HỎI/ĐÁP VỀ QUY TẮC BIÊN MỤC AACR2,
DDC, TIÊU ĐỀ CHỦ ĐỀ VÀ MARC 21
LEAF-VN nhận được những câu hỏi về biên mục bao gồm Quy tắc biên mục Anh-Mỹ
AACR2, Khung phân loại DDC và MARC 21.
Chúng tôi đã trả lời trực tiếp cho người hỏi, và xin tổng hợp lại và niêm yết trên trang nhà
của Hội LEAF-VN để các đồng nghiệp khác dù không gửi câu hỏi, nhưng nếu có cùng một thắc
mắc cũng có thể xem và học hỏi từ những bài trả lời này
Ngày 31-3-2011
Lâm Vĩnh Thế
Phạm Thị Lệ-Hương
HỎI/ĐÁP KỲ 7
HỎI 1:
Thư viện em đang tiến hành làm đề mục chủ đề, và hiện chưa có bảng đề mục chủ đề
(ĐMCĐ) của Việt Nam, thành ra thư viện em hiện đang làm để ĐMCĐ và kiểm soát dựa vào Bộ
từ điển từ khóa - khoa học và công nghệ (BTKKHCN) của Trung tâm thông tin tư liệu khoa học
và công nghệ quốc gia.
Xin hỏi Chị:
1- Khi biên mục gặp chủ đề
không đựợc kiểm soát (chủ đề tự do) thì nên để ở 650 chỉ thị 2 là 4
hay để ở trường 653 cho thuật ngữ chủ đề không kiểm soát.
2– Biểu ghi hiện tại để ĐMCĐ ở trường 650 chỉ thi 7 và trường con 2 là BTKKHCN.
Vi dụ: 650 7 \a Hàn điện \v Luận văn \2 BTKKHCN
Xin có lời khuyên: Bất cứ lúc nào có thắc mắc về MARC 21 hay AACR2 biên mục viên
cần phải tham khảo tài liệu chính gốc bằng tiếng Anh, bởi vì có khi dịch giả tiếng Việt hiểu sai và
diễn dịch theo ý mình nên làm cho độc giả bị hiểu sai theo [sẽ đề cập vấn đề này ở phần dưới đây]
Theo MARC 21 bản tiếng Anh ở website này của LC như tôi chép lại một phần sau đây vì
chỉ cần giải thích đúng với câu hỏi của bạn:
Trong cách dùng của cụm từ gọi là “Tiêu đề chủ đề” dịch từ cụm từ tiếng Anh là “Subject
Headings” (viết tắt là SH) thì phải hiểu đó là “thuật ngữ có kiểm soát” – KHÔNG có vấn
đề "Chủ đề có kiểm soát và Chủ đề không có
kiểm soát"; chỉ có vấn đề các từ được dùng làm
Tiêu đề là có kiểm soát hay không có kiểm soát.
Theo Từ điển trực tuyến Online Dictionary for Library and Information Science / by
Joan M. Reitz ( />), thì ta có định nghĩa sau đây:
subject headingThe most specific word or phrase that describes the subject, or one of the subjects, of a work, se-
lected from a list of preferred terms (controlled vocabulary) and assigned as an added entry in the
bibliographic record to serve as an access point in the library catalog
….
[Một từ hay cụm từ cụ thể nhất mô tả chủ đề, hay một trong các chủ đề, của một tác
phẩm, được chọn ra từ một danh mục những từ chọn lọc (từ vựng có kiểm soát
) và được
sử dụng như là một dẫn mục phụ [tiểu dẫn phụ, tiêu đề bổ sung] trong một biểu ghi thư
tịch để đóng vai trò của một điểm truy dụng trong một mục lục thư viện.”]
TRƯỜNG 650 - TIÊU ĐỀ CHỦ ĐỀ ĐỀ TÀI [HAY ĐỊA DANH ĐƯỢC DÙNG LÀM DẪN
TỐ CHO ĐỀ TÀI] - CÓ MÃ TRƯỜNG CON/PHỤ VỚI CHỈ THỊ THỨ 2 LÀ SỐ 7 VÀ MÃ
NGUỒN CỦA TĐCĐ LÀ $2.
[Về giải thích của trường con số $2 xin xem phía dưới mục tiếng
Anh của MARC 21 này.]
650 - Subject Added Entry-Topical Term (R)
MARC 21 Bibliographic - Full
October 2007
- 3 -
First Indicator
Level of subject
# - No information provided
0 - No level specified
1 - Primary
2 - Secondary
Second Indicator
Thesaurus
0 - Library of Congress Subject Headings
1 - LC subject headings for children's literature
2 - Medical Subject Headings
3 - National Agricultural Library subject author-
ity file
4 - Source not specified
5 - Canadian Subject Headings
6 - Répertoire de vedettes-matière
7 - Source specified in subfield $2
FIELD DEFINITION AND SCOPE
Subject added entry in which the entry element is a topical term.
Subfield Codes
Main term portion
$a - Topical term or geographic name entry ele-
ment (NR)
$b - Topical term following geographic name
entry element (NR)
$c - Location of event (NR)
$d - Active dates (NR)
$e - Relator term (R)
$4 - Relator code (R)
Subject subdivision portion
$v - Form subdivision (R)
$x - General subdivision (R)
$y - Chronological subdivision (R)
$z - Geographic subdivision (R)
Control subfields
$0 - Authority record control number (R)
$2 - Source of heading or term (NR)
$3 - Materials specified (NR)
$6 - Linkage (NR)
$8 - Field link and sequence number (R)
- 4 -
Tiêu đề chủ đề dung từ bảng danh mục có kiểm soát nhưng không thể định bằng chỉ thị số 0-3, 5-6
hay bằng mã trường con $2. Trường 653 (Thuật ngữ dùng làm chỉ mục – không kiểm soát)
được dùng để ghi những thuật ngữ không được trích ra từ những bảng TĐCĐ có kiểm soát]
7 - Source specified in subfield $2
Subject added entry conforms to a set of subject heading system/thesaurus building rules. The
identifying code is given in subfield $2.
Và Kỹ Thuật Trung Ương”, có mã (code) xếp theo vần ABC từ trên xuống dưới là kdm để mà
đặt vào sau mã trường con số $2 >>> $2kdm >>> Không thể tùy tiện mà đặt các chữ tắt theo ý
mình vào đây được
Subject Heading and Term Source Codes - 5 -
Subject Source Codes [Nguồn gốc của Tiêu đề ]
aass
"Asian American Studies Library subject headings" in A Guide for establishing Asian American
core collections. (Berkeley, CA: Asian American Studies Library, University of California, Berke-
ley)
aat
Art & architecture thesaurus (Los Angeles, CA: Getty Research Institute, Getty Vocabulary Pro-
gram)
…
kaa
Kasvatusalan asiasanasto (Jyväskylä: Kasvatustieteiden tutkimuslaitos)
kao
KVINNSAM ämnesordsregister = KVINNSAM subject headings (Göteborg: Göteborgs univer-
sitetsbibliotek, Kvinnohistoriska samlingarna)
kaunokki
Kaunokki: kaunokirjallisuuden asiasanasto (Helsinki: BTJ Kirjastopalvelu)
kdm
Khung dê muc hê thông thông tin khoa hoc và ky thuât quôc gia (Hà Nôi: Viên Thông Tin Khoa
Hoc Và Ky Thuât Trung Uong)
Theo chỉ dẫn của MARC 21 ở mục này thì ký hiệu ghi cuối của trường 650 #7 có trong thí dụ
sẽ phải thay $2BTKKHCN là $2kdm
NGUỒN GỐC CỦA TĐCĐ KHÔNG ĐƯỢC XÁC ĐỊNH [CHỈ THỊ THỨ 2 LÀ SỐ 4] / HAY
TRƯỜNG 650 #7 TĐCĐ ĐƯỢC XÁC ĐỊNH [CHỈ THỊ THỨ 2 LÀ SỐ 7 VỚI MÃ TRƯỜNG
CON LÀ $2]:
650 - Subject Added Entry-Topical Term (R)
MARC 21 Bibliographic - Full
October 2007 First Indicator
Level of subject
# - No information provided
0 - No level specified
1 - Primary
2 - Secondary
Second Indicator
Thesaurus
0 - Library of Congress Subject Headings
1 - LC subject headings for children's literature
2 - Medical Subject Headings
3 - National Agricultural Library subject authority
file
4 - Source not specified
5 - Canadian Subject Headings
6 - Répertoire de vedettes-matière
7 - Source specified in subfield $2
Thí dụ: Nếu bạn muốn dùng LCSH dịch sang tiếng Việt chẳng hạn, thì dùng trường 650 #0 cho
LCSH tiếng Anh, và trường 650 #4 cho tiếng Việt vì cho dù nó là dịch từ LCSH nhưng đó
KHÔNG phải là một bộ TĐCĐ chính thức của LC làm ra [tức là nguồn gốc của nó không được
xác định].
các thư viện bên này có thể lựa chọn mà mua theo ý của họ.
Vì VN chưa có bộ TĐCĐ tiếng Việt như tôi viết trong phần trả lời câu hỏi số 1, nếu thư
viện của bạn muốn dùng Bộ TĐCĐ của LC (LC Subject Headings) mà không có tiền mua, thì nên
dùng bản online miễn phí của LC ở địa chỉ URL này: để mà tìm kiếm,
hoặc nếu bạn muốn vào OPAC của LC và nếu thấy sách mà bạn đang cần làm biên mục cũng
giống như sách mà LC đã làm biên mục rồi, bạn cũng có thể hạ tải (download) biểu ghi MARC
của LC về máy của bạn [nếu chương trình tích hợp thư viện mà bạn đang dung có đặc trưng này]
rồi từ đó bạn làm hiệu đính phần LCSH của trường 650 #0 sang tiếng Việt cũng được NHƯNG
phải nhớ là dung chỉ thị thứ hai là số 4 thay vì số 0 đấy [vì đây là bản dịch tiếngViệt về LCSH của
thư viện mà bạn đang làm việc chứ KHÔNG PHẢI là bộ TĐCĐ của LC].
HỎI 4:
Nếu một biểu ghi có thể để cả 2 trường 650 và 653 không? khi mục đích đang làm là ĐMCĐ.
TRẢ LỜI 4:
Tại Việt Nam, bạn không dung LCSH [trường 650 #0] nhưng bạn vẫn có thể dung trường
650 #4 song song với trường 653 được, nhưng khi dung trường 653 này cũng như trường 650, bạn
cần phải tuân thủ những chỉ dẫn và những quy tắc của MARC 21 đã ghi trên trang web của nó ở
địa chỉ URL này: />
TRƯỜNG 653 ## THUẬT NGỮ DÙNG LÀM CHỈ MỤC - KHÔNG KIỂM SOÁT
653 - Index Term-Uncontrolled (R)
- 8 -
Second Indicator
Type of term or name
# - No information provided
0 - Topical term
dụ dưới đây tôi đã thấy trong thư viện VN: Thí dụ: cuốn sách cần có 1 TĐCĐ
địa danh là chính
(và số phân loại được cấp cho sách nhờ TĐCĐ chính này), được biên mục viên ghi ở trường 651,
sau đó có thêm trường 600 dành cho tên người, vì chương trình hiện giờ của các TVVN đã được
các lập trình viên lập ra theo thứ tự nhãn trường nhỏ đứng trước nhãn trường lớn, cho nên khi hiển
thị trên OPAC, TĐCĐ tên người nhập vào trường 600 lại đứng trước TĐCĐ chính ghi ở trường
651.
Tương tự như
thế đối với TĐCĐ có nhiều tiểu phân mục (TPM) đi kèm, tuỳ theo từng
trường hợp, TPM có thể là $t Tên tác giả /Nhan đề đồng nhất kèm theo sau, dưới hình thức Tên/
nhan đề, $v TPM hình thức $x TPM đề tài, $y TPM thời gian, $z TPM địa lý … việc dùng những
nhãn trường con này cần phải tuân thủ quy tắc về tiêu chuẩn của LCSH, MARC 21, được
biên mục viên đặt vào sau TĐCĐ chính, không thể để máy lọc lựa theo ABC của nhãn
trường con được. Thí dụ:
650 #0 $a Vietnam $x History $y Nguyễndynasty, 1802-1945 $x Anecdotes
[650 #0 $a Việt Nam $x Lịch sử $y Triều Nguyễn, 1802-1945 $x Giai thoai]
thì khi nhìn trên OPAC thông tin đã bị đảo lộn như sau:
650 #0 $a Vietnam $x History $x Anecdotes $y Nguyễn dynasty, 1802-1945
[650 #0 Việt Nam Lịch sử Giai thoai Triều Nguyễn, 1802-1945.]
[Ghi chú:
Các chương trình tích hợp thư viện của VN đã không làm theo đúng chuẩn
MARC 21 để khi nhập tin và cần dùng các chỉ thị cũng như các nhãn trường con, biên mục viên
phải hiểu rõ MARC 21 và LCSH để nhập các chỉ thị, các nhãn trường con theo đúng chuẩn
của nó và nhất là không thể để máy [đúng ra là người lập trình] áp đặt việc lọc lựa (sorting)
tự động theo số thứ tự nhỏ rồi tới lớ
(650 #6), MeSH (650 12) và
MeSH (650 22) - họ dùng hệ
thống biên mục chia sẻ của OCLC
với TĐCĐ là LCSH, MeSH, và số
phân loại của LC, của NLM,v.v…
HỎI 5:
Cuốn sách " ôn tập toán lý hóa", khi phân loại thì đưa vào ký hiệu toán học 510 (field 082, nhưng
khi định chủ đề thì có 2 ý kiến;
+ biểu ghi sẽ có 3 fields chủ đề: toán, lý, hóa;
+nhưng cũng có ý kiến chỉ cho vào một field 650 là khoa học tự nhiên, em tán đồng ý kiến lập 3
chủ đề
TRẢ LỜI 5:
Ý kiến của bạn về việc cho 3 Tiêu đề chủ đề (TĐCĐ) Toán, Vật Lý và Hoá học cho tài liệu
mà bạn nêu trong thí dụ hiển nhiên là đúng. Còn số phân loại DDC 510 dành cho Toán học cũng
chỉ là tượng trưng cho vị trí của sách trên kệ sách mà thôi vì trong vấn đề cung cấp số phân loại
người làm biên mục cần phải thẩm định nội dung của sách mà cung cấp MỘT số phân loại cho phù
hợp với chủ đề quan trọng thứ nhất trong một chuỗi chủ đề của sách này thôi.
Nguyên tắc của biên mục (BM) mô tả theo AACR2 và BM chủ đề theo LC Subject head-
ings hay theo Sears SH là tạo điểm truy dụng (Access point) thuộc chủ đề cho độc giả càng chi tiết
càng tốt, vậy thì khi có cuốn sách có 3 chủ đề như TOÁN, V ẬT LÝ v à HOÁ HỌC thì khi cung
cấp tiêu đề chủ đề (TĐCĐ) thì cần cung cấp cả 3 TĐCĐ này là Toán học (Mathematics), Vậy lý
học (Physics) và Hoá học (Chemistry) và cho thêm tiể
u phân mục (subject subheading hay subdi-
vision) là $v Vấn đề và bài tập, v.v… ($v Problems & excercises, etc.) để bổ nghĩa cho chủ đề
chính. Thí dụ: Nhan đề của sách ghi dưới đây về cuốn bài tập cho môn Toán căn bản và Đại số học
thì chủ đề của nó sẽ được cung cấp là Toán (Mathematics) và Đại số học (Algebra):
- 11 -
650 #0 $a Algebra
[650 #0 $a Đại số học ]
650 #0 $a Geometry.
[650 #0 $a Hình học.]
HỎI 6:
Nguyên tắc phân loại của DDC, đối với tài liệu văn học, là phân theo NGÔN NGỮ TÀI
LIỆU, như vậy cuốn "Ngục trung nhật ký" của Hồ Chí Minh, hay các tài liệu của cha ông ta như
Lý Thường Kiệt, Nguyễn Trãi, đều viết bằng chữ Hán, vậy phải phân loại mấy tài liệu này vào
VĂN HỌC TRUNG QUỐC à?
TRẢ LỜI 6:
Không phải như vậy: Như đã nêu trên, nguyên tắc biên mục (BM) mô tả theo AACR2 và
BM chủ đề theo Tiêu đề chủ đề của LC (TĐCĐ LC = LCSH = Library of Congress Subject Head-
ings) hay TĐCĐ Sears (Sears List of SH) chỉ là cung cấp các điểm truy dụng cần thiết ngõ hầu
giúp cho độc giả tìm tài liệu có trong thư mục dễ dàng và nhanh chóng đáp ứng nhu cầu tìm tin
của độc giả. Còn về Phân loại thì để cung cấp một số phân loại duy nhất (dùng DDC hay LCC)
phù h
ợp với chủ đề quan trọng nhất mà biên mục viên đã cho TĐCĐ đầu tiên cho tài liệu đang làm
biên mục.
Về môn loại Văn học nói chung hay Văn học Việt Nam nói riêng, cho dù được viết
bằng ngôn ngữ nào chăng nữa: Việt ngữ [theo mẫu tự ABC như bây giờ hay theo Chữ Nôm], Hoa
ngữ [ngày xưa gọi là Hán ngữ], Pháp ngữ, hay Anh ngữ, v.v… thì nó vẫn được coi là VĂN HỌC
VIỆT NAM chứ sao lại cho là VĂN HỌC TRUNG HOA? [trừ khi có tài liệu là thuộc Văn học
Trung Hoa / văn học Pháp được dịch sang tiếng Việt thì MÔN LOẠI của tài liệu này là VĂN
HỌC TRUNG HOA/hay PHÁP]ĐIỀU QUAN TRỌNG NHẤT LÀ KHÔNG THỂ PHÂN LOẠI
TÀI LIỆU VĂN HỌC THEO NGÔN NGỮ TÀI LIỆU như bạn ghi trong câu hỏi của bạn. Số
phân loại DDC dành cho Văn học tổng quát là 800 và Văn học Việt Nam 895.9
gọi là Pinyin [Li Sheng Tsung Han tzu shih = Lê Thánh Tông Hán Tự Thi]
Về cuốn Ngục Trung nhật ký của tác giả Hồ Chí Minh mà bạn nêu ra trong thí dụ của bạn,
chúng ta thử tìm trên OPAC của LC với nhan đề đồ
ng nhất của sách này với phiên âm Pinyin là
“Yu Zhong ri ji” để nhận được tất cả ấn bản của sách dù được viết với bất cứ ngôn ngữ nào, thì
thấy liệt kê 14 cuốn sách với nhan đề Yu Zhong ri ji [Ngục Trung Nhật Ký], nhưng với 3 số phân
loại khác nhau: 9 cuốn có số Văn học Trung Hoa PL2764-PL2880 [PL2764.O115 số Cutter là
chữ cái thứ hai trong “Họ” Hồ của tác giả là .O115], 1 cuốn có số về tiểu sử nhân vật HCM
DS560.72.H6 và 1 cuốn về chíến tranh Việt Nam DS557.A7.
Có thể là LC đã nhầm khi làm biên mục cho cuốn sách này ngay từ đầu vì thấy tác giả sống
tại Trung Hoa (năm 1942) làm thơ bằng chữ Hán, và họ không thay đổi số phân loại của nó
nữa?
Thơ Chữ Hán lê Thánh Tông bằng chữ
Hán và Nôm được LC xếp vào số phân
loại dành cho Văn Học Việt Nam:
PL4378.9 … (trường 050)
- 14 -
- 15 -
DS560.72.H6 : là số phân loại dành
cho tiểu sử của nhân vật HCM.
PL2764.O 115 : là số phân loại dành
cho văn học Trung Hoa, với số Cutter
O115 dành cho chữ cái thứ hai của Họ
tác giả là Hồ
490 - Series Statement (R)
MARC 21 Bibliographic - Full October
Second Indicator
Undefined
# - Undefined
First Indicator
Series tracing policy
0 - Series not traced >>>[không làm tiêu đề phụ cho tùng thư]
1 - Series traced >>> [làm tiêu đề phụ cho tùng thư]
Subfield Codes
$a - Series statement (R)
$l - Library of Congress call number (NR)
$v - Volume/sequential designation (R)
$x - International Standard Serial Number (R)
$3 - Materials specified (NR)
$6 - Linkage (NR)
$8 - Field link and sequence number (R)
- 18 -
Trích MARC 21 ( vầ trường 490 :
Chỉ dẫn về trường 490 với chỉ thị thú nhất là 0 thì không làm TĐ phụ/bổ sung cho tên tùng thư —
nếu có chỉ thị thứ nhất là 1 thì phải làm một TĐ phụ/bổ sung cho tên tùng thư ở trường 830
- 19 -
HỎI 8:
Em nhìn thấy biểu ghi dưới đây trên OPAC của UCLA, em có thắc mắc in hỏi chị: Nếu em
làm BM cho sách này thì [xin xem biểu ghi nơi tr. 20] :
- Em có nên triển khai thêm trường 740 cho từng truyện ngắn như The waltz of the chamber pot =
260
__ |a New Haven, CT : |b Yale University Council on Southeast Asia Studies, Yale Center for International and
Area Studies, |c 1997.
300
__ |a 192 p. : |b ill. ; |c 26 cm.
490
1_ |a Lạc Việt ; |v 16
505
0_ |a The waltz of the chamber pot = Vũ điệ
u của cái bô / Nguyễn Quang Thân The house with no men =
Nhà không có đàn ông / Dạ Ngân Habitation = Cư trú / Trần Trung Chính Thanh Minh / Nguyễn Quang
Thân The blanket of scraps = Những mảnh vụn / Ngô Ngọc Bội The village that slid away = Làng lở / Lê
Văn Thảo The creator’s joke = Đùa của tạo hóa / Phạm Hoa The seal of Sirius = Thiên lang án / Kim Sa
Trung A final farewell to nineteen roosters = Vĩnh biệt mười chín con sà tróng / Nguyễn Quang Lập.
546
__ |a Parallel texts in Vietnamese and English.
700
1_ |a Nguyen, Rosemary.
700
1_ |a Duffy, Dan.
710
2_ |a Yale University. |b Southeast Asia Studies.
730
0_ |a Báo văn nghệ.
830
_0 |a Lạc Việt series ; |v no. 16.
910
__ |a cpk 000518/l |a bas 000216
910
__ |a MARS
từ (tape) biên mục MARC của LC để nhập vào hệ
thống thư mục chia sẻ của họ để cho hàng ngàn TV hội viên dùng.
Về việc làm mô tả từng tập [của một bô 5 tập] thì tôi thấy KHÔNG CẦN THIẾT, vì
thông tin chung cho bộ phim này đã được mô tả đầy đủ với cả phần TĐCĐ [nếu có] thì sao biên
mục viên lại mất thêm thì giờ làm mô tả thêm cho từng tập 1, 2… 5 ? Nếu là một bộ sách có nhiều
tập, thí dụ bộ Tổng tập văn học Việt Nam (42 quyển), các thư viện bên Mỹ này họ cũng không
làm biên mục mô tả cho từng tập một, mà chỉ cần làm tổng quát, rồi nếu cần ghi thêm vào trường
505 NỘI DUNG tên của 42 tập đó. Nếu nó có nhan đề riêng cho từng tập thì có thể cho nhan đề của
từng tập vào trường 740,
Thí dụ biểu ghi của LC: 040
__ |a DLC |c DLC |d SJP |d JTZ |d NLC |d OCLCQ |d CLU |d UtOrBLW
Relevance:
LC Control No.: 2001306058
LCCN Permalink:
000 01081cam a2200265 a 450
001 12334207
005 20010712142155.0
008 010227s2000 vm a f001 0 vie
035 __ |a (DLC) 2001306058
906 __ |a 7 |b cbc |c origode |d 2 |e ncip |f 20 |g y-gencatlg
925 0_ |a acquire |b 1 shelf copy |x policy default
955 __ |a wj07; yk06 03-23-01; yj04 04-27-01; yj12 to BCCD 04-30-01 |e yk12 2001-07-12 to
BCCD
010 __ |a 2001306058
040 __ |a DLC |c DLC
042 __ |a lcode
i với ạ.
TRẢ LỜI 9:
Theo ý kiến của tôi, khi các bạn có thắc mắc gì về Quy tắc biên mục AACR2, các bạn nên
coi lại bản dịch tiếng Việt / hay tiếng Anh của cả hai [phiên bản rút gọn và toàn văn], cũng như các
sách hướng dẫn áp dụng Quy Tắc Biên Mục AACR2 như CD Cẩm Nang Hướng Dẫn Sử Dụng
Bộ Quy Tẳc Biên Mục Anh-Mỹ Rút Gọn, 1988, do Hội LEAF-VN làm và biếu cộng đồng Thư
viện VN trong những nă
m qua, để tìm hiểu cách giải thích và cách áp dụng Quy tắc nào cho phù
hợp với hoàn cảnh của biên mục Việt Nam.
Bằng cứ trên sách Bộ Quy Tắc Biên Mục Anh-Mỹ Rút Gọn, 1988 của Michael Gorman, do Lâm
Vĩnh-Thế và Phạm Thị Lệ-Hương dịch, LEAF-VN xuất bản năm 2002, tôi xin trả lời những thắc
mắc của bạn:
1/ Về việc dùng cụm từ [và những người khác] hay [và những tập th
ể khác] thay cho cụm từ
chữ La-tinh là [et al] đều để trong hai dầu ngoặc vuông, đã được tác giả M. Gorman minh xác
ngay trong đoạn cuối của Phần I : Mô Tả (tr. 8) như sau đây:
“Nếu bạn đang làm công tác biên mục trong một quốc gia hay một vùng không sử dụng
tiếng Anh, bạn hãy thay thế những chữ viết tắt hay các từ Anh ngữ quy định trong các quy tắc này
bằng các chữ viết tắt hay các từ bằng ngôn ngữ của bạn. Tuy nhiên, bạn không nên dịch những
dữ kiện mà bạn đang chuyển biên từ tài liệu đang được làm biên mục.”
2/ Khi nào dùng cụm từ [ et al] hay [và những người khác] hay [và những tập thể khác] :
Coi Quy tắc 1F5 (tr.20)
“1F5. Nếu một minh xác về trách nhiệm nêu ra tên nhiều hơn ba người hay ba tập thể, loại
3/ Trong đĩa CD Cẩm Nang Hướng Dẫn Sử Dụng Bộ Quy Tẳc Biên Mục Anh-Mỹ Rút Gọn,
1988, Phần A.4.2. Trên ba tác giả [hoặc coi trên website của Hội LEAF-VN] :
]
Chúng tôi đã nêu lên những thí dụ cụ thể để độc giả theo đó mà áp dụng vào cách làm biên mục
về SH của GS Lâm Vĩnh Thế ở URL này trên website cua Hội LEAF-VN: />LCSH-LamVinhThe-Rev.pdf .
Sau khoá Hội thảo năm 2009 ở VN về vấn đề thiết lập Bộ TĐ Chủ đề cho VN, thuật ngữ
Subject Headings trong tiếng Anh đã được thống nhất tại VN và gọi là Tiêu đề chủ đề, bởi thế
khi soạn tài liệu huấn luyện về LC Subject Headings để giảng dạy tại VN vào cuối năm 2009,
chúng tôi (Lâm Vĩnh-Thế và Phạm Lệ-Hương) đã tuân thủ quyết định chung này và thay
đổi thuật
ngữ dùng trong tài liệu CD do TVQG phân phối miễn phí tại hai khóa huấn luyện cuối năm 2009
là vậy. [xin coi: ]
Như thế bạn thấy là thuật ngữ của ngành nào cũng cần phải cập nhật và nhất quán, để mọi người
trong ngành hay ngoài ngành làm quen và sử dụng nó một cách chính xác được. Tôi đã viết ở trên
là tại VN thuật ngữ còn LUNG TUNG lắm là vì vậy.
Về vấn đề Tự điển chuyên ngành:
1- Tiếng Việt : chúng tôi đã dịch cuốn ALA Từ điển giải nghĩa Thư viện học và tin học Anh
Việt. 1996 (- -) - in ra và phân phối miễn phí ở VN từ
năm 1996, hiện nay tôi chỉ còn ít cuốn ở Saigon mà thôi. Từ điển này do Hội TV Mỹ in năm 1989
lâu quá rồi mà họ không cập nhật nữa. Thuật ngữ chúng tôi dịch vào thời điểm đó nó không thống
nhất với thuật ngữ dùng bây giờ, tuy nhiên nếu nguời trong ngành TVTT đọc thì vẫn hiểu nó.
- 23 -
Cataloging: Those activities performed in the preparation of bibliographic records for a catalog.
Tổng kê: Những công tác nhằm thực hiện các kí lục thư tịch [tức là các biểu ghi thư tịch theo lối
dùng bây giờ]
2- Từ điển tiếng Anh trực tuyến miễn phí: Online Dictionary for Library and Information Sci-
ence / by Joan M. Reitz, có tại URL này:
xin tham khảo trang web bên dưới.
. Nếu sắp xếp theo thứ tự này thì sẽ giúp ích
nhiều cho các em học sinh tìm sách trường tôi, vì có 1 môn học riêng về những nhân vật nổi tiếng.
Tuy nhiên, tôi không rõ cách sắp xếp theo trang web trên có được công nhận không? Và nếu có,
ban quản trị có thể cho tôi xin bản Dewey chi tiết hơn về mục số 920 này không? Vì có nhiều nhân
vật không nằm trong những phân loại có sẵn của trang web trên ví dụ như Ann Frank hay các nhà
thám hiểm.
2-Về việc để tên tác giả. Có những cuốn sách do 1 nhóm biên soạn vd :bộ tài chính, bộ tài
nguyên…Vậy cho tôi xin phép hỏi là ở phần ghi tên tác giả ta sẽ giữ y nguyên tên của nhóm biên
soạn đó chứ? Và ở mục Call number thì sẽ ghi thế nào. VD: Có phải bộ tài nguyên thì Call number
sẽ là BO không?
- 24 -
TRẢ LỜI 11:
Xin lưu ý bạn về tôn chỉ của Hội LEAF-VN như sau:
“Hội LEAF-VN là một hội thiện nguyện với chủ trương chính yếu là "chuyển giao công nghệ =
transfer of technology." Hội làm việc với các cơ quan và hội đoàn chủ quản về thư viện của VN,
giới thiệu (qua việc chuyển ngữ và huấn luyện sử dụng) các chuẩn quốc tế về thư viện.”
Trong hơn 10 năm nay, Hội LEAF-VN đã cộng tác với TV Quốc Gia, ĐH Quốc Gia Hà
Nội để mở những khoá huấn luyện chuyên nghiệp tại Hà Nội và TP Hồ Chí Minh để giúp các
cán bộ ngành Thư viện TT trau dồi và nâng cấp kiến thức chuyên môn của những cán bộ này,
họ là những người đã tốt nghiệp ngành thư viện TT, từ các trường đào tạo chuyên ngành này như
là Đại Học Văn Hóa, hay ĐH Quốc gia ở Hanoi hay TPHCM, và họ đang đảm nhận công tác tại
các thư viện của họ trên toàn quốc. Như thế kiến thức về nghiệp vụ của họ đã có sau những năm
cuốn sách này. Giá bán bao nhiêu tôi không rõ. Ba bản tóm lược của Khung DDC đã
được chúng tôi dịch và niêm yết trên website của Hội LEAF-VN từ năm 1999, bạn có
thể coi ở URL nay: và những đường kết nối
(links) dẫn đến những bản tóm luợc của DDC. Về câu hỏi của bạn nên xếp các sách
loại tiểu sử như thế nào, và bạn đã tham khảo website của một thư viện chuyên về tài
liệu đa phương tiện (media) – theo ý kiến riêng của tôi, nếu thư viện bạn là loại nhỏ thì
chỉ cần làm biên mục mô tả, và tiêu đề chủ đề, và
không nên cho số phân loại cho tài
- 25 -