GS. TS. NGUYỄN VĂN TIẾN
TRỌNG TÀI VIÉN TRUNG TÂM TRỌNG TÀI QUỐC TẾ VIỆT NAM
Phó Chủ nhiệm khoa Ngân hàng, Học viện Ngân hàng
★ ★ ★ ★ ★
GIÁO TRÌNH
NGUYÊN LÝ & NGHIỆP vụ
^
______
m t _ ■
GS. TS. NGUYỀN VĂN TIẾN
TRỌNQ TÀI VIÊN TRỌNG TÀI Quốc TẾ VIỆT NAM
PHÓ CHỦ NHIỆM KHOA NGÂN HÀNG, HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
GIÁO TRÌNH
NGUYÊN LÝ & NGHIỆP VỊI
NGÂN HÀNG THưHNG MẠI
© Sách dã đăng kỷ bản quyển:
Mọi trích dẫn đều phải cụ thể và chính xác đến số trang!
© VI nền tri thức Việt Nam:
Mọi hành vi xâm phạm bản quyền sẽ bị xử lý theo pháp luật!
NHÀ XUẤT BẢN THỐNG KÊ
G iáo trìn h N g itvên lý & N íỊhiệp vụ N f f iM
MỤC LỤC TÓM TẮT
Trang
Lời nói đầu
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÁN HÀNG THƯƠNG MẠI
CHƯƠNG2 : NHCTNG đ ặc th ù TRONG KINH DOANH NGÀN HÀNG
CHƯƠNG 3 : NGUYÊN LY HOẠT ĐỘNG NHTM
CHƯƠNG 4 : NGHIỆP vụ NGUỒN VỐN CỦA NHTM
CHƯƠNG 5 : TỔNG QUAN VÈ NGHIỆP vụ TÍN DỤNG NHTM
CHƯƠNG 6 : NGHIỆP vụ CHO VAY DOANH NGHIỆP
CHƯƠNG 7 : NGHIỆP v ụ CHO VAY TIÊU DÜNG
có liể u hiện phức tạp. Sự .sụp đ ổ của ngán hàng ảnh luứmg tiêu
cực .ìến toàn bộ d ờ i sống kinh tế, chính trị, x ã h ộ i của m ột nước
vù CJ thể lan rộng sang q ui mò quốc tế. Chính vì vậy, việc tran g
b ị kiến thức vê Nguyên lý và Nghiệp vụ Ngân hàng Tlnưm g m ạ i
trờ rên hức thiết.
d ố i với hệ thông Ngân hàng V iệt Nam, kể từ kh i chuyển qua
cơ chế th ị trưcĩng, d ã tìỡìg bưcrc lern mạnh không ngìữig và thu
dược những thành íiỉit quan trcnig; nhưng cũng trong quá trìn h đ ổi
mcn,hoçit dộng kinh doanh của cúc N H T M V iệt Nam đ ã vấp p h á i
nhữrg rủ i ro gây ra những tổn thất nặng nề. N hằm góp phần nâng
cao hiệu quả kinh doanlì và hạn chế nhữìig rủi ro dối V('ĩi các
N H ÍM V iệt Nam tlĩcmg qua việc đào đạo sinh viên ngay tạ i nhà
. trường dã trcí thành dc)ng lực-'dể tô i hiên soạn G iáo trìn h này.
Uguyên lý và N ghiệp vụ Ngăn hàng Thương m ại là môn học
cơ bủn của các trưcmg Đcù học khen kinh tế, đặc biệ t là ngành
© GS TS. Nguyễn Văn Tiến: Giáo trinh Nguyên lý & Nghiệp vụ NHTM
4
Giáo trình N ỉiiiyẽn lý ổc Nghiệp yụ N t ĩỉ M
T à i c lìín li - Ngân lìùng. V (/i kiến tlìức c ơ hàn, mó' rộng và clhnyên
sún, có tính lý luận, nghiệp VII vù thực tiễn về m ột lĩn h vực pìhong
phú, hấp dẫn vù h ổ ích, cuốn G iáo trìn h dược hiên soạn m luìin
đáp ứng k ịp th ờ i n h ii cầu dạy vù học tạ i cúc ínưyng Đ ạ ti học
tro ng điều kiện V iệt Nam phát triển kinh tế th ị trư ờ n g v/à hội
nhập CỊUỐC té'ngày một sâu rộng.
Đ iểm n ổ i hật của lần xucít hàn này là d ã cập nhật nhữriig kiêìi
thức m ới nhất với n ộ i dung tủn tiến và hiện d ạ i về N ghiệp vụ và
Q uản tr ị kinh doanh ngân hàng dang dược úp dụng p h ổ hiếm trên
th ể g iớ i; đồng thờ i ch ỉ ra khả năng vận dụng và những g ọ i ý cho
các N H T M V iệt Nam . V ới những đổ i m ớ i như vậy, G iáo trììn h sẽ
là công cụ hữu ích cho giang viên và sinh viên trong quá trìn h
1.1. Mgân hàng - Một trung gian tài chính
1.2. Những đặc trưng khác của ngân hàng
1.3. Những quy chế đặc biệt đối với ngân hàng
2. Mũmg đặc thù trong kinh doanh ngân hàng
2.1. Rủi ro lãi suất
2.2. Rủi ro tín dụng
2,3 ro ngoại hối
2.4. Rủi ro thanh khoản
2.5. RỦÍ ro hoạt động ngoại bảng
2.6. Rủi ro công nghệ và hoạt động
2.7. Rủi ro quốc gia và các rủi 'ro khác
Tr.
12
12
25
32
32
33
35
37
40
41
50
50
51
52
52
61
62
67
1.5. Phân loại nguồn vốn của NHTM
2. Nghiệp vụ nguồn vốn của NHTM
2.1. Vốn chủ sở hữu
2.2. Vốn huy động
2.2.1. Tiền gửi
2.2.2. Phát hành giấy tờ có giá
2.3. Vốn đi vay
2.4. Các nguồn vốn khác
84
84
87
92
93
98
100
102
109
110
112
1.14
114
115
118
120
121
121
121
123
124
128
2.5. Ntân tố xác định đặc thù danh mục cho vay
2.6. CiC phương thức cho vay
3. Chíih sách và quy trình tín dụng
3.1. Hin chế tín dụng
3.2. Cìính sách tín dụng
3.3. Cic bước tiến trình cho vay
3.4. Ntững yếu tố tạo khoản vay tốt
3.5. CiC nguồn thông tin về khách hàng
3.6. Noi dung chủ yếu của hợp đổng tín dụng
3.7. Kểm tra tín dụng
148
148
152
156
156
157
159
164
164
169
173
174
175
175
175
181
181
183
185
187
1.5. Cho vay kinh doanh bán lẻ
1.6. Cho vay tài sản hình thành từ vốn vay
1.7. Cho vay đổng tài trỢ
2. Cho vay trung dài hạn đối với doanh nghiệp
2.1. Cho vay kỳ hạn cố định
2.2. Hạn mức tín dụng tuần hoàn
2.3. Tài trợ dự án
2.4. Cho vay hỗ trợ mua lại doanh nghiệp
3. Thẩm định tín dụng doanh nghiệp
3.1. Thẩm định tài chính
3.2. Mô hình điểm số z
3.3. Mô hình cấu trúc kỳ hạn rủi ro tín dụng
4. Định giá tín dụng doanh nghiệp
4.1. Phương pháp xác định lãi suất và giá tín dụng
4.2. Mô hình Chi phí cộng (+)
4.3. Mô hình dựa vào lâi suất cơ bản
4.4. Mô hình định giá dưới lãi suất cơ bận
221
221
224
227
235
236
250
251
252
252
253
255
255
4.2. Phương pháp hệ thống điểm số
5. Định giá và hiện giá cho vay tiêu dùng
5.1. Địrh giá cho vay tiêu dùng
5.2. Các phương pháp hiện giá cho vay tiêu dùng
6. Càu hổi và bài tập
CHƯƠvlG 8: NGHIỆP
vụ
BẢO LÃNH NGÂN HÀNG
1. Nhũng vấn để cơ bản về bảo lãnh ngân hàng
1.1. Khái niệm và các bên thma gia
1.2. Đặc điểm cảu bảo lãnh ngân hàng
1.3. Va trò của bảo lãnh ngân hàng
1.4. Văi bản pháp lý điều chỉnh hoạt động bảo lãnh
1.5. Cá: chức năng của bảo lãnh ngân hàng
2. Phâi loại bảo lãnh ngân hàng
2.1. Căi cứ phương thức phát hành
2.2. Căi cứ mục đích bảo lãnh
2.3. Căi cứ điều kiện thanh toán
3. Quytrinh nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng
3.1. Căi cứ phát hành bảo lãnh
296
299
300
302
305
306
306
307
310
314
1.1. Nghiệp vụ thu tiền mặt
1.2. Nghiệp vụ chi tiền mặt
1.3. Những hạn chế của thanh toán bằng tiền mặt
2. Thanh toán không dùng tiền mặt
2.1. Khái niệm và đặc điểm
2.2. Mở tài khoản và cung ứng các phương tiện thanh toán
2.3. Thanh toán bằng séc
2.4. Thanh toán bằng ủy nhiệm chi
2.5. Thanh toán bằng ủy nhiệm thu
2.6. Thanh toán bằng thẻ ngân hàng
2.7. Thanh toán bằng thưu tín dụng
3. Nghiệp vụ thanh toán giữa các ngân hàng
CHƯƠNG
10:
NGHIỆP
vụ
THANH TOÁN QUỐC TẾ
1. Những vấn đề cơ bản về thanh toán quốc tế
1.1. Khái niệm và đặc điểm
1.2. Hê thống văn bản pháp lý điều chỉnh hoạt đông TTQT
1.3. Phương thức thanh toán quốc tế
1.4. Các bên tham gia TTQT
2. Điều kiện thương mại quốc tê Incoterms'^ 2010
2.1. Những vấn để cơ bản về Incoterms
2.2. Các quy tắc của lncoterms®2010
356
361
362
362
364
3.3. Séc 432
4. Các Dhương thức thanh toán quốc tê 432
4.1. Phirơng thức chuyển tiền 433
4.2. PhiTơng thức ghi sổ 349
4.3. PhiTơng thức ứng trước 442
4.4. PhiTơng thức nhờ thu 447
4.5. Phư’ơng thức tín dụng chứng từ 461
CHƯƠNG 11: NGHIỆP
vụ
KINH DOANH NGOẠI HỐI 482
1. Nhữrg vản để cơ bản trong kinh doanh ngoại hối 482
2. Nghiìp vụ giao ngay 488
3. Nghiỉp vụ kỳ hạn 491
4. Nghiỉp vụ hoán đổi 500
5. Nghiìp vụ tương lai 508
6. Nghiìp vụ quyển chọn 523
CHƯƠ^G 12: NGHIỆP vụ MARKETING VÀ DỊCH vụ KHÁCH HÀNG 555
1. Đặt vấn để 555
2. Marleting ngán hàng 557
2.1. Khíi niệm . 557
2.2. Môhình Marketing ngân hàng 558
3. Quảr lý quan hệ khách hàng 564
3.1. Khích muốn gì từ ngân hàng? ■ 564
3.2. KhíCh hàng mua dịch vụ như thế nào? 568
3.3. Chiỉm cảm tình của khách hầng 570
3.4. Xâ) dựng quan hệ với khách hàng 572
4. Nghiin cứu thị trường 574
5. phát triển sản phẩm mới 578
DANE MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 616
© GS. T i Nguyễn Vãn Tiến: Giáo trinh Nguyên lý & Nghiệp vụ NHTM
('hư<nnỊ I : Tóiiii quail vé N;j,ủn liiiniỊ ihưưiiỊ’ mại
13
' lã i (cliovay bằng \'ốn tự có). Địa chi cita các nhà kim hoàn trớ nên quen
thuộc VI việc trao đổi "tién - vànẹ", vav mượn cliẽn ra thường xuvên.
‘ liên tụcớ dây. Chính vì vậy. hình thái imán hcàng sơ kliai đầu tiên có thê
■ được xen là ngân hùng kim hoàn, ngán lu'ing cùa cúc thợ vìing.
Domỗi quốc aia, mỗi lãnh thổ có dồim tiền riêng với trọng lượng
vàng klác nhau, nên thương mại \'à các tiiao lưu quốc tế đòi hỏi phải
chuyên đổi các đồniỉ tiền; và việc chuyến dổi này được diễn ra tại các
ngán hing kim hoàn. Nhũng nhà kim hoàn thực hiện chuyển đổi ngoại
tệ ra n(i tệ và ngược lại; lợi nhuận thu được là từ chênh lệch giữa giá
mua và giá bán. Ngàv nay. nshiệp vụ chuyển đổi tiền lệ là một trong
nhCfng Ighiệp vụ kinh doanh imoại hối cita ngân hàng hiện đại.
Để bảo đảm an toàn, nhữim nhà kim hoàn phải có nhà kiên cố, có
két lốt. bao mật và được bảo vệ an toàn dê cất giữ tiền, vàng. Những
nhà bu)n. lãnh chúa, nhà thờ có tiền nhàn rỗi thường không mạo
hiểm
C it giữ tiền ở nhà mà đem gửi chúng lại những nơi an toàn và uy
tín. t)Ịi chỉ uy tín nhất lúc bấy «iờ chính là các nhà kim hoàn (ngân
hàng km hoàn). Khi nhận tiền gửi, ngưòi nhận tiền cấp (pliâi lỉủnlì)
cho ngrời gửi tiền một tờ biên lai, gọi là kỳ phiếu hay giấy nhận nợ
(sau nìx gọi là liền giấy), làin căn cứ đê xác định quyền sở hữu về số
tiền gử; dồng thời, người aửi tiền plìdi m ỉ phí gửi tiền, tức người gửi
tiền khmg những không được hưỏìig lãi suất tiền gửi (lãi suất dương)
mà còn phải tra phí, nên có thê coi đày là một hình thức
lã i suất âm.
Lúc bâ/ giờ, mỗi ngân hàng đều phát hành kỳ phiếu riêng, hay nói
cách klác, mỗi ngân hàng có đồng tiền riêng cho mình. Hoạt động
phát hàih giấy nhận nợ dược xem là phôi thai dầu tiên của nghiệp vụ
phút ìunh liên giàv sau nàv. Nlĩư vậy. lừ lĩoạl dộng ban dầu là đúc
tín của người di vay mà người cho vay có thê thu phí (lãi suất cho vay)
cao hay thấp. Do dược hướng iãi suất, nên những người dư thìra kỳ
phiếu tạm thời có nhu cầu cho vay; bên cạnh đó, mặc dù phải trả lãi
suất, những người thiếu hụt kỳ phiếu tạm thời \'ần có nhu cầu đi vay.
Đây là phôi thai hình thành cinưn hệ cinìị/ CCỈII tín íỉnnỊ> tiền ỉỉiây-
Quan hệ tín dụng được hình thành nhưng rất hạn chế, bới vì quan
hệ này là quan hệ trực tiếp giữa người có nhu cầu đi vay và người có
nhu cầu cho vay. Những người dư thừa kỳ phiếu tạm thời muốn cho
vay phải tìm được người có nhu cầu đi vay; ngược lại, những người có
© GS. TS. Nguyễn Vãn Tiến - Giáo trình Nguyên lý & Nghiệp vụ NHTM
Chư(fii}ị I : Tóii;^ CIIUIIÌ i'(' N:^áii liàiìt’ mại
5
nhu cầi vay phải tìm dưực naười có nlui cầu cho vay. Do là quan hệ
trực ticp nên quan hệ cuim cầu tín dụim không phái lúc nào cũim ỉỉặp
nhau, tghĩa là tồn tại những trường hợp dư thừa tién mà không biết
chi) ui v^ay; nuược lại. thiêu tién mà khônư biết vay ai! Để khắc phục
hạn chỉ nàv. một tầng lớp trunư uian dã dược hình thcành \’ới vai trò là
chap nói cung cầu tín dụng tronư nén kinh tế. Các trung 2Ìan tín dụng
•Sẩn sàng nhận (huy dộng) nhữii2 khoán lic ii ỉ>iâ'y nhàn rỗi của mọi
tầng IcD dân cư, sau dó cho \'ay lại (cấp tín dụng) những người có nhu
cầu. Ró ràng là để huy động dược liền uứi. thì các trung gian tín dụng
phái tn cho người gửi tiền một mức lãi suất nhất định, gọi là lã i su ất
tic iì i>íi h a y lã i s iú ít lìu y cỉộ iiy: ngược lại. những naười đi vay cũng
phái tn cho trung gian tín dụna một mức lãi suâì nhất định, gọi là mức
lã i S túi liề u vay. Đe kinh doanh có lãi, trung gian tín dụng áp dụna
mức lã suất cho vay cao hơn mức lãi suất huv động, chênh lệch giữa
chứng à lãi gộp của trung gian tín dụng.
Đê huy động được tiền, các trunạ gian tín dụng phải có uv tín và
là nơl in toàn có nhà cửa kiên cỏ và được bảo mật. Đé thỏa mãn tiêu
chí nà}, các nhà kim hoàn (các ngân hàng vàng) được cũng cố và phát
Do tính chất vô danh của các kỳ phiếu và lại được tự do chuyến dổi ra
vàng không hạn chế. nên từ thế kỷ thứ V người ta đã dần dần không
dùng tiền vàng trong thanh toán nữa, thay vào đó là dùng các kỳ phiếu
ngân hàng bởi vì chúng thuận tiện, an toàn và tiết kiệm chi phí. Khả
nâng chuyển đổi kỳ phiếu ra vàng dễ dàng làm cho nó dược chÁp nhận
không hạn chế trong lưu thông như một hình thức tiền tệ. Việc có
nhiều người gửi tiền vào naân hàng, đồng thời ngân hàng đã mớ các
tài khoản tương ứng để duy trì \'à theo dõi các khoản tiền gửi được
xem là cơ sở đế ngân hàng thực hiện nghiệp vụ thanh toán hộ và thanh
toán bù trừ giữa các ngân hàng.
Thanh toán qua trung gian là liền thân cho nghiệp vụ thanh toán
không dùng tiền mật ngày nay, đồng thời khuyến khích phát triển cấc
công cụ thanh toán ra đời như hối phiếu đòi nợ. hối phiếu nhận nọ, séc,
ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, thẻ thanh toán và mở rộng các phương
thức thanh toán hiện đại như chuyển tiền điện tử, nhờ thu, tín dụng
chứng từ Như vậy, việc đồng thời có nhiều người gửi tiền VIÌO ngân
hàng là tiền đề cho việc thanh toán hộ, thanh toán bù trừ giữa các ngân
© 6S. TS. Nguyễn Văn Tiến - Giáo trinh Nguyên lý & Nghiệp vụ NHTM
Chương I : TỔiiịị c/iuin về Nịịciii liàiiỊỉ thương mại
17
hàng vi thanh toán không dùng tiền mặt; ngược lại, do thanh toán
khdng <ùng tiền mặt có nhiều ưu điếm, nên ngày càng thu hút được
nhiều n'ười gửi tiền vào ngân hàng để hưởng dịch vụ thanh toán này.
c/ Các nghiệp vụ khác:
Ng:n hàng ngày càng trở nên giàu có và uy tín, cho nên ngân hàng
bắt đrìuđứng ra bảo lãnh cho bên thứ ba thực hiện các hợp đồng kinh tế
và nglỉiìp vụ hảo hĩnh này phát triển mạnh vào cuối thế kỷ thứ X.
GiíO thương quốc tế phát triển, làm cho nhu cầu trao đổi tiền tệ
gia tãnj, dây là cơ sớ để nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối và thanh toán
quốc tếphát triển như ngày nay.
Dự trữ tién vàng: 200.000
Cho vay tiền vàng: 800.000
Tiến gửi khách hàng: 1.000.ŨOO
(Giấy nhận nợ của ngân hàng)
Tỗng cộng: 1.000.000 Tổng cộng:
1.000.000
Do việc cho vay và đi vay trực tiếp bằng tiền vàng có những hạn
chế về giao nhận, luân chuyển, bảo quản, rủi ro và chi phí, do đó, thay
vì cho vay bằng vàng, ngân hàng đã tiến hành cho vay bằng cách phát
hành các giấy nhận . nợ. Việc cho vay bằng phát hành giấy nhận nợ
không có vàng bảo đảm làm cho Tài sản có và Tài sản nợ cua ngân
hàng trộ.nên mất cân đối. Cụ thể:
TSC và TSN trở nên mất cân đối do cho vay
bằng phát hành giấy nhận nợ không có vàng bảo đảm
Tài sản có (tiền vàng dự trữ)
Tài sản nỢ (tiền giấy trong lưu thống)
Tién vàng:
1.000.000
Giấy nhận nợ của
NH:
Trong đó:
1.800.000
í
Cho người gửi tiền:
tOOO.OOũ
t•
Cho người vay tiên:
800.000
Tổng cộng:
1.000.000
- ^hÓIĩl Ihứ hai bao gồm những ngân hàng còn lại. không được
phép plát hành tiền giấy mà chỉ làm trung gian tín dụng và trung gian
thanh t)án trong nền kinh tế, được gọi là ngân hàng trung gian.
ở Anh, quyền phát hành tập trung vào 10 ngân hàng lớn nhất vào
nărn 1(94, sau đó chỉ có duy nhất Ngân hàng Anh (Bank of England)
đưỢc qiyển phát hành tiền vào nãm 1844, các ngân hàng khác được
© GS. T>. Nguyễn Văn Tiến • Giáo trình Nguyên lý & Nghiệp vụ NHTM
20
Cliiứ/Ii;^ I : l oiiíỊ quan về NỉỊchì liìin i’ thiừtuỊị mại
phép phát hành nhưng irong giới hạn của đạo luật ngân hàn.ig Anh
1844. Vào nãm 187.5, tại Đức có 33 ngân hàng tư nhân dược tliỊực hiện
nghiệp vụ phát hành, .sau đó quyền lực này được tập trung vào) Ngân
hàng Đức vào trước chiến tranh thế giới thứ nhất.
Đến cuối thế kỷ XIX , hầu hết các nước châu Âu (trừ Itíitlìa và
Thụv Sĩ), cùng \'ới một vài nước thuộc châu Á và châu Phi nhiư Nhật
bản, Java, Anaiêri đã hình thành ngân hàng phát hành với quy^ền lực
và sự ưu liên đặc biệt từ chính phủ. Tất cả các ngân hàna nìùy. với
nhữnư mức độ khác nhau, từng bước thực hiện các chức năng ciủa môt
Ngân hàng trung ương là phát lià iili tiền, kiêm soát lưu tlìó iiỵ tticn tệ,
nỊ>ủn lìànị’ của CCIC ngán licing írnng i>ian, trnng tám thanh t(0án và
ngân hàng của chính phủ. Với ý nghĩa như vậy, khái niệm Ngâm híinv,
trung ương bắt đầu được nhắc đến từ cuối thế kỷ XIX.
1.4. XU HƯỚNG PHÁT TRIEN NGÂN HÀNG NGÀY NAY
a/ Sụ ra đời các định chê tài chính:
Kinh tế, xã hội phát triển và cuộc cách mạng công nghệ bìừng nổ
đã làm thay đổi sâu sắc môi trường kinh doanh tặi chính. Đến đtầu thế
kỷ XXvCáq dịch vụ tài chính chủ yếu do các ngân hàng và các c;ông ty
bảo hiểm cung cấp, nhưng kê từ sau chiến tranh Thế giới lần thứ 2,
hàng loạt các tổ chức tài chính đặc thù ra đời nhầm đáp ứng nlhu cầu
ngày càng phong phú và đa dạng của nền kinh tế. Các tổ chiức lài
Ccng nghệ phát triển làm thay đổi sâu sắc hoạt động ngân hàng.
Thanh toán điện tứ đang thay thế dần thanh toán thủ công bằng giấy,
đẩy nlnnh tốc độ, thuận tiện và an loàn trong thanh toán. Các loại thé
ngân hàng đang thay thế dần tiền giấy, dịch vụ ngân hàng 24/24 giờ
đang I1Ở rộng, dịch vụ home banking, ebanking tạo ra tiện ích ngày
càrig lín cho cộng đồng và dang ngày càng được mở rộng.
Qiá trình phát triển không những làm gia tãng số lượng các ngân
hàng I»à Cc')n làm lãng quy íỉĩô của iìĩỗi íìgâh hàng. Các tập đoàn ngân
hàng vỉi số vốn tự có lên dến hàng chục tỷ USD, tổng tài .sản lên đến
hàng tiặrn tỷ USD, đủ khả năng lài trợ cho cả một ngành công nghiệp
không những trong phạm vi quốc gia mà trên phạm vi toàn cầu.
Thíoíng mại và các giao lưu quốc tế phát triển mạnh mẽ chưa tùng
© ỔS. 7S. Nguyễn Vãn Tiến - Giào trinh Nguyên lý & Nghiệp vụ NHTM
22
C liififii}’ I : T o il}’ (/nan \ Ni>iin licniiỉ llìư iỉiìịi n u li
ihâỵ, Ịà liền đề đe các hoạt độna ngân hàng quốc lế phát trièni. Hoại
.động ngàn hàng ngàv nay không còn giới hạn trong phạm \’i qiuốc 2Ìa
mà Ịà xuyên quốc gia. làm lu mờ ranh giới siữa nghiệp vụ ngâm hàng
đốl nội và nghiệp \'Ụ ngân hàng quốc tế, mỗi ngân hàng lứn có ló^i hàn”
nehìn ngân hàng dại lý trên toàn thế aiới. Hoạt động xuyên quiôc aia
khiến cho các ngàn hàng trên thố 2Ìớj có mối liên hệ ngày càmg phụ
thuộc lẫn nhau, thúc dẩy hình thành các hiệp hội, các lố chức liiêii kết
ngân hàng nhằm tạo ra môi trưòìig chính sách chung, khuycni khích
hoạt động ngân hàng phát triển và báo vệ lợi ích của các ngân hámg.
1.5. KHÁI NIỆM NGÂN HÀNG
pưứi áp lực cạnh tranh và nhằm đáp ứng nhu cầu của nén kúiih tế,
ngày nay ngân hàng cũng như các dịnh chế tài chính khác dã \’ìà dang
rhở rộng các dịch vụ kinh doanh của mình. Bén cạnh chức năng Itruyén
thống '7ừ in tiiiỊ íỊÌan ĩà i chính có chức năììiị chnvểii hóa vón từ' IIíỊiửyi
tiết kiệm sang niịicời di vay V() thực hiện thanh toán lìciiH’ hóa vià dịch
tchti> hùn^ tồn kho hay mna thiết h ị nu'fi)".
ĐỊnl nghĩa này cũng nhấn mạnh hai vế hoạt động của ngán hàng
là huy đong tiền gửi và cho vay. Tuy nhiên, trong thực tiễn, có thể có
tổ chức (hỉ cung cấp m()t trong hai vế hoạt động của ngân hàng, đồng
thời cunj cấp các dịch vụ tài chính khác.
3. ĐÌ khắc phục hạn chế nêu trên, Quốc hội MỸ đã đưa ra định
nghĩa ngin hàng như sau: "A bank as any institution that could qualify
for deposit insurance administered by the Federal Deposit Insurance
Cofporaton (FDIC)". Tiếng Việt: "Ngân lùnig lù hất kỳ dinh chè nào
tham Ịíiù hào hiểm tiền gửi theo (/nv định của Công ty hảo hiểm tiền
gửi liên knig".
Dịnl nghía này đã không dề cập đến các loại hình dịch vụ mà
ngàn liàng cung cấp. cũng như chức nâng của ngân hàng trong nền
kinh té. Mèn thực tế, một định chế được coi là ngân hàng, đcm giản là
tham gia bào hiêm tiền gửi theo quy định của FDIC.
4. Tleo Pháp lệnh Ngân hàng, Hcrp lác xã tín dụng và Công ty tài
chính, 1*90 của Việt Nam: "N HTM là một tổ chức kinh doanh tiên tệ
mà h ợ tl dộng chii vến và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách
© 6S. ĨS. Nguyễn Văn Tiến - Giáo trình Nguyên lý & Nghiệp vụ NHTM
24
C luíơiiỊ’ I : TổitịỊ quan về Ngán hàng tlìKơng mại
hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực
hiện nghiệp vụ chiết khấn và làm phương tiện thanh toán".
5. Theo Luật Các tổ chức tín dụng nãm 2010 của Việt Nam:
"Ngân hàng là loại hình T ổ chức tín dụng có thê dược thực hiện tất cả
các hoạt động ngân hàng theo qny định của Lnật tùiy. Theo tính chất
và mục tiêu hoạt dộng, các lo ạ i hình ngân hàng hao gồm NH TM ,
Ngân hàng chính sách vù ngân hàng hợp tác xã".
"Hoạt dộng ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường .Vnyân
một hoặc một sốcctc nghiệp vụ sau dây: