ÔN thi môn thanh toán quốc tế có đáp án - Pdf 25

ĐỀ THI GIỮA KÌ TTQT
1. Người viết đơn yêu cầu NH phát hành L/C là:
a. XK hàng hóa b. NH đại diện cho người XK
c. Nhập khẩu
2. UCP 600, 2007 ICC là một thông lệ quốc tế mang tính chất pháp lý:
a.Tùy ý b. Bắt cuộc
3. Theo UCP 600, 2007 ICC, một L/C không ghi rõ thì nó thuộc loại nào:
a.Revoable b.Irrevoable c. Cả a và b
4. B
5. Theo UCP 600, Nh phát hành và Nh xác nhận có một khoảng thời gian hợp lý
để kiểm tra chứng từ nhiều nhất không quá:
a.5 ngày NH cho mỗi NH b. 5 ngày theo lịch cho mỗi NH
c.5 ngày NH
6. Vận đơn của người chuyên chở do thuyền trưởng ký mà không chỉ rõ tên của
thuyền trưởng thì có được phép chấp nhận không?
a.Có b. Không
7. Nếu L/C quy định số lượng hàng hóa gồm 10 ô tô và 5 máy kéo, không cho
phép giao hàng từng phần thì NH sẽ chấp nhận hóa đơn ghi số lượng nào?
a.10 ô tô và 4 máy kéo b.10 ô tô và 5 máy kéo
c. 4 máy kéo d. cả 3 phương án trên
8. Một L/C theo UCP 600, các từ “ ngay lập tức”, “càng nhanh càng tốt” có nghĩa
là:
a.3 ngày b.7 ngày c. sẽ bị NH bỏ qua
9. Một L/C có tham chiếu eUCP người hưởng lợi cho rằng L/C đó không có giá
trị thực hiện vì không nêu rõ số của người diễn giả
a. Đúng b. Sai
10. C/O có thể hiện người gửi hàng hoặc người XK khác người hưởng lợi L./C
hoặc người gửi hàng trong chứng từ vận tải?
a. Có thể b. Không thể
11. Một L/C chỉ có thể chuyển nhượng được nếu:
a.Ghi có thể chia nhỏ

22.Nếu trong L/C yêu cầu ký phát hối phiếu đòi tiền người yêu cầu thì hối phiếu được
xem như :
a.Bỏ qua yêu cầu
b.Chứng từ phụ
c.UCP 600 không cho phép phát hành HP như thế
d.Không được phép phát hành L/C nhưu thế
23. Trong thư tín dụng ghi “Barotex International Company,Ltd” chứng từ nào sai:
a.Hóa đơn “Barotery Company,Ltd”
b.Hóa đơn “Barotex International Co,Ltd”
c.C/O “ Barotex International Co,Ltd”
24.NH chấp nhận các chứng từ nhiều trang nếu:
a.Các trang được gắn kết tự nhiên với nhau
b.Các trang gắn kết tự nhiên với nhau và được đánh số liên tiếp
c.Các trang rời nhau và không được đánh số
25. Trong trường hợp nào, hợp đồng thương mại không đứng tên người xin mở
L/C
a.Irrevoable L/C b.Transferable L/C c.Reciprocal L/C
26. NH thông báo nhận được L/C mở bằng điện không có test:
a.Từ chối thông báo L/C và báo ngay cho người hưởng lợi biết
b. Phải xác minh tính chân thật của bức điện, nếu NH muốn thông báo L/C đi
c.Có thể thông báo L/C mà không chịu trách nhiệm gì
27. Các chứng từ xuất trình có sai biệt so với L/C, trách nhiệm thuộc về ai?
a. Thuộc người xin mở L/C
2
b. Thuộc về người hưởng lợi
c. Thuộc về NH chỉ định nếu NH này thanh toán chúng có bảo lưu
28. Nếu NH phát hành thầy rằng các chứng từ trên bề mặt không phù hợp với các
điều khoản và điều kiện của L/C
a. Nó phải tiếp cận người xin mở L/C để xin bỏ qua các sai biệt
b. Nó có thể trả lại bộ chứng từ cho người xuất trình lưu ý anh ta mọi các sia biệt

hiện nay chênh lệch lãi suất của hai đồng tiền VND với USD với kỳ hạn 3
tháng là 1,75%. Phí giao dịch kỳ hạn là 0,05% theo thực hiện khi ký hợp đồng.
Giả sử tại thời điểm 1/6/1997, NHB có đủ giao 50.000 USD cho doanh nghiệp
M, nên NHB có thể sử dụng số tiền này cho khách hàng A vay thời hạn 3
tháng.
Biết rằng ngày 09/1997 tỷ giá USD/VND = 13886/13900
USD/DEM = 1,6050/70.
Hãy tính:
- Kết quả kinh doanh của NHB
- Số tiền VND doanh nghiệp M có được vào ngày 1/6/1997.
- Số tiền phải nộp vào ngân hàng ngày 1/9/1997 để thực hiện hợp đồng mua kỳ
hạn đã ký.
Yêu cầu : Nộp lại để kèm với bài thi.
ĐỀ THI: THANH TOÁN QUỐC TẾ (ĐỀ SỐ 2)
Thời gian: 90 phút
4
Bài 1: Vào ngày 20/12/1997 tại ngân hàng thương mại A công bố tỷ giá như sau :
USD/VND = 12540- 12580
USD/DEM = 1,7560/89
USD/FRF = 6,8950/75
USD/JPY = 124,68-125,80
GBP/USD = 1,6890/20
Khách hàng sẽ lựa chọn tỷ giá nào trong các trường hượp sau:
1. Nếu khách hàng muốn bán USD lấy VND
2. Nếu khách hàng muốn mua USD bằng DEM.
3. Nếu khách hàng muốn bán USD lấy FRF
4. Nếu khách hàng muốn bán USD lấy JPY
5. Nếu khách hàng muốn bán GBP lấy USD
6. Nếu khách hàng muốn bán FRF lấy USD
Bài 2: Một nhà xuất khẩu Đức thu được 100.000 CHF. Cần chuyển đổi số tiền này ra

hàng.
Hãy tính số VND mà công ty K có được theo cách có lợi nhất.
Bài 2: Một nhà kinh doanh tiền tệ tham khảo tỷ giá trên các thì trường như sau:
Tại New York GBP/USD = 1,8990/15
Frankfrurt USD/DEM = 1,5020/40
London GBP/DEM = 2,8470/90
Với 1 triệu USD nên kinh doanh Arbitrage như thế nào để có lợi cho
mình.
Bài 3: Một khách hàng Hồng Kong muốn mua 2.000.000 CHF của ngân hàng
thương mại X. Ngân hang báo giá CHF/HKD = 3,0550/70. Như vậy tỷ giá áp
dụng cho khách hàng là bao nhiêu? Để đáp ứng nhu cầu bán 2.000.000 CHF cho
khách hàng, ngân hàng chủ động giao dịch trên thị trường với các ngân hàng và
các nhà mội giới trên thị trường như sau:
Ngân hàng A: USD/CHF = 1,6050/70
USD/HKD = 4,9230/50
Ngân hàng B: USD/CHF = 1,6035/55
6
USD/HKD = 4,9211/25
Ngân hàng C: USD/CHF = 1,6045/75
USD/HKD = 4,8995/15
Ngân hàng sẽ giao dich với các nhà môi giới như thế nào để thực hiện kinh
doanh có lời. Kết quả kinh doanh ngân hàng thu được là bao nhiêu?
7
ĐỀ THI: THANH TOÁN QUỐC TẾ (Đề số 4)
Thời gian: 90 phút
Bài 1: Vào ngày 20/02/1996 tại một ngân hàng thương mại có công bố tỷ giá
như sau:
USD/DEM = 1,514
USD/FRF = 5,2850
Lãi suất trên thị trường của USD là 6% của DEM là 4%, của FRF là 7%

doanh của ngân hàng trong nghiệp vụ này.
ĐỀ THI: THANH TOÁN QUỐC TẾ (Đề số 5)
Thời gian: 90 phút
Bài 1: Hợp đồng No 1467/VN ngày 20/4/1996
9
- Bên mua (Buyer): SONFU 987 CHORNO SHRYUER street TAIWAN
- Bên bán ( Seller): HUU NGHI GARMENT EXPORT IMPORT company
136 Nguyen Duy Street Distric 4 HO CHI MINH VIET NAM
Hai bên thỏa thuận kí kết một số điều khoản sau:
- Hàng hóa:
+ 10.000 áo sơ mi nam, đơn giá: 5 USD
+ 3.000 bộ veston, đơn giá: 120 USD
- Điều kiện giao hang: FOB Saigon port
- Giao hàng: Cảng Saigon đến cảng Kaohung
- Ngày giao hàng trễ nhất là 20/06/1996
- Thanh toán: phương thức nhờ thu kèm chứng từ (D/A). Trả chậm 90 ngày
( sau khi giao hàng)
Dựa vào tài liệu nêu trên hãy lập 1 hối phiếu biết rằng:
- Bên bán hoàn thành nghĩa vụ giao hang theo đúng hợp đồng đã kí kết,
ngày giao hàng ghi trên B/l là 18/6/1996
- Bên bán mở tài khoản giao dịch tại ngân hàng công thương Việt Nam chi
nhánh Thành Phố Hồ Chí Minh.
Bài 2: (Trích một số điều khoản L/C No 2097 LA 412)
FR: BANK FOR FOREIGN AND TRADE OF VIETNAM HO CHI MINH
CITY BRANCH
TO: THE DEVELOPMENT BANK OF SINGAPORE.
JANUARY 28
TH
. 1996
TEST 5655. 824 BETWEEN OUR INTL OPE DEPTAND YOURSELVES

Trả lời:
Ghi chú:
(1): Đơn xin L/C
(3): L/C
(5): BCT
(8): BCT
Giai đoạn 1: Căn cứ hợp đồng ngoại thương đã kí kết nhà nhập khẩu đến ngân
hàng làm đơn xin mở L/C.
Giai đoạn 2: Nếu đồng ý với đơn xin mở L/C của nhà xuất khẩu thì ngân hàng
mở L/C phát hành một L/C loại không hủy ngang cho nhà NK qua ngân hàng
thông báo.
Giai đoạn 3: Ngân hàng thông báo kiểm tra tính chân thật bề ngoài của L/C
đồng thời kiểm tra nội dung của L/C, sau đó gửi bản gốc đến tận tay nhà XK.
12
L/C (2)
(6) BCT (bộ chứng từ)
(7) thanh toán
(7) ghi có(5)
(3)
(9)(8)(1)
Hàng hóa dịch vụ
Hợp đồng ngoại thương
Người NK
Người XK
NH mở L/C NH thông báo L/C
Giai đoạn 4: Nhà xuất khẩu kiểm tra L/C nếu đồng ý thì tiến hành giao hàng.
Nếu không đồng ý thì yêu cầu nhà NK bổ sung và sửa chữa cho hợp lý.
Giai đoạn 5: Nhà xuất khẩu sau khi giao hàng lập bộ chứng từ phù hợp với các
điều khoản, điều kiện đã ghi trong L/C, thì gửi cho ngân hàng thông báo yêu
cầu đòi tiền nhà nhập khẩu.

(5)Người mua trả tiền hoặc từ chối trả tiền điều này hoàn toàn phụ thuộc vào
thiện chí của họ, nói chung sau khi nhận hàng người mua mới trả tiền.
(6) Ngân hàng bên mua chuyển tiền hoặc hoàn lại hối phiếu bị từ chối trả
cho ngân hàng người bán.
(7)Ngân hàng bên bán chuyển tiền hoặc hoàn lại hối phiếu bị từ chối trả tiền
cho người bán.
Nhược điểm: Không bảo đảm quyền lợi cho người bán vì việc thanh toán
hoàn toàn phụ thuộc vào ý muốn người mua, tốc độ thanh toán chậm và ngân
hàng chỉ đóng vai trò người trung gian đơn thuần mà thôi.
Sơ đồ nhờ thu trơn
14
Hàng hóa dịch vụ
(4)
(6) BCT (bộ chứng từ)
L/C
(2)
(7) Chấp nhận thanh toán
(1) (8) (9) (3) (5) BCT
CT
(7) ghi

NH mở
L/C
NH thông báo
L/C
Nhà XK
Nhà NK
( Xem sách phần hợp đồng ngoại thương)
Từ giai đoạn 1 đến giai đoạn 6 giống câu 1.
Giai đoạn (7): Ngân hàng mở L/C cùng tiến hành kiểm tra bộ chứng từ, kiểm

Giai đoạn (8): Ngân hàng mở L/C xuất trình bộ chứng từ đòi tiền nhà nhập
khẩu.
Giai đoạn (9): Nhà nhập khẩu kiểm tra bộ chứng từ, nếu thấy phù hợp với điều
khoản điều kiện ghi trong L/C thì hoàn trả lại tiền cho ngân hàng mở L/C, nếu
không phù hợp thì có quyền từ chối trả tiền.
CÂU 4: Vẽ và trình bày trong trường hợp thư tín dụng là loại không hủy ngang-
không xác nhận, thanh toán ngay (ngân hàng thông báo khác với ngân hàng
thanh toán và có trích trước).
Trả lời:
16
(1)
(8)
(9)
(2) L/C
(4)
(3) (5)
BCT
(6)
(7) BCT
Nhà NK Nhà XK
NH mở
L/C
NH thông báo
=NH thanh toán
Hợp đồng ngoại thương
Ghi chú:
(1): Đơn xin L/C
(2) L/C
(6) BCT
(7) Thanh toán

(2) nếu không đồng ý với đơn xin mở l/c, ngân hàng mở phát hành l/c.
(3) ngân hàng xác nhận sau khi kiểm tra l/c thì kí xác nhận lên đó rồi gởi đên tận
tay nhà xuất khảu.
(4) Nhà xuất khảu kiểm tra l/c nếu đồng ý thì giao hàng, nếu không đồng ý thì yêu
cầu nhà nhập khẩu bổ sung và sửa chửa cho hợp lí.
(5) Nhà xuất khảu sau khi giao hàng lập bộ chứng từ phù hợp với các điều khoản,
đk đã ghi trong l/c, thì gửi ngân hàngthongo báo đòi tiền nhà nhập khẩu.
(6) Ngân hàng xác nhận, kí chấp nhận thanh toán trên hối phiếu sau khi đã kiểm
tra xong toànbooj chứng từ.
(7) Đến kì han , ngân hàng xác nhận chuyển bộ chứng từ về ngân hàng mở thanh
toán chi phí trả trước.
(8) Ngân hàng mở l/c xuất trinh khi đòi tiền nhà nhập khẩu.
(9) Nhà nhập khẩu kiểm tra bộ chứng từ, nếu phù hợp với điều khoản, đk ghi trên
l/c thì hoàn trả lại tiền cho ngân hàng mở l/c, nếu không phù hợp có quyền từ
chối trả tiền ngang, có xác nhận thanh toán ngay và ngân hàng thông báo ngân
hàng xác nhận có trả trước.
Giai đoạn 1: căn cứ vào hợp đồng mua bán ngoại thương nhà xuất khẩu đến ngân
hàng làm đơn xin mở l/c.
18
Nhà nhập
khẩu
Nhà xuất
khảu
Nh xác
nhận
Nh thông
báo
1
8 9
4

Giai đoạn 11: ngân hàng mở l/c trình bộ chứng từ đòi tiền nhà nhập khẩu.
Giai đoạn 12: nhà nhập khẩu kiểm tra tính đúng đắn và đầy đủ phù hợp với điều
khoản, đk ghi trên l/c của bộ chứng từthif nhà xuất khảu sẽ trả tiền cho ngân hàng mở
l/c , nếu không phù hợp thì có quyền từ chối trả tiền.,
Hợp đồng ngoại thương
Ghi chú:
19
NH xác nhận
Nhà NK
NH mở L/C
Nhà XK
NH Thông báo
(4)
L/C (3)
(6) ghi có
(1)
(8) BCT
(9)
(2) L/C
(7) BCT + phí trả trước
(5) BCT
(5) BCT (7) L/C (3)
(4)
(2) L/C
(10) (9) (1)
(8) (6) BCT
(1): Đơn xin L/C
Câu 7: L/C không hủy ngang, không xác nhận thanh toán ngay, ngân hàng thông báo
là ngân hàng chiết khấu có trích trước.
Hợp đồng ngoại thương

L/C thì nhà xuất khẩu trả tiền cho ngân hàng mở L/C thì nhà nhập khẩu trả tiền cho
ngân hàng mở L/C, nếu không hợp lệ sẽ từ chối trả tiền.
Câu 9: Chiết khấu hối phiêu là gì? Hãy nêu mối quan hệ giữa nghiệp vụ này với
nghiệp vụ chuyển nhượng hối phiếu.
Trả lời:
1) Chiết khấu hối phiếu là đem hối phiếu đầy đủ điều kiện cần thiết đến ngân hàng
để nhận một khoản tiền theo yêu cầu trong giới hạn hối phiếu (nếu là hối phiếu
nhờ thu thì đến nhà nhập khẩu nhận tiền) & nơi trả tiền sẽ căn cứ giá trị ghi
trên hối phiếu để trả tiền cho người cầm hối phiếu.
2) Chuyển nhượng hối phiếu là chuyển nhượng quyền sử dụng hối phiếu cho
người chủ sở hữu khác và người này được toàn quyền sử dụng hối phiếu, mục
đích cuối cùng là thu lợi từ hối phiếu.
3) Chiết khấu hối phiếu và chuyển nhượng hối phiếu đều có chung mục đích cuối
cùng là người cầm hối phiếu là người hưởng lợi và trước mắt hối phiếu đó giải
quyết nhu cầu vốn cho người chủ hối phiếu.
Câu 10: Trong TH TGHĐ có xu hướng biến động tăng lên, ngân hàng trung ương cần
có những biện pháp sau để điều chỉnh TGHĐ.
− Chính sách lãi suất:
Khi TGHĐ tăng lên, ngân hàng trung ương sẽ nâng lãi suất chiết khấu dẫn
đến lãi suất tiền gửi sẽ tăng lên. Vì vậy, thu hút vốn ngắn hạn chạy vào trong
nước, làm tăng khả năng cung ngoại tệ, làm giảm sự căng thẳng của tình
hình cung đang nhỏ hơn cầu trên thị trường dẫn đến tỷ giá có xu hướng từ từ
hạ xuống.
− Chính sáh hối đoái:
Khi TGHĐ tăng lên ngân hàng trung ương sẽ tăng ngoại hối ra bán làm khả
năng cung ngoại tệ trên thị trường tăng lên và làm giảm bớt căng thẳng sự
cung cầu ngoại hối trên thị trường cung đang lớn hơn cầu, điều này làm cho
TGHĐ từ từ giảm xuống.
− Quỹ bình ổn hối đoái:
Đó là hình thức biến động của chính sách hối đoái, nhà nước lập quỹ bình ổn

ghi ở gốc trái phía dưới chữ To.
+ Nếu hối phiếu được AD trong phương thức nhờ thu thì tìm sau
chữ To ghi tên nhà nhập khẩu.
+ Nếu hối phiếu được AD trong phương thức tín dụng chứng từ thì
tìm sau chữ To ghi tên ngân hàng mở L/C.
22
− Người ký, phát hối phiếu ghi tên, địa chỉ đóng dấu ở bên phải gốc
dưới của hối phiếu.
− Người hưởng lợi hối phiếu: theo luật QL ngoại hối nhà nước thì ngân
hàng thương mại kinh doanh ngoại hối để ngân sách nhà nước cấp
giấy phép sẽ là người hưởng lợi trực tiếp trên tờ hối phiếu.
Mối quan hệ:
Chấp nhận hối phiếu, ký hậu hối phiếu và chiết khấu hối phiếu, về cơ
bản chúng có một mắc xích với nhau, một nghiệp vụ này xuất hiện
kéo theo nghiệp vụ kia. Thí dụ như, khi nhà xuất khẩu phát hành hối
phiếu, nếu nhà xuất khẩu kiểm tra thấy các nội dung ghi trên hối
phiếu là đúng thì chấp nhận thanh toán và như vậy tờ hối phiếu mới
có giá trị. Do vậy mà có các NV ký hậu và chiết khấu hối phiếu.
Tuy nhiên, các nghiệp vụ trên hoạt động độc lập với nhau thì nghiệp
vụ bị gián đoạn có thể có hoặc không ảnh hưởng gì đến các
hoạt động khác. Nhưng nội dung và mục đích cuối cùng vẫn là giải quyết vấn đề vốn
cho người chủ hối phiếu.
Câu 12: so sánh Forward & Option
Nhiệm vụ Forward:
Đến kỳ hạn của hợp đồng bắt buột hai bên đều phải thực hiện hợp đồng.
− Không phải mất phí giao dịch.
− Tỷ giá kỳ hạn tùy vào lãi suất tiền gửi của hai đồng tiền khi đến hạn hợp đồng.
Nhiệm vụ Option:
− Đến kỳ hạn người mua có thể từ bỏ hợp đồng.
− Phải mất phí lựa chọn quyền được mua hay quyền chọn bán.

Ngoại Thương không và sự phù hợp lẫn nhau trong các chứng từ. Nhà nhập khẩu ký
chấp nhận hối phiếu rồi gửi hối phiếu chấp nhận cho ngân hàng xuất trình.
Giai đoạn 5b: ngân hàng xuất trình khi nhận được ủy nhiệm chi hoặc hối phiếu đã
chấp nhận, ngân hàng sẽ ký chuyển vận đơn rồi trao toàn bộ chứng từ hàng hóa cho
nhà nhập khẩu(bản gốc).
Giai đoạn 6: sau đó ngân hàng xuất chứng từ thực hiện lệnh ủy thác thu tiền, ngân
hàng này trích tiền trên tài khoản tiền gửi ngoại tệ của nhà xuất khẩu rồi chuyển sang
ngân hàng.
Giai đoạn 7: ngân hàng chuyển chứng từ ghi có lên tài khoản tiền gửi của nhà xuất
khẩu.
Câu 14: phân biệt sự khác nhau trong thư tín dụng có thể hủy bỏ và không thể hủy bỏ.
Thư tín dụng xác nhận và không xác nhận.
 Thư tín dụng có thể hủy bỏ:
− Là loại tín dụng mà nhà nhập khẩu có thể hủy bỏ lúc nào không thông báo
cho người bán biết, chỉ sữa đổi bổ sung trước khi lập không báo người bán.
− Không đảm bảo quyền lợi người bán.
24
− Người bán, nhà nhập khẩu có thuận lợi, linh hoạt khi điều kiện thanh toán
bất lợi cho mình.
− Ít được sử dụng, hầu như không sử dụng.
− Nếu nhà xuất khẩu xin được giấy phép xuất khẩu hàng hóa hoặc có khả
năng thực hiện hợp đồng giao hàng đúng thời hạn thì L/C hủy ngang  L/C
không thể hủy ngang.
 Thư tín dụng không thể hủy bỏ:
− Là loại thư tín dụng khi đã mở thì không thể hủy bỏ ngang, không sửa đổi
bổ sung khi chưa báo cho người bán đảm bảo quyền lợi người bán, nhà
nhập khẩu bị giảm tính linh hoạt trong khi thực hiện hợp đồng.
− Được sử dụng rộng rãi.
 Thư tín dụng không xác nhận:
 Thư tín dụng có xác nhận:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status