Chiến lược khai thác Internet cho các doanh nghiệp lữ hành tại Hà Nội (Nghiên cứu thực tế tại Saigontourist Hà Nội, Exotissimo và Nghitamtours - Pdf 25

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

Doãn Văn Tuân

CHIẾN LƯỢC KHAI THÁC INTERNET CHO CÁC
DOANH NGHIỆP LỮ HÀNH TẠI HÀ NỘI (NGHIÊN CỨU
THỰC TẾ TẠI SAIGONTOURIST HÀ NỘI,
EXOTISSIMO VÀ NGHITAMTOURS)
LUẬN VĂN THẠC SĨ DU LỊCH Hà Nội, 2008

3
MỤC LỤC

2.1 Thực trạng khai thác internet tại Saigontourist Hà Nội 46
2.1.1 Sơ lược về Saigontourist Hà Nội 46
2.1.2 Cơ sở kỹ thuật thông tin của Saigontourist Hà Nội 48
2.1.3 Thực trạng nguồn nhân lực với việc khai thác internet tại
Saigontourist Hà Nội 51
2.1.4 Thực trạng khai thác internet trong kinh doanh của Saigontourist
Hà Nội. 54
2.2 Thực trạng khai thác internet tại công ty Exotissimo. 56
2.2.1 Sơ lược về công ty Exotissimo. 56
2.2.2 Cơ sở kỹ thuật thông tin 57
2.2.3 Thực trạng nguồn nhân lực với việc khai thác các ứng dụng
Internet tại Exotissimo 60
2.2.4 Thực trạng khai thác internet trong kinh doanh của Exotissimo 62
2.3 Thực trạng khai thác internet tại Nghitamtours 65
2.3.1 Sơ lược về công ty Nghitamtours. 65
2.3.2 Cơ sở kỹ thuật thông tin của Nghitamtours 66
3.3.3 Thực trạng nguồn nhân lực phục vụ khai thác internet tại
Nghitamtours 68
2.3.4 Thực trạng khai thác internet tại Nghitamtours 70
2.4 Những nhận định và đánh giá chung về thực trạng khai thác
internet ở các doanh nghiệp Hà Nội 72
2.4.1 Cơ sở kỹ thuật thông tin cho khai thác internet trong kinh doanh. 72
2.4.2 Nguồn nhân lực và hoạt động đào tạo nâng cao trình độ tin học và
sử dụng internet 73
2.4.3 Hiện trạng sử dụng phần mềm và mục đích sử dụng internet 75
2.4.4 Nhận thức về khai thác internet trong kinh doanh 77

5
Chương 3 XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KHAI THÁC INTERNET
TRONG KINH DOANH CHO CÁC DOANH NGHIỆP LỮ HÀNH

Bảng 2.3 Một số tài khoản của hệ thống đặt chỗ được sử dụng tại
Saigontourist Hà Nội 54
Bảng 2.4 Cơ cấu thành phần khách truy cập tính theo quốc gia
của www.saigontouristhanoi.com 55
Bảng 2.5 Hiện trạng sử dụng phần mềm và internet tại Exotissimo. 60
Bảng 2.6 Các hệ thống đặt chỗ toàn cầu được sử dụng
tại Exotissimo Hà Nội 63
Bảng 2.7 Thứ hạng của www.exotissimo.com ở một số quốc gia 63
Bảng 2.8 Hiện trạng sử dụng phần mềm của Nghitamtours 68
Bảng 2.9 Hiện trạng sử dụng các tài khoản hệ thống đặt chỗ toàn cầu
và phân phối toàn cầu tại Nghitamtours. 71
Bảng 3.1. Xu hướng tăng trưởng của thị trường du lịch trực tuyến
châu Âu từ 1998 đến 2007 và dự báo năm 2009 96
Bảng 3.2 Hoạt động mua sắm qua mạng của người dân Mỹ 99
Bảng 3.3 Tỷ lệ người sử dụng internet cho việc đặt các chuyến du lịch
tại Úc tính đến tháng 6 năm 2007 100
Bảng 3.4 Mức tăng trưởng của thị trường du lịch trực tuyến của
Trung Quốc, Ấn Độ và khu vực Châu Á – Thái Bình Dương 101
Bảng 3.5 Ma trận SWOT về khả năng khai thác internet trong kinh
doanh của Saigontourist Hà Nội 106
Bảng 3.6 Ma trận SWOT về khả năng khai thác internet trong kinh
doanh của Exotissimo 108

7
Bảng 3.7 Ma trận SWOT về khả năng khai thác internet trong kinh
doanh của Nghitamtours. 111
Bảng 3.8 Lựa chọn các chiến lược phù hợp cho các doanh nghiệp lữ
hành 112
Bảng 3.9 Xu hướng chọn từ khóa thông dụng 116
Bảng 3.10 Dịch vụ bảo hiểm cho các rủi ro trong giao dịch điện tử

Hình 2.11 Biểu đồ cơ cấu khóa học tin học tại Nghitamtours. 70
Hình 2.12 Biểu đồ các hình thức đào tạo tin học tại Saigontourist Hà
Nội, Exotissimo và Nghitamtours. 74
Hình 2.13 Biê
̉
u đồ mư
́
c đô
̣
a
́
p du
̣
ng internet trong phần mềm chuyên
ngành của Saigontourist và Exotissimo 76
Hình 2.14 Biểu đồ cơ cấu mục đích khai thác internet tại Saigontourist
Hà Nội, Exotissimo và Nghitamtours. 76
Hình 2.15 Biểu đồ cơ cấu lợi ích của khai thác internet tại
Saigontourist Hà Nội, Exotissimo và Nghitamtours. 78
Hình 2.16 Biểu đồ nhận thức về lợi ích của khai thác internet tại
Saigontourist Hà Nội, Exotissimo và Nghitamtours. 79
Hình 3.1 Chiến lược khai thác internet trong hoạt động của doanh
nghiệp 83
Hình 3.2 Các bước xây dựng chiến lược khai thác internet trong
doanh nghiệp lữ hành 91
Hình 3.3 Biểu đồ sự tăng trưởng số người dùng internet trên thế giới 95
Hình 3.4 Biểu đồ Xu hướng tăng trưởng thị trường du lịch trực tuyến
châu Âu giai đoạn 1998 - 2007 và dự báo 2009 97
Hình 3.5 Biểu đồ tăng trưởng của người sử dụng internet để đặt dịch
vụ du lịch lữ hành tại Mỹ giai đoạn 2000-2007 98

10
hết ý nghĩa và tầm quan trọng của vấn đề này không phải là điều đơn giản.
Minh chứng là hầu như chưa có đơn vị nào coi đây là một chiến lược quan
trọng và lâu dài trong kế hoạch phát triển của mình. Bắt nguồn từ thực trạng
đó, đề tài này mong muốn đưa ra một quan điểm về tầm quan trọng của chiến
lược khai thác internet cho các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành, trước hết là
tại các doanh nghiệp lữ hành quốc tế trên đại bàn Hà Nội.
2. Phạm vi nghiên cứu
Nhằm đánh giá một cách toàn diện về vấn đề nghiên cứu, tác giả lựa
chọn ba doanh nghiệp đại diện cho ba hình thức sở hữu là nhà nước, liên
doanh và tư nhân. Trong đó Saigontourist Hà Nội là doanh nghiệp được thành
lập và hoạt động theo hình thức sở hữu nhà nước, Exotissimo là một trong
những doanh nghiệp liên doanh đầu tiên được thành lập tại Hà Nội và
Nghitamtours thuộc hình thức sở hữu tư nhân. Bên cạnh đó, mỗi doanh
nghiệp trong đó đặc trưng cho mỗi dòng sản phẩm lữ hành riêng biệt. Với
Exotissimo thế mạnh về sản phẩm lữ hành dành cho khách quốc tế đến
(inbound), Nghitamtours với các sản phẩm chủ yếu phục vụ khách quốc tế đi
(outbound) và Saigontourist Hà Nội với các sản phẩm thế mạnh cho cả hai đối
tượng khách quốc tế đến và khách quốc tế đi
3. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tế đối với ba doanh nghiệp được
chọn là Saigontourist Hà Nội, Exotissimo và Nghitamtours, công trình nhằm
đưa ra những nhận định ban đầu trong việc xây dựng chiến lược khai thác
internet trong kinh doanh lữ hành. Đồng thời thông qua việc khảo sát tình
hình khai thác internet tại ba doanh nghiệp được chọn này, công trình sẽ đưa
ra cái nhìn tương đối về khái quát về thực trạng và những vấn đề còn tồn tại.
Từ đó đưa ra những giải pháp có tính thực tế cho việc khai thác internet tại

11
các doanh nghiệp này nói riêng và các doanh nghiệp lữ hành quốc tế tại Hà


1.1 Lược sử hình thành internet và ứng dụng của internet trong kinh
doanh lữ hành.
1.1.1 Lược sử hình thành internet trên thế giới và Việt Nam
Vào tháng 7 năm 1968, do nhu cầu chia sẻ thông tin giữa các đơn vị, Cơ
quan quản lý Dự án Nghiên cứu Phát triển ARRPA thuộc Bộ quốc phòng Mỹ
đã tạo ra mạng liên kết giữa Viện Nghiên cứu Standford, Đại học California-
Los Angeles, Đại học tổng hợp Utah và đại học California-Santa Barbara.
Đây là mạng liên khu vực đầu tiên trên thế giới được thành lập.
Năm 1973 hai nhà nghiên cứu Vinto Cerf và Bob Kahn đề xuất những
cơ bản giao thức TCP/IP, một dạng tiêu chuẩn để liên kết các máy tính cá
nhân với nhau và đây cũng là cơ sở đầu tiên của mạng máy tính toàn cầu ra
đời. Từ sau những năm 1974, giao thức này được đẩy mạnh phát triển và là
xương sống cho các mạng ARPANET và NSNET (mạng liên kết các trung
tâm máy tính lớn với nhau được thành lập bởi Tổ chức khoa học Quốc gia
Hoa Kỳ năm 1980)
Sự bùng nổ kết nối giữa các máy tính liên khu vực vào những năm 1990
không chỉ dừng lại ở lĩnh vực quân sự, mà còn bắt đầu được áp dụng trong
các lĩnh vực dân sự, thương mại. Đó cũng là thời kỳ ra đời chính thức của
internet. Đối tượng sử chủ yếu là những nhà nghiên cứu và ứng dụng cơ bản
nhất là thư điện tử (email) và truyền tập tin (FTP).
Sự bùng nổ lần hai vào năm 1991, khi Tim Berners Lee ở trung tâm
nghiên cứu nguyên tử châu Âu (CERN) phát minh ra World Wide Web
(WWW) dựa theo ý tưởng về siêu văn bản được Ted Nelson đưa ra từ năm
1985. Có thể nói đây là 1 cuộc cách mạng trên internet vì người ta có thể truy

13
cập, trao đổi thông tin một cách dể dàng, nhanh chóng. Các ứng dụng dựa trên
nền kỹ thuật này ngày càng được phát triển và cho tới nay, internet không chỉ
dừng lại ở đó mà nó còn được phát triển dựa trên các ứng dụng không dây và

Theo thống kê của Vụ Thương mại Điện tử - Bộ Công Thương, tỷ lệ
các doanh nghiệp xây dựng và vận hành website tăng đều qua các năm và đạt
tới 38%
1
trong năm 2007, tức là cứ 10 doanh nghiệp tham gia điều tra thì đã
có tới 4 doanh nghiệp có website. Đồng thời, trong năm 2007 đã có 10%
doanh nghiệp tham gia các sàn giao dịch thương mại điện tử, 82% có mạng
cục bộ (LAN) và đáng lưu ý nhất là có tới 97% doanh nghiệp đã kết nối
Internet với hình thức kết nối chủ yếu là băng thông rộng ADSL. Trong giai
đoạn từ nay đến năm 2010), các ứng dụng internet trong nước sẽ có nhiều
điều kiện thuận lợi nhờ được sự ủng hộ của Chính phủ Việt Nam. Hơn nữa,
trong bối cảnh hội nhập quốc tế trở nên sâu rộng, cùng với việc Việt Nam gia
nhập tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), sẽ góp phần thúc đẩy sự phát triển
của các hoạt động kinh doanh trực tuyến.
Trong ngành du lịch đặc biệt là lĩnh vực kinh doanh lữ hành, các ứng
dụng công nghệ mạng máy tính đã được sử dụng từ những năm 1970 tức là
ngay từ những năm đầu khi xuất hiện mạng máy tính khu vực. Có ba làn sóng
ứng dụng công nghệ thông tin ảnh hưởng mạnh mẽ đến lĩnh vực kinh doanh
lữ hành trên thế giới bao gồm:
 Sự ra đời và phát triển của hệ thống mạng đặt chỗ (CRS) vào những
năm 1970
 Sự phát triển của hệ thống phân phối toàn cầu (GDS) vào những năm
1980

1
Báo cáo Thương Mại điện tử Việt Nam 2007, Bộ Công thương, 2/2008, trang 131

15
 Sự bùng nổ của mạng internet trong thập kỷ 90 của thế kỷ trước.
Xuất hiện vào năm 1970, Hệ thống đặt chỗ toàn cầu (CRS - Computer

Nam. Theo kết quả khảo sát về tình hình ứng dụng công nghệ thông tin và
truyền thông trong ngành du lịch do Dự án Nâng cao Năng lực Cạnh tranh
Việt Nam (VNCI) trực thuộc cơ quan Phát triển Quốc tế Mỹ (USAID) tiến
hành cho thấy các doanh nghiệp lữ hành tỏ ra năng động nhất bằng việc kết
nối internet đạt trên 95%
2
. Số lượng các doanh nghiệp lữ hành có website
chiếm tới 89 % trong tổng số các doanh nghiệp được khảo sát. Điều này cho
thấy hiện nay bên cạnh việc tăng đầu tư vào cơ sở hạ tầng và đẩy nhanh xúc
tiến quảng cáo, ứng dụng Công nghệ thông tin và internet là một trong những
biện pháp để tăng cường sự phát triển liên tục của các doanh nghiệp lữ hành
Việt Nam.
1.1.2 Một số khái niệm cơ bản trong khai thác internet.
Cho đến nay, cùng với sự phát triển của hệ mạng máy tính toàn cầu,
khái niệm về internet cũng có sự thay đổi. Hiện có nhiều quan điểm khác
nhau về internet. Theo Từ điển Oxford: “Internet là mạng máy tính quốc tế
kết nối các máy tính và các mạng khác từ các công ty, cơ quan, trường học…”
Tuy nhiên, hiện nay internet không chỉ dừng lại ở việc liên kết các máy
tính, mạng máy tính nữa mà nó còn mở rộng ra việc liên kết mạng lưới các
thiết bị ngoại vi, tạo nên một mạng lưới thông tin rộng lớn trên toàn thế giới.
Theo Bách khoa toàn thư mở Wikipedia: “Internet là một hệ thống thông tin
toàn cầu có thể được truy nhập công cộng gồm các mạng máy tính được liên
kết với nhau. Hệ thống này truyền thông tin theo kiểu nối chuyển gói dữ liệu
(packet switching) dựa trên một giao thức liên mạng đã được chuẩn hóa (giao

2
Báo cáo khảo sát ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong ngành du lịch Việt Nam, VNCI,
4/2006, trang 19
kinh doanh của doanh nghiệp. Tuy nhiên, trong lĩnh vực kinh doanh lữ hành,
thường có hai cách phân chia phổ biến sau:
Hình 1.1 Sáu cấp độ khai thác internet trong kinh doanh lữ hành trực tuyến
Cấp độ 1 – Xuất phát: doanh nghiệp lữ hành bắt đầu nhận thấy nhu cầu
về internet. Trước đó, doanh nghiệp chưa kết nối với internet và chưa phát
sinh nhiều nhu cầu khai thác internet phục vụ cho hoạt động kinh doanh của
mình.
Cấp độ 2 - Mạng nội bộ và kết nối internet: trong quá trình phát triển
của ngành công nghệ thông tin, hầu hết các doanh nghiệp trong mọi lĩnh vực
xúc tiến cung cấp thông tin và trao đổi qua mạng internet, khi đó các doanh
nghiệp lữ hành nhận thấy lượng thông tin cần thiết có thể khai thác được trên
internet. Trong khi đó nhu cầu trao đổi và chia sẻ thông tin giữa các bộ phận
trong doanh nghiệp bắt đầu đẩy cao, doanh nghiệp lữ hành tìm đến việc thiết
lập mạng nội bộ và kết nối vào mạng internet toàn cầu. Ở cấp độ này, việc kết
Các giai đoạn và kết quả

Mức độ thay đổi và độ phức tạp
Cấp độ 1:

giản cung
cấp thông tin
sản phẩm
Email liên
lạc với
khách hàng,
đối tác
Bắt đầu bán
sản phẩm du
lịch trực
tuyến, quảng
bá sản phẩm,
liên kết với
các website
khác
Cho phép
thanh toán
trực tuyến,
đặt và hủy
chỗ trên
website, hệ
thống quản
lý thông tin
khách hàng
và đối tác
được thiết
lập
Hệ thống mở
cho khách
hàng và nhà

còn chậm và kém an toàn. Ở cấp độ này, mức độ phụ thuộc vào các dữ liệu
được cập nhật và hình thức thanh toán truyền thống vẫn tồn tại. Các giao dịch
điện tử thường chưa được thực hiện một cách tự động trên hệ thống website
của doanh nghiệp lữ hành.
Cấp độ 6 – thương mại điện tử : website của doanh nghiệp lữ hành
được kết nối trực tiếp với cơ sở dữ liệu nội bộ, mọi giao dịch đều được tự
động hóa với rất ít sự can thiệp của con người, vì thế giảm đáng kể chí phí
hoạt động và tăng hiệu quả kinh doanh. Hình thức thanh toán trực tuyến được
sử dụng như kênh thanh toán chủ yếu trên các website của doanh nghiệp lữ
hành. Khách hàng có thể truy cập và tìm kiếm các thông tin về doanh nghiệp,

20
sản phẩm, dịch vụ… và thực hiện các giao dịch trực tuyến mọi lúc, mọi nơi.
Cách phân chia theo 3 cấp độ
Cấp độ 1 – thương mại thông tin (i-commerce): doanh nghiệp lữ hành
hiện diện trên mạng bằng website trên mạng để cung cấp thông tin về sản
phẩm và các dịch vụ lữ hành, tuy nhiên việc bán các sản phẩm dịch vụ này lại
dựa vào cách thức truyền thống
Cấp độ 2 – thương mại giao dịch (t-commerce): doanh nghiệp lữ hành
bắt đầu có hệ thống website có chức năng cho phép khách hàng thực hiện các
giao dịch đặt các sản phẩm và dịch vụ lữ hành trên internet, có thể có hoặc
chưa có thanh toán trực tuyến.
Cấp độ 3 – thương mại tích hợp (c-business): website của doanh nghiệp
lữ hành liên kết trực tiếp với cơ sở dữ liệu trong mạng nội bộ của doanh
nghiệp, mọi hoạt động truyền dữ liệu được tự động hóa, hạn chế sự can thiệp
của con người, nhờ đó làm giảm đáng kể chi phí hoạt động và tăng hiệu quả.
1.3 Các hình thức khai thác internet trong kinh doanh lữ hành.
1.3.1 Bán hàng trực tuyến
Trước khi có sự xuất hiện của internet, vai trò phân phối trung gian giữa
các nhà cung cấp dịch vụ và khách du lịch được thực hiện bởi các công ty và

không kể quy mô lớn hay nhỏ, họ đều có thể bán sản phẩm của mình trên
website. Đối với khách hàng có thể mua sản phẩm trên website bất kể thời
điểm nào trong ngày và những đơn dịch vụ sẽ được chuyển tới doanh nghiệp
thông qua các ứng dụng quản lý khách hàng của doanh nghiệp đó. Các doanh
nghiệp thành công nhất với mô hình này là các hãng lữ hành trực tuyến lớn
như Travelocity.com, Expedia.com, eBookers.com…
Cổng thông tin lữ hành trực tuyến là mô hình một website chứa đựng
theo hệ thống và tập hợp của nhiều sản phẩm từ các công ty khác. Các dạng

22
website này thường có quy mô lớn và cơ sở thông tin đa dạng. Cổng thông tin
lữ hành là một dạng của kênh phân phối trung gian mới. Do chi phí để tạo ra
và vận hành cao, nên hầu hết các website công thông tin lữ hành thường thuộc
về các hãng lữ hành trực tuyến có tên tuổi như Yahoo.com, Cheaptickets.com,
Vacation.com…
Đấu giá trực tuyến là hình thức mà một website tạo ra sàn giao dịch ảo
mà ở đó khách hàng có thể trả giá theo hình thức đấu giá cho các sản phẩm
của doanh nghiệp lữ hành. Các sản phẩm lữ hành được niêm yết với giá sàn,
sau đó được người mua trả giá thông qua website. Sản phẩm đó sẽ được quyết
định bán cho người trả giá cao nhất trong thời gian quy định. Với hình thức
này, doanh nghiệp lữ hành có thể không cần phải có website riêng, họ có thể
đăng tải các sản phẩm của mình thông qua các trang website chuyên về đấu
giá và cắt lại phần hoa hồng sau khi một sản phẩm của họ được giao dịch
thành công. Phổ biến trên thế giới là nhà cung cấp dịch vụ đấu giá trực tuyến
eBay với website www.ebay.com.
Mô hình tính giá động là hình thức mà các doanh nghiệp lữ hành cho
phép khách hàng trả giá cho các sản phẩm giao bán trên website. Website với
cơ cấu phần mềm tính giá tích hợp cho phép người mua trả giá sản phẩm theo
‎ý của họ, tiếp đó doanh nghiệp sẽ xem xét và cân nhắc nhận yêu cầu đặt dịch
vụ đó hoặc thỏa thuận lại với khách hàng để có thể gửi khách sang các hãng

thông tin đến số khách hàng nhanh chóng, số lượng lớn trong thời gian ngắn
nhất, thông điệp được truyền tải dưới nhiều hình thức khác nhau như văn bản,
hình ảnh, âm thanh, phim…với sự đóng góp của các phần mềm hỗ trợ phổ
biến, người nhận thông tin có thể phản hồi thông tin ngay tức khắc
Đối với kinh doanh lữ hành, lợi thế của marketing trực tuyến và khả
năng luôn sẵn sàng cho số lượng lớn khách hàng và một cơ sở dữ liệu thông

24
tin đáp ứng nhu cầu mọi lúc mọi nơi của khách hàng. So với các hình thức
marketing truyền thống, thì hình thức này giúp doanh nghiệp có thể tiết kiệm
được chi phí bán hàng như chi phí thuê mặt bằng, giảm số lượng lực lượng
bán hàng, tiếp cận với thị trường rộng lớn cũng như phát triển ra toàn cầu.
Các doanh nghiệp lữ hành sử dụng phương pháp này như là một kênh phân
phối toàn cầu khi triển khai có thể theo dõi và đánh giá hiệu quả một cách
chính xác và dễ dàng hơn bằng các công cụ được lập trình để theo dõi. Theo
thống kê của tổ chức du lịch thế giới (UNWTO) cho thấy các chi phí cho
marketing trực tuyến mà các doanh nghiệp lữ hành phải trả giảm đến 20% so
với phương pháp marketing truyền thống.
Marketing trực tuyến được chia làm nhiều cách thức thực hiện khác
nhau, bao gồm:
- Công cụ tìm kiếm (search engine marketing);
- Quảng cáo trên website (web display advertising);
- Thư điện tử (e-mail marketing);
- Chương trình đại lý (affiliate marketing);
- Trao đổi quảng cáo (interactive advertising);
- Nhật ký cá nhân (blog makerting);
- Marketing trực tuyến lan truyền (viral marketing).
1.3.2.1 Công cụ tìm kiếm
Các doanh nghiệp lữ hành thường xây dựng website riêng hoặc thuê
không gian trên các website khác để giới thiệu và cung cấp đầy đủ sản phẩm

cho các từ khoá đặc biệt. Thông thường, trọng lượng từ khoá cao sẽ cho các
công cụ biết từ khoá đó là vô cùng quan trọng trong văn bản. Tuy nhiên, trong
lượng quá cao có thể làm công cụ tìm kiếm hoài nghi là từ khóa giả mạo.
(Số từ khóa trong câu) x (Tần xuất xuất hiện)
Tổng số từ trong câu
K=

26
Các công cụ tìm kiếm hiện được người sử dụng internet ưa thích nhất là
: Google, Yahoo, Ask, AllTheWeb, Live, Lycos, Technorati, Feedster,
Wikipedia, Bloglines, Altavista, A9… Ở Việt Nam, một số công cụ tìm kiếm
phổ biến như: Vinaseek, Bamboo, Search.com.vn, Panvn…
1.3.2.2 Quảng cáo trên website
Quảng cáo trên môi trường web: là hình thức dựa trên kênh truyền
thông là các website nhằm đưa thông điệp của doanh nghiệp tới khách hàng.
Internet là môi trường hiệu quả cung cấp nhiều cơ hội thu hút sự chú ý, quan
tâm của khách hàng đến các sản phẩm của doanh nghiệp lữ hành thông qua
các chương trình quảng cáo. Trong đó quảng cáo trên website đóng vai trò
quan trọng, nó bao gồm các hình thức sau:
- Đặt biểu ngữ (banner) quảng cáo: là hình thức đặt các biểu ngữ có
chứa thông tin và đường liên kết tới website của doanh nghiệp lữ hành trên
những vị trí được nhiều người chú ý. Các biểu ngữ có thể được thiết kế bằng
nhiều định dạng khác nhau như hình ảnh, văn bản, hoạt ảnh (flash)…và
thường có tính chất gây chú ý cho người dùng cao. Loại hình này thường
được sử dụng dưới ba loại hình phổ biến:
Loại biểu ngữ truyền thống là hình thức quảng cáo thông dụng nhất, có
dạng hình chữ nhật, chứa những đoạn văn bản ngắn và bao gồm cả hoạt ảnh,
có khả năng kết nối đến một trang hay một website khác. Quảng cáo biểu ngữ
truyền thống là một hình thức quảng cáo phổ biến nhất và được nhiều người
lựa chọn nhất bởi vì thời gian tải nhanh, dễ thiết kế và thay đổi, dễ chèn vào


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status