Trang 1 Kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại công ty TNHH TM và GN Viết Nam
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
- Hiện nay, tất cả các quốc gia trên thế giới đều hòa mình vào một nền kinh tế mở
toàn cầu hóa. Xu hướng hội nhập kinh tế thế giới đã trở thành mục tiêu chung cho
nhiều nước. Do đó, những nước nào nhạy bén, linh hoạt, có điều kiện tốt và có khả
năng theo kịp tiến độ phát triển của nền kinh tế thì sẽ nhanh chóng hòa nhập, còn những
nước hướng nội, tự cô lập mình sẽ bị trì trệ và tụt hậu so với thế giới;
- Cũng như câu nói: “Thật vô ích khi bảo dòng sông ngừng chảy, tốt nhất là hãy
học cách bơi theo chiều của dòng chảy”. Vì thế Việt Nam cũng đang từng bước vươn
lên hòa mình vào dòng chảy cùng khu vực và thế giới. Đặc biệt sau khi gia nhập APEC
cuối năm 1998, ký hiệp định thương mại song phương với Mỹ năm 2000, tham gia vào
tổ chức thương mại thế giới WTO năm 2007… đòi hỏi các doanh nghiệp phải cố gắng
hơn nữa thì mới có thể đứng vững và gặt hái được những thành công tốt đẹp trên thị
trường thế giới;
- Chính vì thế mà bất kỳ doanh nghiệp nào cũng cần xây dựng cho mình kế hoạch
hoạt động tốt và hiệu quả, trong đó có sự góp mặt không nhỏ của bộ phận kế toán. Kế
toán được coi là ngôn ngữ kinh doanh, là phương tiện giao tiếp giữa doanh nghiệp với
các đối tượng có quan hệ;
- Vì vậy, vấn đề quan trọng đối với những người làm công tác kế toán và những
nhà quản trị, không chỉ dừng lại ở sự hiểu biết công việc kinh doanh thuần túy mà phải
biết kinh doanh như thế nào để đạt hiệu quả cao nhất trong điều kiện nguồn lực hạn
chế;
- Một trong những biện pháp đó là tổ chức thực hiện tốt công tác kế toán ở đơn
vị, trong đó kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán là một trong những vấn đề
hết sức quan trọng, là điều kiện tiên quyết không thể thiếu đối với bất kỳ một doanh
nghiệp nào. Bởi vì vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản lưu động trong doanh
nghiệp tồn tại dưới hình thái tiền tệ, có tính thanh khoản cao nhất, được dùng để đáp
3. Phạm vi nghiên cứu
3.1. Phạm vi thời gian
- Số liệu thu thập trong khoảng thời gian quý IV năm 2013;
- Số liệu hạch toán trong đề tài là tháng 12 năm 2013.
3.2. Phạm vi không gian
- Đề tài được thực hiện tại công ty TNHH TM và GN Viết Nam.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp thu thập số liệu
- Số liệu sử dụng trong đề tài được thu thập tại phòng kế toán của công ty TNHH
TM và GN Viết Nam;
- Tham khảo thêm một số các tài liệu và tạp chí.
4.2. Phương pháp phân tích số liệu
- Đề tài sử dụng các phương pháp thống kê mô tả, so sánh biến động và tổng hợp
để phân tích thực trạng;
- Trên cơ sở đó sử dụng phương pháp suy luận để đề xuất các giải pháp.
5. Kết cấu đề tài nghiên cứu
- Kết cấu của đề tài nghiên cứu bao gồm 03 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận kế toán vốn bằng tiền các các khoản thanh toán;
Chương 2: Thực trạng kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại
công ty TNHH TM và GN Viết Nam;
Chương 3: Nhận xét và kiến nghị.
Trang 3 Kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại công ty TNHH TM và GN Viết Nam
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN KẾ TOÁN VỐN BẰNG
TIỀN VÀ CÁC KHOẢN THANH TOÁN
1.1. KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
1.1.1. Những vấn đề chung về kế toán vốn bằng tiền
- Tài khoản 112 “Tiền gửi Ngân hàng”;
- Tài khoản 113 “Tiền đang chuyển”.
1.1.1.4. Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền
- Phản ánh đầy đủ kịp thời, chính xác số hiện có, tình hình biến động của các loại
vốn bằng tiền của doanh nghiệp;
Trang 4 Kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại công ty TNHH TM và GN Viết Nam
- Thường xuyên theo dõi chặt chẽ việc chấp hành nghiêm chỉnh chế độ thu chi và
quản lý tiền mặt, tiền gửi ngân hàng;
- Tuân thủ các nguyên tắc, chế độ quản lý tiền tệ của nhà nước.
1.1.2. Kế toán tiền mặt
1.1.2.1. Khái niệm kế toán tiền mặt
- Tiền mặt (tiền tại quỹ) của doanh nghiệp bao gồm tiền Đồng Việt Nam (kể cả
ngân phiếu), ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý.
1.1.2.2. Nguyên tắc hạch toán
- Chỉ phản ánh vào TK 111 “Tiền mặt” số tiền mặt, ngoại tệ thực tế nhập, xuất
quỹ tiền mặt. Đối với khoản tiền thu được (chuyển nộp ngay vào Ngân hàng, không
qua quỹ tiền mặt của đơn vị) thì không ghi vào bên Nợ Tài khoản 111 “Tiền mặt” mà
ghi vào bên Nợ Tài khoản 113 “Tiền đang chuyển”;
- Các khoản tiền mặt do doanh nghiệp khác và cá nhân ký cược, ký quỹ tại doanh
nghiệp được quản lý và hạch toán như các loại tài sản bằng tiền của đơn vị;
- Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ
ký của người nhận, người giao, người cho phép nhập, xuất quỹ theo qui định của chế
độ chứng từ kế toán;
- Kế toán quỹ tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt, ghi chép
hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, xuất, nhập quỹ tiền mặt,
ngoại tệ và tính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm;
- Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt. Hàng ngày thủ
Tài khoản 111 có 3 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 1111 - Tiền Việt Nam: Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền Việt
Nam tại quỹ tiền mặt;
- Tài khoản 1112 - Ngoại tệ: Phản ánh tình hình thu, chi, tăng, giảm tỷ giá và tồn
quỹ ngoại tệ tại quỹ tiền mặt theo giá trị quy đổi ra Đồng Việt Nam;
- Tài khoản 1113 - Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý: Phản ánh giá trị vàng, bạc,
kim khí quý, đá quý nhập, xuất, tồn quỹ.
Nội dung ghi chép của tài khoản này như sau:
Bên Nợ:
- Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý nhập quỹ;
- Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý thừa ở quỹ phát hiện khi
kiểm kê;
- Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ (đối với
tiền mặt ngoại tệ).
Bên Có:
- Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý xuất quỹ;
- Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý thiếu hụt ở quỹ phát hiện
khi kiểm kê;
- Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái giảm do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ (đối
với tiền mặt ngoại tệ).
Số dư bên Nợ:
- Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý còn tồn quỹ tiền
mặt.
1.1.2.5. Phương pháp hạch toán
- Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tiền mặt
được hạch toán theo sơ đồ sau:
Trang 6
121, 128, 221
222, 223, 228
141, 627, 641,
642, 241, 635, 811
133
Doanh thu, thu nhập khác
bằng tiền mặt
511,
512, 515, 711
Vay ngắn hạn, dài hạn
311, 341
Nhận ký quỹ, ký cược
Tiền mặt thừa phát hiện qua
ki
ể
m kê
Nhận vốn được cấp, góp bằng
tiền mặt
Nhận trợ cấp, trợ giá từ NSNN
333
338
, 344
kho bạc hoặc tại các công ty tài chính.
1.1.3.2. Nguyên tắc hạch toán
- Căn cứ để hạch toán trên Tài khoản 112 “Tiền gửi Ngân hàng” là các giấy báo
Có, báo Nợ hoặc bản sao kê của Ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc (uỷ nhiệm chi,
uỷ nhiệm thu, séc chuyển khoản, séc bảo chi, );
- Khi nhận được chứng từ của Ngân hàng gửi đến, kế toán phải kiểm tra, đối chiếu
với chứng từ gốc kèm theo. Nếu có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toán của đơn
vị, số liệu ở chứng từ gốc với số liệu trên chứng từ của Ngân hàng thì đơn vị phải thông
báo cho Ngân hàng để cùng đối chiếu, xác minh và xử lý kịp thời. Cuối tháng, chưa
xác định được nguyên nhân chênh lệch thì kế toán ghi sổ theo số liệu của Ngân hàng
trên giấy báo Nợ, báo Có hoặc bản sao kê. Số chênh lệch (nếu có) ghi vào bên Nợ TK
138 “Phải thu khác” (1388) hoặc ghi vào bên Có TK 338 “Phải trả, phải nộp khác”
(3388) tùy trường hợp;
- Ở những đơn vị có các tổ chức, bộ phận phụ thuộc không tổ chức kế toán riêng,
có thể mở tài khoản chuyên thu, chuyên chi hoặc mở tài khoản thanh toán phù hợp để
thuận tiện cho việc giao dịch, thanh toán. Kế toán phải mở sổ chi tiết theo từng loại
tiền gửi (Đồng Việt Nam, ngoại tệ các loại);
- Phải tổ chức hạch toán chi tiết số tiền gửi theo từng tài khoản ở Ngân hàng để
tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu;
- Trường hợp gửi tiền vào Ngân hàng bằng ngoại tệ thì phải được quy đổi ra Đồng
Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường
635
515
(Đồng thời ghi Có TK 007)
(Đồng thời ghi Nợ TK 007)
Chênh lệch tỷ giá giảm do
đánh giá lại ngoại tệ
413
ng ngo
ạ
i t
ệ
Doanh thu, thu nhập khác
phát sinh bằng ngoại tệ
131, 136, 138
511, 711
515
635
(Đồng thời ghi Nợ TK 007)
Trang 8 Kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại công ty TNHH TM và GN Viết Nam
ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát
sinh. Trường hợp mua ngoại tệ gửi vào Ngân hàng thì được phản ánh theo tỷ giá mua
thực tế phải trả;
- Trường hợp rút tiền gửi Ngân hàng bằng ngoại tệ thì được quy đổi ra Đồng Việt
Nam theo tỷ giá đang phản ánh trên sổ kế toán TK 1122 theo một trong các phương
pháp: Bình quân gia quyền; Nhập trước, xuất trước; Nhập sau, xuất trước; Giá thực tế
đích danh;
- Trong giai đoạn sản xuất, kinh doanh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan
đến tiền gửi ngoại tệ nếu có phát sinh chênh lệch tỷ giá hối đoái thì các khoản chênh
lệch này được hạch toán vào bên Có TK 515 “Doanh thu hoạt động tài chính” (Lãi tỷ
giá) hoặc vào bên Nợ TK 635 “Chi phí tài chính” (Lỗ tỷ giá);
- Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tiền gửi ngân hàng được hạch
toán theo sơ đồ sau:
Trang 9 Kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại công ty TNHH TM và GN Viết Nam
SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG - VND
Thu
ế
GTGT
Doanh thu, thu nhập khác
bằng tiền gửi
Nhận ký quỹ, ký cược
ngắn hạn, dài hạn
Nhận vốn góp liên doanh,
liên kết, vốn cổ phần…
Thu hồi nợ phải thu
Thu hồi vốn đầu tư
ngắn hạn, dài hạn
Gửi tiền mặt vào ngân hàng
511, 512, 515, 711
Thu hồi các khoản
ký cược, ký quỹ
144, 244
411
đầu tư XDCB, SCL
Rút TGNH về
nhập quỹ tiền mặt
Chi phí SXKD, chi phí
hoạt động khác…
Ký cược, ký quỹ bằng tiền mặt
144, 244
Đầu tư ngắn hạn, dài hạn
bằng tiền gửi ngân hàng
112 – Tiền gửi ngân hàng (1121)
111
121, 128, 221
222, 223, 228
Mua vật tư, hàng hóa, công
cụ bằng tiền gửi
152, 153, 156, 611…
311, 315, 331, 333
336, 338, 341, 342
Thuế GTGT
211, 213, 217, 241
133
133
khách hàng chưa thanh toán cho công ty;
- Các khoản phải thu được ghi nhận như là tài sản của công ty vì chúng phản ánh
các khoản tiền sẽ được thanh toán trong tương lai;
- Phân loại các khoản phải thu theo thời hạn thu hồi gồm có nợ ngắn hạn và nợ
dài hạn, theo tính chất gồm phải thu thương mại và phải thu khác.
1.2.1.2. Nguyên tắc hạch toán
- Phải theo dõi chi tiết từng khoản nợ phải thu theo từng đối tượng, thường xuyên
tiến hành đối chiếu, kiểm tra, đôn đốc việc thanh toán được kịp thời;
- Phải kiểm tra, đối chiếu theo định kỳ hoặc cuối mỗi niên độ từng khoản phải
thu phát sinh, số đã thu; số còn phải thu; đặc biệt là đối với các đối tượng có quan hệ
giao dịch, mua bán thường xuyên, có số dư phải thu lớn;
635
515
(Đồng thời ghi Nợ TK 007)
(Đồng thời ghi Có TK 007)
Lỗ tỷ giá hối đoái
413
Mua ngoài vật tư, hàng hóa,
TSCĐ, … bằng ngoại tệ
Thanh toán nợ phải trả, vay
bằng ngoại tệ
112 – Tiền gửi ngân hàng (1122)
151, 152, 153,…
311, 315, 331
336, 341, 342,…
- Đối với các khoản công nợ có gốc ngoại tệ cần phải theo dõi cả về nguyên tệ và
quy đối theo đồng tiền Việt Nam. Cuối mỗi kỳ đều phải điều chỉnh số dư theo tỷ giá
hối đoái thực tế;
- Phải chi tiết theo cả chỉ tiêu giá trị và hiện vật đối với các khoản nợ bằng vàng,
bạc, đã quý. Cuối kỳ, phải điều chỉnh số dư theo giá thực tế;
- Phải phân loại các khoản nợ phải thu theo thời gian thanh toán cũng như theo
từng đối tượng để có biện pháp thu hồi hay thanh toán;
- Phải căn cứ vào số dư chi tiết bên Nợ (hoặc bên Có) của các tài khoản phải thu
để lấy số liệu ghi vào các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán mà tuyệt đối không được
bù trừ số dư giữa hai bên Nợ, Có với nhau.
1.2.1.3. Tài khoản sử dụng
Để phản ánh các khoản phải thu, kế toán sử dụng các tài khoản sau:
- Tài khoản 131 “Phải thu của khách hàng”;
- Tài khoản 133 “Thuế GTGT được khấu trừ”;
- Tài khoản 136 “Phải thu nội bộ”;
- Tài khoản 138 “Phải thu khác”;
- Tài khoản 139 “Dự phòng phải thu khó đòi”;
- Tài khoản 141 “Tạm ứng”.
1.2.1.4. Nhiệm vụ của kế toán các khoản phải thu
- Phản ánh và theo dõi kịp thời các nghiệp vụ thanh toán phát sinh trong kinh
doanh chi tiết chi từng đối tượng, từng khoản nợ, theo thời gian thanh toán được;
- Ghi chép kịp thời trên hệ thống chứng từ, sổ sách chi tiết, tổng hợp của phần
hành các khoản phải thu;
- Tổng hợp và xử lý nhanh thông tin về tình hình công nợ trong hạn, đến hạn, quá
hạn và công nợ có khả năng khó trả, để quản lý tốt công nợ góp phần cải thiện tốt tình
hình tài chính của doanh nghiệp.
1.2.2. Kế toán các khoản phải thu của khách hàng
1.2.2.1. Khái niệm kế toán các khoản phải thu của khách hàng
- Các khoản phải thu của khách hàng là những khoản cần phải thu do doanh
nghiệp bán chịu hàng hoá, thành phẩm hoặc cung cấp dịch vụ. Trong điều kiện sản
- Để phản ánh các khoản phải thu của khách hàng kế toán sử dụng tài khoản 131
“Phải thu của khách hàng”;
Nội dung ghi chép các tài khoản này như sau:
Bên Nợ:
- Số tiền phải thu của khách hàng về sản phẩm, hàng hoá, BĐS đầu tư, TSCĐ đã
giao, dịch vụ đã cung cấp và được xác định là đã bán trong kỳ;
- Số tiền thừa trả lại cho khách hàng.
Bên Có:
- Số tiền khách hàng đã trả nợ;
- Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của khách hàng;
- Khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng sau khi đã giao hàng và khách hàng
có khiếu nại;
- Doanh thu của số hàng đã bán bị người mua trả lại (Có thuế GTGT hoặc không
có thuế GTGT);
- Số tiền chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại cho người mua.
Số dư bên Nợ:
- Số tiền còn phải thu của khách hàng;
- Tài khoản này có thể có số dư bên Có. Số dư bên Có phản ánh số tiền nhận
trước, hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng chi tiết theo từng đối tượng
cụ thể. Khi lập Bảng Cân đối kế toán, phải lấy số dư chi tiết theo từng đối tượng phải
thu của tài khoản này để ghi cả hai chỉ tiêu bên “Tài sản” và bên “Nguồn vốn”.
Trang 13 Kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại công ty TNHH TM và GN Viết Nam
1.2.2.5. Phương pháp hạch toán
SƠ ĐỒ KẾ TOÁN KHẢI THU CỦA KHÁCH HÀNG
thanh toán
Khách hàng ứng trước hoặc
thanh toán tiền
Thuế GTGT
(nếu có)
133
111, 112, 113
Chiết khấu thanh toán
Chiết khấu thương mại, giảm
giá, hàng bán bị trả lại
635
521, 531, 532
Tổng giá phải
thanh toán
Doanh thu
chưa thực
hiện
Thuế GTGT
(nếu có)
33311
131 – Phải thu của khách hàng
511, 515
Trang 14
- Trường hợp doanh nghiệp mua hàng hoá, dịch vụ dùng vào hoạt động sản xuất,
kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc dùng vào
hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp
trực tiếp, dùng vào hoạt động sự nghiệp, hoặc thực hiện dự án được trang trải bằng
nguồn kinh phí sự nghiệp, dự án, hoặc dùng vào hoạt động phúc lợi, khen thưởng được
trang trải bằng quỹ phúc lợi, khen thưởng của doanh nghiệp thì số thuế GTGT đầu vào
không được khấu trừ và không hạch toán vào Tài khoản 133. Số thuế GTGT đầu vào
không được khấu trừ được tính vào giá trị của vật tư, hàng hoá, tài sản cố định, dịch
vụ mua vào;
Trang 15 Kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại công ty TNHH TM và GN Viết Nam
- Trường hợp hàng hoá, dịch vụ mua vào được dùng chứng từ đặc thù (như tem
bưu điện, vé cước vận tải, ) ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì doanh
nghiệp được căn cứ vào giá hàng hoá, dịch vụ mua vào đã có thuế GTGT để xác định
giá không có thuế và thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo phương pháp tính được
quy định tại điểm b, khoản 1.2, Mục I, Phần III Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày
12/12/2003 của Bộ Tài chính;
- Đối với cơ sở sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp xuất khẩu sản phẩm do mình trực
tiếp nuôi, trồng, đánh bắt khai thác, thì chỉ được khấu trừ thuế đầu vào của hàng hoá,
dịch vụ sử dụng trực tiếp cho giai đoạn khai thác;
- Hàng hoá mua vào bị thồ thất do thiên tai, hoả hoạn, bị mất, xác định do trách
nhiệm của các tổ chức, cá nhân phải bồi thường thì thuế GTGT đầu vào của số hàng
hoá này được tính vào giá trị hàng hoá tổn thất phải bồi thường, không được tính vào
số thuế GTGT đầu và được khấu trừ khi kê khai thuế GTGT phải nộp;
- Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào thì được kê khai khấu trừ khi
xác định thuế GTGT phải nộp của tháng đó. Nếu số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
lớn hơn số thuế GTGT đầu ra thì chỉ khấu trừ thuế GTGT đầu vào bằng (=) số thuế
GTGT đầu ra của tháng đó, số thuế GTGT đầu vào còn lại được khấu trừ tiếp vào kỳ
trị cao hơn giá trị thực tế của hàng hoá, dịch vụ đã bán thì doanh nghiệp không đuợc
khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
1.2.3.3. Chứng từ sử dụng
- Phiếu chi – Mẫu số 02-TT;
- Bảng kê hàng hóa mua vào không có hóa đơn – Mẫu số 04/GTGT;
- Hóa đơn GTGT – Mẫu số: 01-GTKT 3LL.
1.2.3.4. Tài khoản sử dụng
- Để phản ánh các khoản thuế GTGT được khấu trừ kế toán sử dụng tài khoản
133 “Thuế GTGT được khấu trừ”;
Tài khoản 133 có 2 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 1331 - Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ: Phản
ánh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của vật tư, hàng hóa, dịch vụ mua ngoài dùng
vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo
phương pháp khấu trừ thuế;
- Tài khoản 1332 - Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định: Phản ánh
thuế GTGT đầu vào của quá trình đầu tư, mua sắm tài sản cố định dùng vào hoạt động
sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo
phương pháp khấu trừ thuế của quá trình mua sắm bất động sản đầu tư.
Nội dung ghi chép các tài khoản này như sau:
Bên Nợ:
- Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
Bên Có:
- Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ;
- Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ;
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa mua vào nhưng đã trả lại, được giảm giá;
- Số thuế GTGT đầu vào đã được hoàn lại.
Số dư bên Nợ:
- Số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ, số thuế GTGT đầu vào được hoàn
lại nhưng NSNN chưa hoàn trả.
Thuế GTGT
của hàng nhập
khẩu nộp
NSNN nếu
đư
ợ
c kh
ấ
u tr
ừ
152, 153, 156, 211…
111, 112
142, 242, 627,…
33311
133 – Thuế GTGT đầu vào
Thuế GTGT
đầu vào
phát sinh
Thuế GTGT
của hàng mua
trả lại hoặc
gi
ả
m giá
- Phải căn cứ vào số dư chi tiết bên Nợ (hoặc bên Có) của các tài khoảnphải trả
để lấy số liệu ghi vào các chỉ tiêu trên bẳng cân đối kế toán mà tuyệt đối không được
bù trừ số dư giữa hai bên Nợ, Có với nhau.
1.3.1.3. Tài khoản sử dụng
Để phản ánh các khoản phải trả, kế toán sử dụng các tài khoản loại 3 chia
ra các nhóm sau:
- Nhóm tài khoản 31…: gồm các khoản nợ vay hoặc có tính chất như vay sẽ đáo
hạn trả trong năm tài chính hiện hành hoặc trong vòng 12 tháng;
- Nhóm tài khoản 33…: gồm các tài khoản phải trả thương mại và phải trả khách
phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh;
- Nhóm tài khoản 34…: gồm các khoản vay hoặc có tính chất như vay sẽ đáo hạn
trả trên 12 tháng hoặc không xác định thời gian trả;
- Nhóm tài khoản 35…: gồm cá khoản dự phòng phải trả hoặc có thể không xảy
ra phải trả trong tương lai.
1.3.1.4. Nhiệm vụ của kế toán các khoản phải trả
- Phản ánh và theo dõi kịp thời các nghiệp vụ thanh toán phát sinh trong kinh
doanh chi tiết chi từng đối tượng, từng khoản nợ, theo thời gian thanh toán được;
- Ghi chép kịp thời trên hệ thống chứng từ, sổ sách chi tiết, tổng hợp của phần
hành các khoản phải trả;
- Thực hiện giám sát việc thực hiện chế độ thanh toán công nợ và tình hình chấp
hành các kỷ luật thanh toán tài chính, tín dụng;
- Tổng hợp và xử lý nhanh thông tin về tình hình công nợ trong hạn, đến hạn, quá
hạn và công nợ có khả năng khó thu, để quản lý tốt công nợ góp phần cải thiện tốt tình
hình tài chính của doanh nghiệp.
1.3.2. Kế toán các khoản phải trả cho người bán
1.3.2.1. Khái niệm kế toán các khoản phải trả cho người bán
- Phải trả cho người bán thường xảy ra trong quan hệ mua bán vật tư, công cụ
dụng cụ, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ,… Khi doanh nghiệp mua chịu sẽ dẫn đến phát sinh
nghiệp vụ thanh toán nợ phải trả, khi doanh nghiệp ứng trước tiền mua hàng cho người
bán sẽ phát sinh một khoản tiền nợ phải thu với người cung cấp.
- Số tiền ứng trước cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu xây lắp
nhưng chưa nhận được vật tư, hàng hoá, dịch vụ, khối lượng sản phẩm xây lắp hoàn
thành bàn giao;
- Số tiền người bán đồng ý giảm giá hàng hoá hoặc dịch vụ đã giao theo hợp đồng;
- Chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại được người bán chấp thuận cho
doanh nghiệp giảm trừ vào nợ phải trả cho người bán;
- Giá trị vật tư, hàng hoá thiếu hụt, kém phẩm chất khi kiểm nhận và trả lại người
bán.
Bên Có:
- Số tiền phải trả cho người bán vật tư, hàng hoá, người cung cấp dịch vụ và người
nhận thầu xây lắp;
- Điều chỉnh số chênh lệch giữa giá tạm tính nhỏ hơn giá thực tế của số vật tư,
hàng hoá, dịch vụ đã nhận, khi có hoá đơn hoặc thông báo giá chính thức.
Số dư Bên Có:
- Số tiền còn phải trả cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu xây lắp;
- Tài khoản này có thể có số dư bên Nợ. Số dư bên Nợ (nếu có) phản ánh số tiền
đã ứng trước cho người bán hoặc số đã trả nhiều hơn số phải trả cho người bán theo
chi tiết của từng đối tượng cụ thể. Khi lập Bảng Cân đối kế toán, phải lấy số dư chi tiết
của từng đối tượng phản ánh ở Tài khoản này để ghi 2 chỉ tiêu bên “Tài sản” và bên
“Nguồn vốn”.
Trang 20 Kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại công ty TNHH TM và GN Viết Nam
1.3.2.5. Phương pháp hạch toán
SƠ ĐỒ KẾ TOÁN KHẢI TRẢ CHO NGƯỜI BÁN Phải trả người bán,
người nhận thầu về
211, 611,…
Thuế GTGT
(nếu có)
211, 213
Chiết khấu thanh toán
151, 152, 153,
156, 611,…
133
Ứng trước tiền cho người
bán, thanh toán các khoản
phải trả
331 – Phải trả cho người bán
111, 112,
141, 311,…
515
133
Vật tư, hàng hóa mua đưa
ngay vào sử dụng, dịch
vụ mua ngoài
142, 242, 335,
627, 641, 642,…
241
133
Trang 21
1.3.3.4. Tài khoản sử dụng
- Để phản ánh thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước kế toán sử dụng tài
khoản 333 “Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước”;
Tài khoản 333 có 9 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 3331 - Thuế giá trị gia tăng phải nộp: Phản ánh số thuế GTGT đầu
ra, số thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp, số thuế GTGT đã được khấu trừ, số
thuế GTGT đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.Tài khoản 3331 có 2 tài
khoản cấp 3:
+ Tài khoản 33311 - Thuế giá trị gia tăng đầu ra: Dùng để phản ánh số thuế
GTGT đầu ra, số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ, số thuế GTGT của hàng bán bị trả
lại, bị giảm giá, số thuế GTGT phải nộp, đã nộp, còn phải nộp của sản phẩm, hàng hoá,
dịch vụ tiêu thụ trong kỳ;
Trang 22 Kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại công ty TNHH TM và GN Viết Nam
+ Tài khoản 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu: Dùng để phản ánh số thuế
GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp, đã nộp, còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.
- Tài khoản 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt: Phản ánh số thuế tiêu thụ đặc biệt phải
nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước;
- Tài khoản 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu: Phản ánh số thuế xuất khẩu, thuế nhập
khẩu phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước;
- Tài khoản 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp: Phản ánh số thuế thu nhập
doanh nghiệp phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước;
- Tài khoản 3335 - Thuế thu nhập cá nhân: Phản ánh số thu nhập cá nhân phải
nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước;
- Tài khoản 3336 - Thuế tài nguyên: Phản ánh số thuế tài nguyên phải nộp, đã
nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước;
- Tài khoản 3337 - Thuế nhà đất, tiền thuê đất: Phản ánh số thuế nhà đất, tiền
thuê đất phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước;
SƠ ĐỒ KẾ TOÁN THUẾ VÀ CÁC KHOẢN PHẢI NỘP CHO NHÀ NƯỚC
531, 532, 521
Được khấu
tr
ừ
Thuế tài nguyên, thuế sử
dụng đất nông nghiệp
627
Thuế môn bài, thuế nhà
đất, tiền thuê đất
642
Chi phí thuế TNDN
hiện hành
Thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ
đ
ặ
c bi
ệ
t c
ủ
a hàng nh
ậ
p kh
ẩ
u
Thuế GTGT đầu vào được
khấu trừ
333 – Thuế và các khoản
phải nộp Nhà nước
133
111, 112, 131
8211
152, 153, 156, 211…
133
Không được
kh
ấ
u tr
ừ
Trang 24 Kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại công ty TNHH TM và GN Viết Nam
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN VỐN BẰNG
TIỀN VÀ CÁC KHOẢN THANH TOÁN TẠI CÔNG TY
TNHH TM VÀ GN VIẾT NAM
2.1. Tổng quát về tình hình sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH TM và GN
Viết Nam
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
- Sự phát triển mạnh mẽ của xuất nhập khẩu, giao thương buôn bán giữa các
nước, vùng lãnh thổ trên thế giới trong những năm qua đã tạo cho logistics (Dịch vụ
logistics là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc
Giấy phép đăng ký kinh doanh số: 0306534802
Cấp ngày: 30/12/2008
Vốn điều lệ: 500.000.000 đồng
Trang 25 Kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại công ty TNHH TM và GN Viết Nam
- Trải qua 5 năm hoạt động, tuy chưa phải là một quãng đường dài, lại phải kinh
doanh trong môi trường giao nhận cạnh tranh hết sức khốc liệt với các doanh nghiệp
nước ngoài, vốn có bề dày kinh nghiệm và công nghệ tiên tiến hơn. Nhưng cho đến
nay, Viết Nam logistic đã đã tự khẳng định được vị trí của mình trên thị trường như là
một dịch vụ giao nhận chuyên nghiệp, nhận được sự tín nhiệm của khách hàng, điển
hình hiện nay Viết Nam logistic cung cấp dịch vụ giao nhận cho hàng loạt các công ty
tên tuổi như Công ty CP May Nhà Bè, Công ty TNHH Thời Trang Minh Nguyễn (nhãn
hàng thời trang Seahorse), Công ty HTKD Việt Tiến - Tung Shing…
- Với phương châm hoạt động: Tất cả vì sự nghiệp phát triển của khách hàng, Viết
Nam logistic mong muốn luôn được phục vụ và đồng hành cùng khách hàng trong quá
trình hội nhập và phát triển. Bên cạnh đó công ty cũng không ngừng sáng tạo, đổi mới
nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ, đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng trong quá
trình vận chuyển trong và ngoài nước.
2.1.2. Nội dung ngành nghề kinh doanh
- Với đội ngũ nhân viên lành nghề, được đào tạo cơ bản và có hệ thống, có tinh thần
trách nhiệm cao, công ty đáp ứng mọi nhu cầu vận chuyển của khách hàng bao gồm:
+ Dịch vụ vận tải xếp dỡ, giao nhận hàng hóa trong nước;
+ Dịch vụ chuyển phát nhanh bưu phẩm, bưu kiện, điện hoa, giao nhận hàng hóa
trọn gói cho khách hàng (Door to door service);
+ Dịch vụ đại lý ký gởi hàng hóa;
+ Đóng gói bao bì hàng hóa.
2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
2.1.3.1. Sơ đồ tổ chức công ty
TOÁN