định tại Điều 6
của Quy chế này;
c) Bộ hồ sơ có mâu thuẫn về nội dung;
d) Xuất trình bộ hồ sơ đề nghị cấp C/O không đúng nơi đã đăng ký hồ sơ thương nhân;
đ) C/O Mẫu E được khai bằng chữ viết tay, hoặc bị tẩy xóa, hoặc mờ không đọc được, hoặc
được in bằng nhiều màu mực;
e) Hàng hoá không đáp ứng đủ tiêu chuẩn xuất xứ hoặc không xác định được chính xác xuất
xứ theo các tiêu chuẩn xuất xứ của Phụ lục I của Quy chế này;
ê) Có căn cứ hợp pháp chứng minh sản phẩm không có xuất xứ ACFTA hoặc người đề nghị
cấp C/O có hành vi gian dối, thiếu trung thực trong việc chứng minh nguồn gốc xuất xứ của
sản phẩm.
2. Khi từ chối cấp C/O Mẫu E, Tổ chức cấp C/O phải thông báo rõ lý do bằng văn bản cho
người đề nghị cấp C/O biết trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày từ chối.
Chương III. Hướng dẫn kê khai C/O Mẫu E :
C/O Mẫu E phải được khai bằng tiếng Anh và đánh máy. Nội dung khai phải phù hợp với tờ
khai hải quan đã làm thủ tục hải quan và các chứng từ khác như vận đơn, hoá đơn thương
mại và Biên bản kiểm tra xuất xứ của Tổ chức Giám định hàng hoá xuất nhập khẩu (trong
đ) Nhóm 5: 05 ký tự, biểu hiện số thứ tự của C/O Mẫu E
e) Giữa các nhóm 3, nhóm 4 và nhóm 5 có dấu gạch chéo “/”
Ví dụ: Phòng Quản lý Xuất nhập khẩu khu vực thành phố Hồ Chí Minh cấp C/O Mẫu E mang
số thứ 6 cho một lô hàng xuất khẩu sang Trung Quốc trong năm 2007 thì cách ghi số tham
chiếu của C/O Mẫu E này sẽ là: VN-CN 07/02/00006
4. Ô số 3: Ngày khởi hành, tên phương tiện vận tải (nếu gửi bằng máy bay thì đánh “By air”,
nếu gửi bằng đường biển thì đánh tên tàu) và tên cảng bốc dỡ hàng.
5. Ô số 4: Để trống. Sau khi nhập khẩu hàng hoá, cơ quan hải quan tại cảng hoặc địa điểm
nhập khẩu sẽ đánh dấu thích hợp trước khi gửi lại cho tổ chức đã cấp C/O Mẫu E này.
6. Ô số 5: Danh mục hàng hoá (01 mặt hàng, 01 lô hàng, đi 01 nước, trong một thời gian)
7. Ô số 6: Ký hiệu và số hiệu của kiện hàng
8. Ô số 7: Số kiện hàng, loại kiện hàng, mô tả hàng hoá (bao gồm số lượng và mã HS của
nước nhập khẩu).
Trang 6 / 17
Bộ Công Thương Thủ Tục Hải Quan
Trường Cao Đẳng Kinh Tế Đối Ngoại
9. Ô số 8: Hướng dẫn cụ thể như sau:
Hàng hóa được sản xuất tại nước có tên đầu
tiên ở ô số 11 của C/O này gồm các trường hợp
sau:
Điền vào ô số 8:
a) Hàng hoá có xuất xứ thuần túy hoặc được sản
xuất toàn bộ tại nước xuất khẩu theo Điều 3 của Phụ
lục I
Ghi ”X”
b) Hàng hoá có xuất xứ không thuần túy theo Điều 4
của Phụ lục I
Ghi tỉ lệ phần trăm hàm lượng được tính theo
giá FOB của hàng hóa được sản xuất hay khai
2. Goods consigned to (Consignee's name, address, FORM E
country) Issued in ______________
(Country)
See Notes Overleaf3. Means of transport and route (as far as known) 4. For Official Use
Departure date
Preferential Treatment Given Under
ASEAN-CHINA
Free Trade Area Preferential Tariff Vessel's name/Aircraft etc. Preferential Treatment Not Given (Please
state reason/s)
Port of Discharge
Trang 8 / 17
Bộ Công Thương Thủ Tục Hải Quan
Trường Cao Đẳng Kinh Tế Đối Ngoại
Signature of Authorised Signatory of the Importing
Country
were produced in exporter is correct. Trang 9 / 17
Bộ Công Thương Thủ Tục Hải Quan
Trường Cao Đẳng Kinh Tế Đối Ngoại
(Country)
and that they comply with the origin requirements
specified for these goods in the ASEAN-CHINA
Free Trade Area Preferential Tariff for the goods
exported to (Importing Country)
.
Place and date, signature of Place and date, signature and stamp of
authorised signatory certifying authorityOVERLEAF NOTES
1. Member States which accept this form for the purpose of preferential treatment under the
ASEAN-CHINA Free Trade Area Preferential Tariff:
BRUNEI DARUSSALAM CAMBODIA CHINA
INDONESIA LAOS
which the total value of the materials, parts or produce originating from non-ACFTA Member
States or of undetermined origin used does not exceed 60% of the FOB value of the product
produced or obtained and the final process of the manufacture is performed within territory of
the exporting Member State;
(iii) Products which comply with origin requirements provided for in Rule 2 of the ASEAN-
China Rules of Origin and which are used in a Member State as inputs for a finished product
eligible for preferential treatment in another Member State/States shall be considered as a
product originating in the Member State where working or processing of the finished product has
taken place provided that the aggregate ACFTA content of the final product is not less than 40%;
or
(iv) Products which satisfy the Product Specific Rules provided for in Attachment B of the
ASEAN-China Rules of Origin shall be considered as goods to which sufficient transformation has
been carried out in a Party.
If the goods qualify under the above criteria, the exporter must indicate in Box 8 of this form the
origin criteria on the basis of which he claims that his goods qualify for preferential treatment, in
the manner shown in the following table:
Circumstances of production or manufacture in the first
country named in Box 11 of this form
Insert in Box 8
(a) Products wholly produced in the country of
exportation (see paragraph 3 (i) above)
“X”
(b) Products worked upon but not wholly produced
in the exporting Member State which were produced
in conformity with the provisions of paragraph 3 (ii)
Bộ Công Thương Thủ Tục Hải Quan
Trường Cao Đẳng Kinh Tế Đối Ngoại
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP C/O MẪU E
(Ban hành kèm theo Qu y c h ế c ấp C / O Mẫ u E)
-
1. Mã số thuế của doanh nghiệp ………………… Số C/O: ………………………….
2. Kính gửi: (Tổ chức cấp C/O)…………………
……………………………………………………
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP C/O MẪU E
Đã đăng ký Hồ sơ thương nhân
tại
vào
ngày
3. Hình thức cấp (đánh (√) vào ô thích hợp)
Cấp C/O
Cấp lại C/O (do mất, rách, hỏng)
Hàng tham dự hội chợ, triển lãm
4. Bộ hồ sơ đề nghị cấp C/O Mẫu E:
- Đơn đề nghị cấp C/O Mẫu
E
- Mẫu C/O đã khai hoàn chỉnh
- Tờ khai hải quan xuất khẩu
- Tờ khai hải quan nhập khẩu nguyên liệu
- Giấy phép xuất khẩu
- Hợp đồng mua bán
- Điện thoại: ………………………, Fax: …………………………Email: ……
7. Tên hàng (tiếng Việt và tiếng Anh) 8. Mã
HS
(8 số)
9. Tiêu chí xuất xứ 10. Số lượng 11. Trị giá
a) WO
b) 40% hàm lượng
ACFTA
c) Xuất xứ cộng gộp
d) PSR:
- CC
- CTH
- Specific Processes
-
Others
12. Số Invoice:…….
…………………….
Ngày: ……/… /…
13. Nước nhập khẩu:
……………………
14. Số vận đơn:……………….
………………………………
ĐĂNG KÝ MẪU CHỨ KÝ CỦA NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN KÝ
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP C/O VÀ CON DẤU CỦA THƯƠNG NHÂN
(Ba n h à n h k è m t h eo Q u y ch ế cấp C/ O mẫu E)
-
-
-
, ngày tháng năm
Kính gửi: (
tên của Tổ chức cấp C/O
)
Công ty: (
tên doanh nghiệp
)
Địa chỉ: (
địa chỉ của doanh nghiệp
)
1. Đề nghị được đăng ký các cá nhân của doanh nghiệp có tên, mẫu chữ ký và dấu dưới đây:
TT Họ và tên Chức vụ Mẫu chữ ký Mẫu dấu có thẩm quyền hoặc được ủy quyền ký trên Đơn đề nghị cấp Mẫu C/O.
tên của Tổ chức cấp C/O
)
Công ty: (
tên doanh nghiệp
)
Địa chỉ: (
địa chỉ của doanh nghiệp
)
Đề nghị được đăng ký các cơ sở sản xuất hàng xuất khẩu của doanh nghiệp chúng tôi như
sau:
TT Tên, địa chỉ, điện
thoại, fax của cơ sở
Phụ trách
cơ sở
Diện tích nhà
xưởng
Mặt hàng sản xuất để xuất khẩu
(ghi riêng từng dòng cho mỗi mặt hàng)
Tên hàng Số lượng
công nhân
Số lượng
máy móc
Công suất
theo tháng