Một số giải pháp huy động vốn cho các dự án đầu tư tại Công ty TNHH 1 Thành Viên Tín Nghĩa BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM
]^]^
MAI THÀNH BÁ ĐỨC MỘT SỐ GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG VỐN CHO CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ CỦA
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN TÍN NGHĨA ĐẾN NĂM 2015
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 60.34.05
4. Phương pháp nghiên cứu
5. Nội dung, kết cấu của luận văn
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HUY ĐỘNG VỐN CHO CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.1 VỐN
1.1.1 Khái niệm vốn
1.1.2 Phân loại vốn
1.2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ HUY ĐỘNG VỐN CHO DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.2.1 Vai trò và sự cần thiết của các dự án đầu tư
1.2.2 Các khoản chi chủ yếu của dự án đầu tư
1.2.3 Quy trình huy động vốn cho các dự án đầu tư
1.3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC HUY ĐỘNG VỐN CHO CÁC
DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.3.1 Nhu cầu huy động vốn cho các dự án đầu tư
1.3.2 Khả năng cung vốn của các nguồn vốn tài trợ cho dự án đầu tư
1.3.3 Chính sách huy động vốn của doanh nghiệp
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN CHO CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN TÍN NGHĨA TRONG THỜI GIAN QUA
2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TÍN NGHĨA
2.1.1 Quá trình hình thành
2.1.2 Quá trình phát triển
2.1.3 Kết quả hoạt động
2.2 THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN CHO CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN TÍN NGHĨA TRONG THỜI GIAN QUA
2.2.1 Giới thiệu một số dự án đầu tư của Công ty Tín Nghĩa 2000 - 2005
2.2.2 Nhu cầu vốn cho các dự án đầu tư 2000 - 2005
1
2
2
2
2
3.1 MỤC TIÊU HUY ĐỘNG VỐN CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH
VIÊN TÍN NGHĨA ĐẾN NĂM 2015
3.1.1 Mục tiêu tổng quát
3.1.2 Mục tiêu huy động vốn cụ thể
3.2 QUAN ĐIỂM XÁC ĐỊNH CÁC GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG VỐN
3.2.1 Quan điểm 1: Ưu tiên sử dụng những nguồn vốn có chi phí thấp
3.2.2 Quan điểm 2: Huy động, sử dụng vốn đúng mục đích
3.2.3 Quan điểm 3: Thực hiện đầu tư lâu dài
3.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG VỐN CHO CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN TÍN NGHĨA ĐẾN NĂM 2015
3.3.1 Giải pháp 1: Đẩy mạnh công tác nhân sự
3.3.2 Giải pháp 2: Hoàn thiện công tác thông tin thị trường
3.3.3 Giải pháp 3: Xây dựng văn hóa kinh doanh
3.3.4 Giải pháp 4: Phát huy các điểm mạnh của doanh nghiệp
3.3.5 Giải pháp 5: Tăng cường tài sản đảm bảo tín dụng
3.3.6 Giải pháp 6: Đẩy mạnh huy động vốn tự có
3.3.7 Giải pháp 7: Mở rộng huy động nguồn vốn chiếm dụng, ứng trước
của khách hàng và từ bên ngoài
3.3.8 Giải pháp 8: Huy động nguồn vốn vay
3.4 KIẾN NGHỊ
3.4.1 Đối với Công ty
3.4.2 Đối với Nhà nước
KẾT LUẬN
PHỤ LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO
46
46
48
48
Trang
Phụ lục 1: Quy hoạch sử dụng đất dự án I
Phụ lục 2: Bảng cân bằng đất sử dụng II
Phụ lục 3: Bảng thông số kỹ thuật của sân Golf III
- 4-
Một số giải pháp huy động vốn cho các dự án đầu tư tại Công ty TNHH 1 Thành Viên Tín Nghĩa MỞ ĐẦU
6. Sự cần thiết của đề tài
Triết lý “Nhân nào quả đó” thật đơn giản, một người nông dân nếu trồng lúa
thì sẽ được lúa, nếu trồng ngô thì sẽ được ngô. Nếu hôm nay anh ta có nhiều hay ít
lúa/ngô thì chắc chắn trong quá khứ anh ta đã đầu tư không ít cho công việc trồng
lúa/ngô của mình.
Theo quy luật chung, nền kinh tế luôn vận động, thay đổi và đòi hỏi các
doanh nghiệp phải có kế hoạch phát triển và bước đi phù hợp. Để không phải tụt hậu
và đi đến chỗ diệt vong các doanh nghiệp phải luôn tự thay đổi bằng cách thực hiện
nhiều dự án đầu tư nhằm luôn đổi mới công nghệ, luôn đổi mới khoa học quản lý,
nâng cao chất lượng sản phẩm – dịch vụ, phát triển mạng lưới phân phối, … Thật vậy,
nếu một doanh nghiệp đầu tư thật tốt trong hiện tại thì tương lai doanh nghiệp đó sẽ có
sự phát triển thật mạnh mẽ và vững vàng và ngược lại nếu không quan tâm đúng mức
hoạt động đầu tư thì doanh nghiệp đó sẽ tụt hậu thậm chí phá sản.
Hơn bao giờ hết trong xu thế hội nhập và tự do kinh tế ngày nay, nhiều doanh
nghiệp Việt Nam đã và đang thực hiện nhiều dự án đầu tư nhằm không chỉ để phát
triển mà còn thay đổi, thích nghi với một môi trường mới nhiều cơ hội và thách thức
hơn. Xong, không hắn tất cả các doanh nghiệp Việt Nam đều đã sẵn sàng vì họ tìm đủ
chính sách huy động vốn của doanh nghiệp.
- Nguồn số liệu chủ yếu từ báo cáo Phòng Kế toán – Tài vụ, Phòng Đầu tư –
Phát triển của Công ty Tín Nghĩa và các báo cáo của các Sở Kế hoạch – Đầu
tư tỉnh Đồng Nai.
10. Nội dung, kết cấu của luận văn
- Luận văn gồm 60 trang, gồm 1 sơ đồ, 7 bảng biểu, 3 phụ lục. Nội dung được
trình bày gồm 3 chương có nội dung chính như sau:
o Chương 1: Cơ sở lý luận về huy động vốn cho các dự án đầu tư
o Chương 2: Thực trạng huy động vốn tại Công ty Tín Nghĩa trong thời
gian qua
o Chương 3: Một số giải pháp huy động vốn cho các dự án đầu tư của
Công ty Tín Nghĩa đến năm 2015
- 6-
Một số giải pháp huy động vốn cho các dự án đầu tư tại Công ty TNHH 1 Thành Viên Tín Nghĩa
CƠ SỞ LÝ LUẬN
VỀ HUY ĐỘNG VỐN CHO CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ
CHƯƠNG 11.1. VỐN
1.1.1 Khái niệm vốn
- Vốn là một trong những yếu tố tham gia vào quá trình sản xuất cùng với
những yếu tố khác như tài nguyên thiên nhiên, con người, …
- Vốn đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh gọi là vốn đầu tư.
• Các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh không có
khả năng thu hồi vốn và được quản lý, sử dụng theo phân cấp về chi ngân sách nhà
nước cho đầu tư phát triển.
• Hỗ trợ các dự án của các doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực cần có sự
tham gia của Nhà nước theo quy định của pháp luật
• Chi cho công tác điều tra, khảo sát, lập các dự án quy hoạch tổng thể phát
triển kinh tế - xã hội vùng, lãnh thổ; quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn khi được
Thủ tướng chính phủ cho phép.
• Cho vay của chính phủ để đầu tư phát triển.
Vốn tín dụng ưu đãi của nhà nước: được sử dụng để đầu tư các dự án do
nhà nước bảo lãnh và những dự án đầu tư, phát triển của Nhà nước.
Vốn thuộc quỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia
Vốn tín dụng thương mại: đầu tư, xây dựng mới, cải tạo mở rộng, đổi mới
kỹ thuật và công nghệ các dự án sản xuất kinh doanh hiệu quả, có khả năng thu hồi
vốn và có điều kiện vay vốn theo quy định hiện hành.
Vốn hợp tác liên doanh với ngước ngoài: giá trị quyền sử dụng đất, tiền
thuê đất, … của các doanh nghiệp nhà nước.
Vốn huy động từ các tổ chức, cá nhân đóng góp để đầu tư, xây dựng công
trình kết cấu hạ tầng theo quy định của chính phủ. Các nguồn vốn này phải được quản
lý công khai, có kiểm tra, kiểm soát để đảm bảo sử dụng đúng mục đích.
- Vốn ngoài nước
o Là vốn hình thành không bằng nguồn tích lũy nội bộ của nền kinh tế
quốc dân do các chủ thể kinh tế mang quốc tịch nước ngoài cung cấp.
Đây là nguồn vốn rất quan trọng trong công cuộc xây dựng đất nước của
- 8-
Một số giải pháp huy động vốn cho các dự án đầu tư tại Công ty TNHH 1 Thành Viên Tín Nghĩa một quốc gia đang phát triển, có nền kinh tế mở; loại vốn này đòi hỏi phải sử dụng hợp
lý đem lại hiệu quả tối ưu cho nền kinh tế.
Một số giải pháp huy động vốn cho các dự án đầu tư tại Công ty TNHH 1 Thành Viên Tín Nghĩa Theo Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ thì các dự
án (không kể các dự án đầu tư trực tiếp của nước ngoài) được phân loại thành 3 nhóm
A, B, C theo các quy định sau:
BẢNG 1.1: PHÂN
LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ
(Ban hành kèm theo Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 của
Chính phủ)
STT
LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG
TRÌNH
TỔNG MỨC ĐẦU TƯ
I Dự án quan trọng Quốc gia
Theo Nghị quyết của
Quốc hội
II Nhóm A
1
Các dự
án đầu tư xây dựng công trình: thuộc lĩnh
vực bảo vệ an ninh, quốc phòng có tính chất bảo mật
quốc gia, có ý nghĩa chính trị - xã hội quan trọng.
Không kể mức vốn
2
Các dự
án đầu tư xây dựng công trình: sản xuất chất
độc hại, chất nổ; hạ tầng khu công nghiệp.
Không kể mức vốn
Trên 200 tỷ đồng
III Nhóm B
1
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp
điện, khai thác dầu khí, hóa chất, phân bón, chế tạo
máy, xi măng, luyện
kim, khai thác chế biến khoáng
sản, các dự án giao thông (cầu, cảng biển, cảng sông,
Từ 30 đến 600 tỷ đồng
- 10-
Một số giải pháp huy động vốn cho các dự án đầu tư tại Công ty TNHH 1 Thành Viên Tín Nghĩa sân bay, đường sắt, đường quốc lộ), xây dựng khu
nhà ở.
- Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thủy lợi,
giao thông (khác ở điểm II-3), cấp thoát nước và
công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất
thiết bị thông tin, điện tử, tin học, hóa dược, thiết bị y
tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu
chính, viễn thông,
2
Từ 20 đến 400 tỷ đồng
3
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: hạ tầng kỹ
thuật khu đô thị mới, công nghiệp nhẹ, sành sứ, thủy
tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản
xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, chế biến
nông, lâm sản.
nhẹ, sành sứ, thủy tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo
tồn thiên nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi
trồng thủy sản, chế biến nông, lâm sản.
Dưới 15 tỷ đồng
4
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hóa,
giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng
khác (trừ xây dựng khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thể
dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác.
Dưới 7 tỷ đồng
Ghi chú
1. Các dự án nhóm A về đường sắt, đường bộ phải được phân đoạn
theo chiều
dài đường, cấp đường, cầu theo hướng dẫn của Bộ Giao thông vận tải.
2. Các dự án xây dựng trụ sở, nhà làm việc của cơ quan nhà nước phải thực
hiện
theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
- 11-
Một số giải pháp huy động vốn cho các dự án đầu tư tại Công ty TNHH 1 Thành Viên Tín Nghĩa
1.2.1. Vai trò và sự cần thiết của các dự án đầu tư
Đầu tư là hoạt động cần thiết nhằm giúp cho doanh nghiệp có thể tồn tại và phát
triển. Dự án đầu tư là hướng phát triển trong tương lai của doanh nghiệp. Tùy theo
từng giai đoạn phát triển và đặc điểm của mỗi doanh nghiệp mà vai trò của các dự án
đầu tư thể hiện ở các điểm chính sau đây:
1. Dự án đầu tư là phương tiện để doanh nghiệp thay đổi và điều chỉnh lại
o Chuyển giao công nghệ, hỗ trợ kỹ thuật ban đầu.
o Khảo sát để thiết kế xây dựng.
o Thiết kế, thẩm định thiết kế.
o Lập Tổng dự toán, thẩm định Tổng dự toán.
o Đền bù, giải phóng mặt bằng.
o Thực hiện tái định cư, có liên quan đến đền bù, giải phóng mặt bằng của dự án
(nếu có)
o Chuẩn bị mặt bằng.
iii. Thực hiện đầu tư
o Chi phí máy móc thiết bị
o Chi phí xây dựng và lắp đặt máy móc thiết bị.
o Các chi phí khác
Sử dụng mặt đất, mặt nước.
Đào tạo
Lập phương án phòng, chống cháy nổ theo quy định về phòng cháy, chữa cháy.
iv. Chuẩn bị sản xuất
o Chi phí nguyên nhiên vật liệu.
o Chi phí nhân công
Để chạy thử không tải và có tải;
Trừ đi (-) giá trị sản phẩm thu hồi được
v. Nghiệm thu: Theo quy định
vi. Lãi vay
o Trong thời gian thực hiện đầu tư của chủ đầu tư
o Được xác định thông qua Hợp đồng tín dụng
vii. Vốn lưu động ban đầu
o Đối với dự án sản xuất
o Do Bộ tài chính quy định
viii. Chi phí bảo hiểm
o Bảo hiểm theo công trình
- 13-
o Xác định rủi ro có thể xảy ra cho dự án.
- Ý nghĩa
o Là cơ sở cung cấp thông tin về các nguốn vốn có thể huy động được.
o Là cơ sở để tính toán chi phí sử dụng vốn: lãi vay phải trả, chi phí cơ hội của
việc sử dụng vốn.
- 14-
Một số giải pháp huy động vốn cho các dự án đầu tư tại Công ty TNHH 1 Thành Viên Tín Nghĩa o Lập các kế hoạch dự phòng trong trường hợp dự án xảy ra các rủi ro
Bước 3: Chọn nguồn vốn, đàm phán, ký kết hợp đồng tín dụng
Trong thực tế đây là bước khó nhất của quá trình huy động vốn. Tùy
theo dự án thuộc nhóm nào, giá trị đầu tư bao nhiêu, tài ngoại giao, uy tín của nhà đầu
tư như thế nào mà thời gian của bước này nhanh hay chậm. Các bước thực hiện:
- Dựa vào việc xác cơ cấu vốn tối ưu ở bước 1 kết hợp việc khảo sát ở
bước 2 chủ đầu tư sẽ đánh giá, chọn và liệt kê các nguồn vốn cần huy động.
- Vận động, đàm phán về hạn vay, hạn rút vốn và lãi suất huy động, ...
- Ký kết các Hợp đồng tín dụng và thực hiện các cam kết thỏa thuận
Bước 4: Rút vốn, theo dõi, đối chiếu và quyết toán số dư nợ cuối cùng
- Doanh nghiệp cần phải hoàn tất và bổ sung đầy đủ các thủ tục chứng từ
theo yêu cầu của tổ chức tín dụng.
- Thực hiện các cam kết về sử dụng vốn vay và các yêu cầu khác (nếu có)
của ngân hàng hay tổ chức tín dụng như: kiểm tra sử dụng vốn vay, kiểm tra các tài
sản đảm bảo tín dụng, ….
1.3. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC HUY ĐỘNG VỐN CHO CÁC
DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.3.1. Nhu cầu huy động vốn cho các dự án đầu tư
1.3.1.1. Định nghĩa
- Huy động là công tác gom góp tập trung, chỉ huy, điều động một nguồn
o Chi phí phát sinh do kéo dài thêm thời gian, chi phí phạt, chi phí cơ hội,
o …
- Khả năng của nhà thầu thi công, thiết kế kỹ thuật cho dự án: Chọn thầu thi
công, thiết kế kỹ thuật là bước không kém phần quan trọng trong thực hiện xây dựng
dự án đầu tư. Các chi phí phát sinh ảnh hưởng đến nhu cầu huy động vốn do khả năng
yếu kém của nhà thầu thiết kế, thi công dự án:
o Chi phí thừa, không đáng có.
o Chi phí bổ sung, sửa chữa phát sinh.
Trong nhiều trường hợp trên thực tế có nhiều dự án phải chịu các khoản chi phí
phát sinh này rất lớn, chẳng hạn như nhiều dự án không thể đưa vào sử dụng do chất
lượng công trình không đảm bảo an toàn do thiết kế kém thậm chí hư hỏng hoàn toàn
trong thời gian ngắn sau khi hoàn công, …
- Các yếu tố khác
- 16-
Một số giải pháp huy động vốn cho các dự án đầu tư tại Công ty TNHH 1 Thành Viên Tín Nghĩa Trong thực tế có nhiều dự án đã không thể thực hiện thậm chí hoàn toàn phá sản do
nhu cầu vốn thực tế cao hơn gấp nhiều lần với dự kiến ban đầu nguyên nhân là do ảnh
hưởng bởi các yếu tố thiên tai như: hỏa hoạn, bão, lũ lụt, mưa, động đất, … và các yếu
tố mang tính chất xã hội, chính trị khác như: việc thực hiện đền bù giải tỏa, giải phóng
mặt bằng, sự thay đổi các chính sách hỗ trợ, chính sách thuế, lãi suất, biến động tỷ giá,
Nhận xét
- Nhu cầu huy động vốn chỉ tồn tại khi doanh nghiệp thiếu vốn.
- Các dự án đầu tư là yếu tố chính quyết định nhu cầu huy động vốn của doanh
nghiệp.
- Nhu cầu huy động vốn cho dự án đầu tư tỷ lệ thuận với qui mô, số lượng dự
án đầu tư thực hiện và tỷ lệ nghịch với mức độ hoàn thành của dự án.
- Nhu cầu huy động vốn là cơ sở để doanh nghiệp lập các kế hoạch sản xuất
kinh doanh, kế hoạch tài chính, kế hoạch huy động vốn của doanh nghiệp.
- Nguồn vốn khác: Vốn chiếm dụng, nợ phải trả, vốn ứng trước, …
Nhận xét
- Nếu xem nhu cầu huy động vốn của doanh nghiệp là cầu vốn thì nguồn vốn
huy động được xem là cung vốn và lượng cung là tổng số vốn mà các nguồn vốn có
thể cung cấp được ứng với mỗi mức lãi suất khác nhau.
- Cung vốn có ý nghĩa quyết định quá trình huy động vốn. Doanh nghiệp chỉ
huy động được vốn trong giới hạn tối đa của nguồn vốn.
- Các yếu tố ảnh hưởng đến mức cung vốn của thị trường:
o Khả năng cung vốn của các nguồn vốn: khả năng này là mức vốn tối đa mà các
nguồn vốn có thể đáp ứng được nhu cầu của doanh nghiệp.
o Mức độ hợp tác giữa doanh nghiệp với các nhà đầu tư, các ngân hàng và các tổ
chức tín dụng: dựa trên kết quả kinh doanh hàng năm và quá trình trả nợ của doanh
nghiệp các tổ chức tín dụng sẽ xem xét đánh giá lại và điều chỉnh hạn mức tín dụng
cho doanh nghiệp.
o Uy tín của doanh nghiệp trên thị trường, …Uy tín doanh nghiệp càng cao thì
niềm tin của nhà đầu tư càng lớn. Uy tín sẽ giúp doanh nghiệp dễ dàng huy động vốn
khi cần thiết.
1.3.3. Chính sách huy động vốn của doanh nghiệp
- 18-
Một số giải pháp huy động vốn cho các dự án đầu tư tại Công ty TNHH 1 Thành Viên Tín Nghĩa Chính sách huy động vốn của doanh nghiệp là quá trình quản lý việc huy động
vốn nhằm đạt được những mục đích là đảm bảo các nguồn vốn đáp ứng được nhu cầu
huy động vốn của doanh nghiệp một cách tối ưu với chi phí huy động là thấp nhất.
Nếu nhu cầu huy động vốn là “cầu vốn” và các nguồn vốn là “cung vốn” thì
chính sách huy động vốn là chất xúc tác là cầu nối để “cung vốn” và cầu vốn gặp nhau.
Chính sách huy động vốn thực chất là cách thức chọn lựa và chiến lược huy
động vốn của mỗi doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp sẽ có một chính sách huy động
vốn khác nhau. Chính sách huy động vốn của doanh nghiệp thể hiện:
thức của Công ty PROSECO trước đó.
- Theo công văn số 109/KTĐN ngày 07/01/1993 của Văn phòng Chính phủ,
Công ty Tín Nghĩa được phép hoạt động xuất nhập khẩu trực tiếp.
- Ngày 9/8/1994, UBND Tỉnh ký quyết định số 1828/QĐ-UBT thành lập lại
DNNN Công ty Tín Nghĩa. DNNN Công ty Tín Nghĩa trực thuộc Ban Tài chính Quản
trị Tỉnh ủy, hoạt động theo luật doanh nghịệp nhà nước với vốn điều lệ là 14 tỷ đồng.
- Ngày 19/10/2004 tỉnh Ủy Đồng Nai ra quyết định số 431-QĐ/TU, quyết định
chuyển đổi Công ty Tín Nghĩa thành Công ty TNHH một thành viên Tín Nghĩa, thời
hạn hoạt động 50 năm, giấy phép kinh doanh số 4704000007 ngày 03/11/2004.
2.1.2. Quá trình phát triển
- Lúc vừa thành lập, Công ty PROSECO không được cấp vốn pháp định. Tài
sản chỉ là văn phòng làm việc, dụng cụ. Vốn hoạt động ban đầu nhờ nguồn vay tín
chấp. Sau một năm hoạt động, công ty đạt doanh thu ở mức 1 tỷ 413 triệu, tuy nhiên
- 20-
Một số giải pháp huy động vốn cho các dự án đầu tư tại Công ty TNHH 1 Thành Viên Tín Nghĩa do khó khăn về vốn và nhân sự còn non kém về lĩnh vực kinh doanh nên kết quả kinh
doanh lỗ 35 triệu đồng. Hai năm sau đó, vào năm 1992 doanh thu đã không ngừng
tăng lên đạt 15 tỷ 348 triệu đồng, trong đó lãi 1 tỷ 80 triệu đồng. Kể từ đó đến nay,
bằng sự cống hiến không mệt mỏi và sự quan tâm của Tỉnh Ủy, Ủy ban nhân dân Tỉnh;
Công ty Tín Nghĩa đã không ngừng phấn đấu quyết tâm vượt qua mọi khó khăn, trở
ngại để vươn lên. Kết quả đạt được là doanh thu không ngừng tăng lên nhanh chóng,
và đến năm 2003, Công ty đã vượt qua mức 1.000 tỷ đồng doanh thu (1.045 tỷ) trở
thành doanh nghiệp đứng hàng đầu Tỉnh về doanh số.
- Công ty Tín Nghĩa phát triển theo hướng đa ngành nghề, đa lãnh vực. Sau 15
năm hoạt động, ngoài trụ sở văn phòng chính, Công ty còn có 10 đơn vị thành viên, 1
chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh và tham gia góp vốn liên doanh, cổ phần vào 11 đơn vị
khác:
Các đơn vị thành viên
giới thiệu, kinh doanh các sản phẩm hiện có của toàn công ty.
10. Nhà máy gạch ngói Tín Nghĩa (Nhà máy Gạch TuyNen): được thành
lập vào tháng 10/2004, sản xuất và kinh doanh các loại gạch ống, gạch thẻ, gạch con
sâu, ngói, …
11. Xí nghiệp khai thác và kinh doanh Vật liệu xây dựng Trị An: được xác
nhập vào công ty cuối năm 2004, kinh doanh xăng dầu, vật liệu xây dựng.
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC
- 22-
Một số giải pháp huy động vốn cho các dự án đầu tư tại Công ty TNHH 1 Thành Viên Tín Nghĩa
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức Công ty Tín Nghĩa
Các đơn vị liên doanh: Công ty cổ phần đầu tư Nhơn Trạch, Công ty cổ phần Thống
Nhất, Công ty cổ phần du lịch Đồng Thuận, Công ty cổ phần du lịch Ninh Thuận,
Công ty liên doanh Proconco, Công ty liên doanh Cheerhope, Công ty IDATA, Ngân
hàng thương mại cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh (VP Bank), Ngân hàng
thương mại cổ phần Đại Á, Công ty CP Phú Tín.
2.1.3. Kết quả hoạt động
- Tài chính
o Từ 15 triệu tiền vốn ban đầu đến nay nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty
- 23-
Một số giải pháp huy động vốn cho các dự án đầu tư tại Công ty TNHH 1 Thành Viên Tín Nghĩa đã lên tới 41 tỷ (31/12/2003) và 150 tỷ năm 2004.
- Mức độ áp dụng công nghệ trong sản xuất kinh doanh
o Nhà máy Đá Granite Tín Nghĩa là đơn vị tiên phong nhập hệ thống máy
móc thiết bị từ nước ngoài như Ý, Pháp, Nhật, Hàn Quốc, vv…với công nghệ tiên tiến
hiện đại nhất so với các nước trong khu vực và trên thế giới. Tổng giá trị đầu tư hệ
o Tổng số thuế đã nộp trong thời gian qua là: 279.729 triệu đồng, Đảng ủy
đã lãnh đạo công ty chấp hành nghiêm chỉnh luật pháp Nhà nước, phòng chống gian
lận trong mại, chống trốn thuế, thường xuyên thực hiện kiểm toán độc lập, xác nhận số
liệu của Cục thuế Đồng Nai.
- Bảo vệ môi trường
o Tất cả các dự án của Công ty trước khi triển khai đều qua thẩm định báo
cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của Nhà nước. Các thiết bị ngoại nhập
dùng cho sản xuất đều được cân nhắc về ảnh hưởng tác động môi trường. Chẳng hạn
như thiết bị nung gạch tuynen hiện đại kết hợp đốt than khi nung gạch, tránh được việc
đốt than trực tiếp gây ra khí Carbon Dioxít (CO2) độc hại. Các khu công nghiệp và
nhà máy của Công ty đều đảm bảo phủ xanh 15%, môi trường thoáng mát, bảo đảm an
toàn vệ sinh lao động, ngăn ngừa tai nạn lao động. Đặc biệt khu công nghiệp Tam
Phước được cho là “khu công nghiệp xanh” với Ngày hội trồng cây được phát động
hàng năm trong toàn công ty. Tất cả các đơn vị trong Công ty đều thành lập Tổ chữa
cháy và xây dựng phương án PCCC, được huấn luyện theo quy định. Tổ chức Công
đoàn kết hợp với các tổ chức quần chúng khác thường xuyên phát động phong trào thi
đua “Giữ gìn đơn vị sạch đẹp – An toàn vệ sinh lao động trong toàn Công ty”.
2.2. THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN CHO CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN TÍN NGHĨA TRONG THỜI
GIAN QUA
2.2.1. Giới thiệu một số dự án đầu tư của Công ty TNHH Một Thành Viên
Tín Nghĩa 2000 - 2005
Đồng Nai là một tỉnh lớn thuộc khu vực miền Đông Nam Bộ, nằm trong
vùng kinh tế trọng điểm phía Nam thuộc khối tam giác kinh tế thành phố Hồ Chí Minh
– Đồng Nai – Bà Rịa Vũng Tàu có diện tích tự nhiên 5.866 km
2
, cơ cấu kinh tế công
nghiệp xây dựng – dịch vụ – nông lâm ngư nghiệp phát triển nhanh, mức tăng trưởng
bình quân 12%/năm (giai đoạn 1996 – 2000). Trong vài năm gần đây, Đồng Nai với
những chính sách vĩ mô tốt, đã thu hút nhiều nhà đầu tư nước ngoài. Sáu tháng đầu