hệ thống phanh trên ô tô - Pdf 25


-20-
Phanh Chân
Phanh chân được sử dụng để điều khiển tốc
độ xe và dừng xe. Thông thường, phanh đĩa
được sử dụng trên các bánh xe phía trước,
còn phanh đĩa và phanh trống được dùng
trên các bánh xe phía sau
Bàn đạp phanh
Trợ lực phanh
Xi lanh phanh chính
Van điều hoà lực phanh (van P)
Phanh đĩa
Phanh trống
(1/7)
Khi đạp phanh, nó tạo ra áp suất thuỷ lực,
hoạt động của nó như sau.
• Phanh đĩa:
Hãm chuyển động quay của bánh xe do
ma sát sinh ra khi má phanh đĩa ép vào
rôto phanh đĩa.
• Phanh trống:
Các guốc phanh bung ra. Nó hãm
chuyển động quay của bánh xe do ma
sát sinh ra khi má phanh đĩa ép vào
trống phanh.
Bàn đạp phanh
Trợ lực phanh
Xylanh phanh chính
Càng phanh đĩa


bánh trước và sau, và đến xylanh bánh xe của
phanh trống.
Các hạng mục bảo dưỡng định kỳ bao gồm cả việc
thay dầu phanh.
Bình chứa
Xi lanh
Đến các phanh trước
Đến các phanh sau
.
(3/7)

-21-

Ép má phanh đũa vào rôto phanh đĩa gắn trên
các bánh xe và tạo ra ma sát. Điều khiển
chuyển động của bánh xe bằng lực ma sát.
Càng phanh đĩa
Pítông ấn má phanh đĩa vào rôto phanh đĩa
bằng áp suất thuỷ lực từ xylanh phanh chính
Trước khi hoạt động
Trong khi hoạt động

Càng phanh đĩa
Má phanh đĩa
Rôto phanh đĩa
Píttông
Dầu

Tấm chống ồn
(5/7)-22-

Rôto phanh đĩa
Đó là một đĩa kim loại, nó quay cùng với bánh
xe. Có loại đĩa đặc được làm từ một đĩa rôto
và loại có các lỗ thông gió bên trong.
Cũng có loại rôto phanh đĩa có trống phanh
đỗ.
Loại đĩa đặc
Loại có lỗ thông gió
Loại có trống phanh đỗ
(6/7)

Một trống phanh quay cùng với bánh xe. Guốc
phanh sẽ ép vào trống phanh từ bên trong. Ma
sát này sẽ điều khiển chuyển động quay của
bánh xe
Cần phải kiểm tra trống phanh và má phanh.
LƯU Ý:
Guốc phanh ép vào trống phanh đang quay
từ bên trong để tạo ra lực phanh. Khi ép
theo cùng chiều với chiều quay của trống
phanh, guốc phanh sẽ bị cuốn theo chiều
quay do ma sát với trống phanh. Kết quả là
lực ma sát được tăng lên, tạo ra hiện tượng
tự cường hoá

mục đích sử dụng và các đặc điểm tạo ra bởi
guốc đẩy và kéo.
Loại guốc đẩy và kéo
Loại 2 guốc đẩy
Loại tự cường hoá đơn
Loại tự cường hoá kép
Loại xylanh phanh bánh xe cố định
Loại tâm quay cố định
Xi lanh điều chỉnh
Mũi tên đỏ:
Chiều quay của bánh xe.
Mũi tên hồng:
Chiều chuyển động của píttông.
Hình vẽ bên trái chỉ ra màu của guốc phanh.
Guốc đẩy: Màu da cam
Guốc kéo: Màu xanh
(1/1)

Van Điều Hoà Lực Phanh
Van này được đặt giữa xylanh phanh chính và
phanh sau. Nó phân phối áp suất thuỷ lực một
cách thích hợp đến các bánh trước và sau
nhằm tạo ra lực phanh ổn định.
Áp suất thuỷ lực tăng tác dụng lên các phanh
sau (mà có xu hướng bó cứng trong khi giảm
tốc) được đặt thấp hơn so với các phanh
trước.
Đến xylanh phanh bánh trước

Từ phía sau xylanh phanh chính

Đến xylanh phanh bánh sau

Lò xo cảm biến tải trọng

(1/1)
Phanh Đỗ
Phanh tay được sử dụng chủ yếu khi xe đỗ.
Chúng khoá một cách cơ khí các bánh sau.
Các hạng mục bảo dưỡng định kỳ bao gồm
việc điều chỉnh cần phanh đỗ.
Cần phanh tay
Cần vận hành của phanh tay
Cáp phanh tay
Cáp truyền lực của cần phanh tay đến
phanh tay
Phanh sau
Ép guốc phanh (má phanh đĩa) vào trống
phanh (đĩa rôto) để giữ xe đứng yên tại chỗ

(1/1)
THAM KHẢO:
Các loại cần phanh đỗ
Loại cần
Chủ yếu dùng trong các xe du lịch và xe

Guốc phanh
Cần guốc phanh
Píttông
Má phanh đĩa
Rôto phanh đĩa
Cáp phanh tay
(1/1)

ABS (Hệ thống phanh chống bó cứng)
Nếu các bánh xe bị bó cứng khi đạp phanh,
ABS sử dụng máy tính để điều khiển áp suất
thuỷ lực tác dụng lên xylanh phanh bánh xe và
píttông của phanh đĩa. Bằng cách ngăn không
cho các bánh xe bị bó cứng, hệ thống này
tránh cho khỏi bị trượt hay không ổn định.

ECU (Bộ điều khiển điện tử)
Bộ chấp hành ABS
Các cảm biến
(1/2)

Có ABS
Không có ABS

(1/2)

-26-

định ở tình trạng phanh khẩn cấp, nó điều khiển
áp suất thuỷ lực để trợ giúp thêm cho lực phanh.
Máy tính sẽ xác định xem có cần lực phanh lớn
hay không bằng cách đo tốc độ của đạp phanh
hay tốc độ gia tăng của áp suất xylanh phanh
chính.

F :Lực phanh H :Thời gian phanh Có BA Không có
BA 1↑: Lực trợ giúp
ECU Bộ chấp hành Cảm biến Bàn đạp phanh
(1/1)
TRC (Điều khiển lực kéo)
Khi lực dẫn động tác dụng lên các bánh xe như
khi xe bắt đầu khởi hành, hệ thống TRC đảm
bảo tính ổn định chuyển động bằng cách ngăn
các bánh xe không bị trượt.
Khi bánh xe chủ động bị trượt, máy tính sẽ giảm
công suất phát ra của động cơ và kích hoạt
phanh để hạn chế sự trượt.
LƯU Ý:
Cũng còn có một loại hệ thống điều khiển lực
kéo khác gọi là "TRC chủ động" cho những xe
địa hình 4WD. Trên đường xấu, nó tránh cho
các lốp xe không bị nhấc lên so với mặt đường
và trượt.
Cho phép xe khởi hành và tăng tốc êm trên mặt
đường trơn trượt
Đảm bảo tính năng thông qua và ổn định tốt thậm
chí khi tăng tốc
Cho phép xe quay vòng ổn định hơn, thậm chí nếu

xe ra ngoài.
ECU Bộ chấp hành VSC
Bộ chấp hành
bướm ga
Cảm biến G Cảm biến tốc độ xe
Cảm biến gia tốc
ngang của xe
Cảm biến góc đánh lái

(1/1)

Hoạt động của ABS
1. Hệ thống này theo dõi tốc độ quay của 4
bánh xe. Khi một bánh xe sắp bị bó cứng, hệ
thống này ngay lập tức nhả bớt phanh của
bánh xe đó để cho phép bánh xe quay trở lại.

2. Sau bánh xe sắp bị bó cứng đó quay trở
lại,quá trình phanh bánh xe đó được phục hồi
trở lại.

3. Nếu bánh xe đó lại sắp bị bó cứng tiếp, hệ
thống sẽ nhả bớt phanh cho bánh xe đó.

4. Hệ thống này lắp lại quá trình trên nhiều lần
trong một giây để phát huy tối đa tiềm năng
của hệ thống phanh và đảm bảo tính ổn định
và tính năng thông qua của xe.

ECU (Bộ điều khiển điện tử) Bộ chấp hành Cảm

Tạo nên kết cấu lớp cho lốp tạo thành lốp
Lớp lót trong
Một lớp cao su tương tự như sam, nó được
gắn vào vách trong của lốp
Dây mép lốp
Giữ chặt lốp vào vành

(1/1)
THAM KHẢO:
Các loại lốp và đặc điểm
Lốp có săm
Lốp có chứa săm được bơm căng bằng không khí.
Lốp không săm
Có một lớp cao su đặc biệt được gọi là lớp lót
trong thay cho săm
Lốp Profile thấp
Profile là hình dáng nhìn từ phía bên cạnh của
lốp, lốp có profile thấp có mặt cắt ngang thấp
với hệ số chiều sao tối đa là 60%
*
.
Mặt bên của lốp thấp, và sự biến dạng bề mặt
của lốp khi quay vòng nhỏ, nên lực quay vòng
được cải thiện đáng kể.
*: Hệ số chiều cao = H/W x 100%
Lốp có thể chạy khi bị xì hơi
Mặt bên của lốp loại này có cao su tăng
cường, nên thậm chí nếu xe có lắp lốp loại
này bị thủng khi lái xe và không còn áp suất
không khí bên trong, nó vẫn có thể chạy được

2. Hệ thống mã hoá ISO (tổ chức tiêu
chuẩn quốc tế)
3. Lốp bố chéo
4. Lốp loại gọn (lốp loại T)
(1/1)
1. Lốp bố tròn

(1/1)

-30-

2. Hệ thống mã hoá ISO (tổ chức tiêu
chuẩn quốc tế)
(1/1)
3. Lốp bố chéo
(1/1)
4. Lốp loại gọn (lốp loại T)

(1/1)

-31-

Hệ số chiều cao
Tỷ số giữa chiều cao của mặt cắt ngang của
lốp và chiều rộng được chuyển thành phần
trăm (%).
Hệ số chiều cao = / x 100(%)
Chiều rộng lốp
Chiều cao lốp
• Lốp có hệ số chiều cao lớn

Chiều rộng vành
Hình dáng mặt bích lắp
Độ lệnh tâm
Đường kính vành
Tâm vành
P.C.D (kích thước vòng tròn lỗ lắp bulông)
Bề mặt lắp với moayơ

(2/2)-32-

THAM KHẢO:
Cách đọc kích cỡ vành
*1 : Mã 'J" và "JJ" thường xuyên được sử
dụng, tuỳ theo hình dạng của mặt bích vành
bánh xe. JJ cao hơn J một chút, nó làm cho
lốp ít có khả năng bị tuột ra.
(1/1)-33-Câu hỏi-1
Hãy đánh dầu các câu sau đây là đúng hay sai:
STT. Câu hỏi Đúng hoặc Sai
Các câu trả
lời đúng


2. Hệ thống treo phụ thuộc, sử dụng một cầu xe để nối các bánh xe bên phải và bên trái, được lắp vào
thân xe qua lò xo.

3. Một trong những loại hệ thống treo phụ thuộc là hệ thống treo loại thanh giằng Mcpherson.

4. Một trong những loại hệ thống treo phụ thuộc là hệ thống treo loại đòn treo bán dọc. -34-

Câu hỏi-3
Từ hình vẽ dưới đây, hãy chọn một hình chỉ góc Caster.
A B

C D

A B C D Câu trả lời đúng

Câu hỏi-4
Từ những nhóm từ dưới đây, hãy chọn những từ tương ứng với mô tả trong những câu sau đây:
STT Câu hỏi
1.
Hệ thống này, sử dụng máy tính để điều khiển áp suất thuỷ lực tác dụng lên các xylanh phanh bánh
xe, tránh cho các bánh xe bị bó cứng khi phanh đột ngột.
2.
Hệ thống này điều khiển áp suất thuỷ lực cần thiết để trợ giúp cho lực phanh nếu máy tính xác định
tình trạng đạp phanh khẩn cấp.
3.
Hệ thống này đảm bảo việc lái xe ổn định bằng cách ngăn các bánh xe chủ động không bị trượt khi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status