Chuyên đề tốt nghiệp Học viện ngân hàng
GIẢI THÍCH CÁC KÝ TỰ VIẾT TẮT
1. NHNN: Ngân hàng nhà nước
2. NHTM: Ngân hàng thương mại
3. CN SGD1: Chi nhánh Sở giao dịch 1
4. DNNN: Doanh nghiệp nhà nước
5. TCTD: Tổ chức tín dụng
6. RRTD: Rủi ro tín dụng
7. QLRR: Quản lý rủi ro
8. Cho vay TDH: Cho vay Trung-Dài hạn
9. Cho vay NQD: Cho vay ngoài Quốc Doanh
10. TDN: Tổng dư nợ
11. QHKH: Quan hệ khách hàng
12. QTTD: Quản trị tín dụng
13. CBTD: Cán bộ tín dụng
14. TSDB: Tài sản đảm bảo
Nguyễn Thị Thu Huyền Lớp: NHG – LTHD8
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện ngân hàng
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
SƠ ĐỒ:
Nguyễn Thị Thu Huyền Lớp: NHG – LTHD8
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện ngân hàng
MỤC LỤC
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Nguyễn Thị Thu Huyền Lớp: NHG – LTHD8
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện ngân hàng
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Tín dụng ngân hàng là công cụ tài trợ vốn cho nền kinh tế, góp phần thúc đẩy
sự phát triển cân đối của các ngành, các lĩnh vực khác nhau theo định hướng của Nhà
nước. Tín dụng là hoạt động đem lại nguồn thu nhập chủ yếu cho các ngân hàng. Tuy
- Đề xuất giải pháp tăng cường quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng Đầu tư và
phát triển Việt Nam – CN SGD1
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng: Nghiên cứu rủi ro tín dụng và quản lý tín dụng tại ngân hàng
thương mại
- Phạm vi: Nghiên cứu hoạt động quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng Đầu tư
và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sở giao dịch 1 từ năm 2010-2012
4. Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp được sử dụng trong quá trình thực hiện khóa luận chuyên đề
là thống kê, phân tích, tổng hợp và so sánh.
5. Kết cấu chuyên đề
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chuyên đề
được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Những lý luận cơ bản về rủi ro tín dụng trong ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng Đầu tư
phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sở giao dịch 1
Chương 3: Giải pháp tăng cường quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng Đầu
tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sở giao dịch 1
Nguyễn Thị Thu Huyền Lớp: NHG – LTHD8
5
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện ngân hàng
CHƯƠNG 1
NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ
RỦI RO TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGÂN HÀNG
1.1.1. Các quan điểm về rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là một trong những loại rủi ro phổ biến nhất trong hoạt động
của ngân hàng. Hoạt động tín dụng tạo ra phần lớn nguồn thu cho ngân hàng song
cũng mang lại những thiệt hại nặng nề, có khi dẫn đến phá sản ngân hàng. Rủi ro tín
dụng được nhiều nhà khoa học nghiên cứu và đưa ra nhiều quan niệm khác nhau:
sẽ giảm còn trong trường hợp khách hàng trả nợ chậm thì khả năng sinh lời của ngân
hàng sẽ giảm.
1.1.2.2. Căn cứ vào tích chất bên vay: người vay và danh mục cho vay
Sơ đồ 1.1: Phân loại rủi ro tín dụng
- Rủi ro giao dịch: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát
sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá
khách hàng. Rủi ro giao dịch có 03 bộ phận chính là rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và
rủi ro nghiệp vụ.
Nguyễn Thị Thu Huyền Lớp: NHG – LTHD8
Rủi ro tín
dụng
Rủi ro tín
dụng
Rủi ro giao
dịch
Rủi ro giao
dịch
Rủi ro
danh mục
Rủi ro
danh mục
Rủi ro nội
tại
Rủi ro nội
tại
Rủi ro tập
trung
Rủi ro tập
trung
Rủi ro bảo
ngành, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định; hoặc cùng một
loại hình cho vay có rủi ro cao.
1.1.3. Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng
1.1.3.1. Nhóm nguyên nhân khách quan từ nền kinh tế
a. Yếu tố môi trường kinh tế
Có nhiều yếu tố thuộc về môi trường kinh tế như: lạm phát, tỷ giá hối đoái thay
đổi, chu kỳ kinh tế thì yếu tố chu kỳ kinh tế được đề cập đến nhiều nhất. Khi chu kỳ
kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái thì rủi ro tín dụng xảy ra nhiều. Thông thường khi
chu kỳ kinh tế suy thoái thì ngân hàng gặp nguy hiểm đối với các khoản cho vay
doanh nghiệp sản xuất hàng hóa tiêu dùng cao cấp như ô tô, tủ lạnh cao cấp, các khoản
cho vay bất động sản vì trong thời kỳ này người tiêu dùng thường cắt giảm những
khoản chi tiêu cho nhu cầu cao cấp và chỉ duy trì các nhu cầu thiết trong sinh hoạt
Nguyễn Thị Thu Huyền Lớp: NHG – LTHD8
8
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện ngân hàng
thường ngày mà thôi. Còn trong trường hợp chu kỳ kinh tế phát triển thì hầu như
ngành nào cũng gặp thuận lợi, việc khách hàng không trả hoặc trễ hẹn thường là do
đạo đức của khách hàng. Trong trường hợp này thì tỷ lệ thu hồi nợ có tăng lên và tỷ
lên nợ xấu giảm đi, rủi ro tín dụng cũng giảm đi so với trong thời gian chu kỳ kinh tế
suy thoái.
b. Yếu tố môi trường chính trị-pháp luật
Kinh doanh ngân hàng là ngành kinh doanh đặc biệt và chịu sự giám sát chặt
chẽ của nhà nước. Môi trường luật pháp có ảnh hưởng tới việc hoạt động của ngân
hàng được mở rộng hay thu hẹp. Việc thiếu chính xác trong dự đoán môi trường luật
pháp trong ngân hàng đẩy ngân hàng vào tình trạng rủi ro như dự đoán sai lĩnh vực
kinh tế được ưu tiên dẫn đến tình trạng sai lầm trong chính sách huy động vốn và
trong chính sách cho vay.
c. Yếu tố văn hóa – xã hội
Đây là sự thay đổi trong tập quán tiêu dùng hoặc sự thay đổi thói quen tiêu
dùng của người dân trong điều kiện kinh tế nước ta hiện nay. Nếu ngân hàng không
này dẫn đến bộ máy hoạt động kém hiệu quả, giảm số lượng sản xuất hoặc chất lượng
giảm sút làm giảm khả năng trả nợ của ngân hàng.
- Do tình trạng tham nhũng, diễn ra trong nội bộ doanh nghiệp.
1.1.3.3. Nguyên nhân từ phía ngân hàng
a. Chính sách tín dụng của ngân hàng không hợp lý
Chính sách tín dụng ở đây bao gồm định hướng chung cho vay, chế độ tín dụng
ngắn, trung và dài hạn, các quy định về đảm bảo tiền vay, danh mục hạn chế khách
hàng trong từng giai đoạn Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng có thể được khái quát
như sau :
+ Sự nới lỏng trong quá trình giám sát sau khi cho vay nên không phát hiện kịp
thời hiện tượng sử dụng vốn vay không đúng mục đích.
+ Tin tưởng vào tài sản thế chấp, bảo lãnh, bảo hiểm, coi đó là vật đảm bảo
chắc chắn cho sự thu hồi cả gốc và lãi tiền vay.
+ Chạy theo số lượng mà sao nhãng chất lượng khoản vay, lạc quan, tin tưởng
vào sự thành công của phương án kinh doanh.
Nguyễn Thị Thu Huyền Lớp: NHG – LTHD8
10
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện ngân hàng
b. Sự yếu kém về công nghệ ngân hàng
Ngày nay trình độ công nghệ là yếu tố quan trọng trong tổ chức kinh doanh
ngân hàng, đặc biệt là đối với quản lý rủi ro tín dụng. Vì trình độ công nghệ càng cao
càng trợ giúp cho ngân hàng sàng lọc những khách hàng, ngành nghề đang có mức độ
rủi ro cao cũng như các cơ sở dữ liệu thông tin về từng khách hàng. Công nghệ ngân
hàng thể hiện ở mức độ tập trung thông tin, ở khả năng phân tích, xử lý thông tin, từ
đó rút ra các kết luận, nhận định phục vụ cho quản trị ngân hàng như các nhân tố ảnh
hưởng đến chất lượng, tình hình phân bố tài sản, mức độ tập trung rủi ro
c. Trình độ của cán bộ ngân hàng
Chất lượng cán bộ tín dụng đóng vai trò then chốt trong việc sàng lọc được các
khách hàng tốt, dự án tốt. Cán bộ tín dụng phải tiếp xúc với nhiều khách hàng ở nhiều
lĩnh vực kinh doanh khác nhau, nhiều vùng. Để đánh giá được tốt khách hàng họ phải
+ Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều chỉnh
kỳ hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm
+ Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả
lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng
+ Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 3.
● Nợ nghi ngờ bao gồm:
+ Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo
thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai
+ Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 4.
● Nợ có khả năng mất vốn bao gồm:
+ Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày
Nguyễn Thị Thu Huyền Lớp: NHG – LTHD8
12
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện ngân hàng
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên
theo thời hạn trả nợ đã được cơ cấu lại lần đầu
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả
nợ được cơ cấu lại lần thứ hai
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá
hạn hoặc đã quá hạn
+ Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý
+ Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 5.
Tỷ lệ nợ xấu là một chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng của TCTD. Nếu tỷ lệ
này cao thì rủi ro tín dụng cao vì đây là những khách hàng có dấu hiệu khó khăn về tài
chính nên khó trả nợ cho ngân hàng. Nếu nợ xấu không được giải quyết kịp thời thì
đến một thời điểm nào đó khả năng trích lập dự phòng rủi ro sẽ không đủ để bù đắp
phần tổn thất đó và việc nâng cao tiềm lực tài chính đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn là vấn
trước đó.
Việc quản lý rủi ro tín dụng là quá trình nhận biết, đo lường, quản lý rủi ro
trong quá trình cho vay; theo dõi giám sát, phát hiện và xử lý kịp thời để đảm bảo
quyền lợi của ngân hàng nếu có bất kỳ sự thay đổi nào cho đến khi khoản vay được
hoàn trả. Chính sách quản lý rủi ro tín dụng có tính chất phòng ngừa và làm giảm
những tổn thất trong hoạt động tín dụng của ngân hàng, đảm bảo các khoản vay được
hoàn trả đầy đủ, đúng hạn.
1.2.2. Quy trình quản lý rủi ro tín dụng
Việc đánh giá rủi ro tín dụng thực chất là một quá trình liên tục bắt đầu từ khâu
thẩm định đánh giá trước khi phê duyệt khoản vay; giải ngân; theo dõi khoản vay (bao
gồm cả việc đưa ra các dấu hiệu cảnh báo sớm về tình trạng của khách hàng), quản lý
Nguyễn Thị Thu Huyền Lớp: NHG – LTHD8
14
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện ngân hàng
các khoản nợ xấu có vấn đề, nợ xấu (bao gồm cả việc đưa ra giải pháp, phương án thu
hồi nợ nhằm giảm thiểu đến mức thấp nhất thiệt hại cho ngân hàng), cho đến khi thu
hồi vốn.
Sơ đồ 1.2: Chu trình kiểm soát tín dụng liên tục
1.2.3. Các công cụ quản lý rủi ro tín dụng
1.2.3.1. Quản lý danh mục cho vay
Rủi ro là tất yếu trong quá trình kinh doanh. Do vậy, ngân hàng luôn chấp nhận
một mức rủi ro và đưa ra các chính sách để kiểm soát rủi ro trong một mức độ cho
phép đã đề ra.
Nguyễn Thị Thu Huyền Lớp: NHG – LTHD8
15
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện ngân hàng
Ngân hàng phải thường xuyên kiểm soát danh mục cho vay, đặc biệt là các
khoản nợ xấu, nợ có vấn đề để có những biện pháp kịp thời khi có rủi ro xảy ra.
Ngân hàng tiến hành phân loại nợ để phân loại các khoản nợ vào các nhóm nợ
trong hạn, nợ đặc biệt cần lưu ý, nợ dưới chuẩn, nợ nghi ngờ và nợ có khả năng mất
sự thống nhất chung trong hoạt động tín dụng nhằm hạn chế rủi ro tín dụng và nâng
cao khả năng sinh lời.
b. Phân tích tín dụng
Phân tích tín dụng là phân tích khả năng hiện tại và tiềm tàng của khách hàng
về sử dụng vốn vay, cũng như khả năng hoàn trả vốn vay ngân hàng. Mục đích chính
của việc phân tích tín dụng là xác định khả năng trả nợ và ý muốn của khách hàng
trong việc hoàn trả tiền vay, tìm kiếm những tình huống có thể dẫn đến rủi ro cho ngân
hàng khi cho vay và tiên lượng khả năng kiểm soát của ngân hàng về các rủi ro đó,
cũng như dự kiến các biện pháp phòng ngừa và hạn chế những thiệt hại có thể xảy ra.
Để phân tích và đánh giá khách hàng, ngân hàng dựa vào các tài liệu sau đây:
- Tài liệu thuyết minh về việc vay vốn như kế hoạch hoặc phương án sản xuất
kinh doanh, giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu, các hợp đồng cung cấp – tiêu thụ
sản phẩm…
- Các tài liệu kế toán để đánh giá khả năng tài chính của khách hàng như: bảng
tông kết tài sản, bảng thuyết minh về tình hình công nợ, bản giải trình về kết quả kinh
doanh, bản chi tiết về lãi, lỗ.
- Các tài liệu liên quan đến bảo đảm tín dụng.
Phân tích tín dụng bao gồm các nội dung:
- Phân tích năng lực pháp lý của khách hàng
- Uy tín tính cách của người vay vốn
- Tình hình tài chính của khách hàng
- Đánh giá về năng lực điều hành sản xuất kinh doanh của ban lãnh đạo
doanh nghiệp
- Môi trường kinh doanh
- Kế hoạch kinh doanh: phương án, dự án vay vốn.
Nguyễn Thị Thu Huyền Lớp: NHG – LTHD8
17
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện ngân hàng
- Bảo dảm tiền vay.
Phân tích tín dụng có vai trò sau:
Các mô hình lượng hóa rủi ro tín dụng cho thấy một phương pháp luận mới
trong phân tích, đo lường rủi ro tín dụng. Tuy nhiên để đưa vào ứng dụng trong thực tế
nhà quản lý phải dựa vào cơ sở dữ liệu thống kê và phần mềm máy tính để xây dựng
các mô hình chấm điểm chủ yếu áp dụng cho một vài nhóm khách hàng.
c. Kiểm soát, giám sát sau khi cho vay
Trong cơ chế giám sát, ngân hàng thường thực hiện việc kiểm tra sử dụng vốn
vay sau khi giải ngân, kiểm tra hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng vay
theo định kỳ. Trong hợp đồng tín dụng, luôn có điều khoản yêu cầu khách hàng vay
cung cấp đầy đủ và kịp thời các thông tin liên quan đến tình hình hoạt động, những
thay đổi tác động nhiều đến bên vay…Ngoài ra, ngân hàng còn sử dụng các hệ thống
giám sát khác như hệ thống thông tin tín dụng, thông tin trên thị trường chứng
khoán…Trong hệ thống giám sát nêu trên, hệ thống thông tin tín dụng thường do ngân
hàng trung ương hoạt cơ quan giám sát hoạt động ngân hàng thiết lập và tổ chức hoạt
động. Hệ thống thông tin tín dụng làm nhiệm vụ thu thập tất cả các thông tin liên quan
đến hoạt động của tất cả các đối tượng được cấp tín dụng và sẽ cung cấp (bán) cho
những đối tượng khác có nhu cầu. Ngoài ra, ở các thị trường tài chính phát triển, còn
có một hệ thống giám sát rất hiệu quả đó là các tổ chức đánh giá, xếp loại độc lập như
S&P, Moondy…Vì kết quả xếp loại của các tổ chức độc lập này có ảnh hưởng rất lớn
đến vị trí của một doanh nghiệp trên thị trường.
d. Phân tán rủi ro
Phân tán rủi ro là giải pháp chủ yếu thường được các ngân hàng thương mại áp
dụng. Các hình thức phân tán rủi ro chủ yếu bao gồm:
- Không tập trung tín dụng cho một ngành, một lĩnh vực hay một khu vực
Để hạn chế rủi ro không nên tập trung vốn quá nhiều vào một loại hình kinh
doanh, một vùng kinh tế và một ngân hàng thương mại nên coi đây là một giải pháp
hữu hiệu cho công tác phòng ngừa rủi ro.
Khi ngân hàng tập trung cấp tín dụng cho một lĩnh vực kinh tế cũng giống như
“bỏ trứng vào một rọ” và khi lĩnh vực kinh tế vốn mà ngân hàng tập trung đầu tư gặp
phải những biến động bất lợi thì thiệt hại của ngân hàng là vô cùng lớn. Như vậy phân
Nguyễn Thị Thu Huyền Lớp: NHG – LTHD8
cảnh này là ngân hàng mua hợp đồng quyền bán với mức chênh lệch lãi suất cơ bản
Nguyễn Thị Thu Huyền Lớp: NHG – LTHD8
20
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện ngân hàng
cam kết trong hợp đồng được xác định là mức phổ biến trên thị trường hiện tại áp dụng
đối với mức rủi ro tín dụng hiện tại của ngân hàng. Hợp đồng này sẽ thanh toán toàn
bộ phần chênh lệch lãi suất cơ bản thực tế vượt trên phần chênh lệch lãi suất cơ bản
được thỏa thuận. Ngược lại, nếu chênh lệch lãi suất cơ bản giảm, hợp đồng này sẽ
không có hiệu lực và ngân hàng sẽ mất toàn bộ phần phí mua quyền.
Nguyễn Thị Thu Huyền Lớp: NHG – LTHD8
21
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện ngân hàng
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM –
CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 1
2.1. KHÁI QUÁT VỀ CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 1
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Chi nhánh Sở giao dịch 1 được thành lập ngày 28/3/1991 theo quyết định số 76
QĐ/TCCB của Tổng giám đốc BIDV. Thực nghiệm thành công mô hình mới là đơn vị
trực tiếp kinh doanh của Hội sở chính, thực thi có hiệu quả các nhiệm vụ chiến lược
của BIDV. Từ ngày đầu thành lập, Chi nhánh có 2 phòng và 1 tổ nghiệp vụ, chủ yếu
làm nhiệm vụ cấp phát vốn ngân sách đầu tư các dự án.
Giai đoạn tiếp theo 1996 – 2000: Chi nhánh Sở giao dịch 1 đã có 12 phòng
nghiệp vụ, 1 chi nhánh khu vực, 2 phòng giao dịch và 7 quĩ tiết kiệm. Thực hiện đầy đủ
các nghiệp vụ của ngân hàng thương mại, phục vụ đông đảo khách hàng thuộc mọi
thành phần kinh tế và dân cư.
Từ 2001 – 2005: Chi nhánh đã thực hiện tách nâng cấp mở 04 chi nhánh cấp I
trên địa bàn Hà Nội. Cơ cấu lại Chi nhánh theo mô hình phục vụ giao dịch một cửa.
Đến 31/12/2005, Tổng tài sản đạt 14.000 tỷ đồng, chiếm 10% Tổng tài sản của hệ
+ Xây dựng các chính sách quản lý rủi ro
+ Xây dựng các quy trình, phương pháp và thủ tục quản lý rủi ro để đảm bảo
thực hiện được việc, nhận diện, đo lường, phân tích, đánh giá và đề xuất giải pháp
quản lý.
2.2. THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH SGD1
2.2.1. Hoạt động tín dụng tại Chi nhánh SGD1
2.2.1.1. Dư nợ tín dụng
Tín dụng luôn là nghiệp vụ đem lại tỷ trọng thu nhập cao nhất cho Ngân hàng.
Hướng chỉ đạo cho công tác tín dụng của Chi nhánh trong những năm qua là tăng
cường quản lý chất lượng tín dụng, kiểm soát rủi ro tín dụng theo phương châm an
toàn và hiệu quả.
Trong những năm qua, hoạt động tín dụng của Chi nhánh đã đạt được những
kết quả đáng chú ý, bám sát mục tiêu định hướng dư nợ theo hướng tích cực, chủ động
tăng trưởng, gắn tăng trưởng với kiểm soát chất lượng, đảm bảo an toàn và gắn với
phát triển dịch vụ.
Vì thế, tổng dư nợ cho vay của Chi nhánh không ngừng tăng từ năm 2010
– 2012.
Nguyễn Thị Thu Huyền Lớp: NHG – LTHD8
24
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện ngân hàng
Biểu đồ 2.1: Dư nợ tín dụng của Chi nhánh giai đoạn 2010 -2012
Chi nhánh SGD1 là một đơn vị có dư nợ lớn trong hệ thống BIDV, trong hoạt
động tín dụng chi nhánh thực hiện phương châm tăng trưởng ổn định, bền vững, tăng
trưởng đi kèm với kiểm soát và bảo đảm chất lượng tín dụng.
Tính đến thời điểm 31/12/2010, dư nợ tín dụng đạt 10,330,977 triệu đồng, tăng
29% so với dư nợ năm 2009
Dư nợ tín dụng năm 2011 đạt 12,190,553 triệu đồng, tăng 18% so với dư nợ
năm 2010. Qua việc lập kế hoạch giải ngân, thu nợ hàng tháng, hàng quý đối với từng
khách hàng, từng dự án, chi nhánh đã thực hiện tốt việc kiểm soát chặt chẽ giới hạn tín