Tiểu luận môn cơ sở dữ liệu nâng cao KHẢO SÁT, PHÂN TÍCH THIẾT KẾ CSDL PHÂN TÁN QUẢN LÝ NHÂN SỰ TIỀN LƯƠNG - Pdf 25

LỜI MỞ ĐẦU
Bước sang thế kỷ 21, nhân loại đã chuyển từ xã hội công nghiệp sang xã hội
thông tin. Với mạng Internet tốc độ cao ngày càng được mở rộng trên toàn thế giới,
với việc ứng dụng Công nghệ thông tin ngày càng sâu hơn trong nhiều lĩnh vực, nhu
cầu và khả năng kết nối, chia sẻ thông tin của con người đang trở nên lớn hơn bao giờ
hết. Để không bị tụt hậu lại phía sau, mọi quốc gia, mọi tổ chức kinh tế xã hội đều
nhận thức được vai trò quan trọng không thể thiếu của công nghệ thông tin trong việc
nâng cao hiệu quả hoạt động, thúc đẩy sự phát triển của quốc gia, tổ chức mình. Tuy
nhiên vấn đề khó khăn đặt ra ở đây là khối lượng công việc cần thực hiện ngày càng
lớn, lượng dữ liệu cần lưu trữ và các thao tác xử lý chúng ngày càng tăng trong khi do
các đặc điểm về qui mô, tổ chức và nghiệp vụ, các kho dữ liệu lại được phân bố trải
rộng ở nhiều nơi khác nhau, sử dụng những công nghệ khác nhau, khả năng liên kết là
rất hạn chế. Trong những trường hợp như vậy, các tổ chức phải tiến hành xây dựng các
ứng dụng trên hệ cơ sở dữ liệu phân tán. Công nghệ phân tán đã được nghiên cứu khá
lâu và ngày càng trở nên ổn định, hoàn thiện hơn. Nó cung cấp khả năng kết nối, chia
sẻ dữ liệu gần như không có giới hạn, nâng cao hiệu quả hoạt động và khả năng mở
rộng của hệ thống, tăng tính tin cậy và tính sẵn sàng cho người sử dụng.
Ở Việt Nam, việc ứng dụng Công nghệ thông tin nói chung và cơ sở dữ liệu phân
tán nói riêng vẫn còn hạn chế, lý do chủ yếu có thể là do hạ tầng mạng, công nghệ của
Việt Nam còn chưa thực sự phát triển. Tuy nhiên trong những năm trở lại đây tình
hình đã được cải thiện rất tích cực. Trong khối các cơ quan Nhà nước, Chính phủ cũng
thể hiện quyết tâm rất cao về việc tin học hóa công tác quản lý, cải cách thủ tục hành
chính, tăng cường trao đổi và chia sẻ thông tin, giúp nâng cao hiệu quả điều hành, tiết
kiệm chi phí, từng bước tiến đến mục tiêu Chính phủ điện tử.
YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI
KHẢO SÁT, PHÂN TÍCH THIẾT KẾ CSDL PHÂN TÁN
QUẢN LÝ NHÂN SỰ TIỀN LƯƠNG
1. Cơ sở dữ liệu: 3 − 5 quan hệ ở dạng chuẩn Boyce-Codd, đảm bảo các ràng
buộc toàn vẹn dữ liệu, mỗi quan hệ có 20 − 30 bản ghi.
2. Vị trí: 3 − 5, có chi phí lưu trữ, xử lí và truyền số liệu giống nhau. Mỗi vị trí
đều có lưu dữ liệu.

- “Trong suốt” về phân tán. Do tính chất phân tán của hệ thống nên các dữ liệu
được lưu trữ tại các nút có vị trí địa lý khác nhau, phần mềm sẽ đáp ứng các yêu cầu
của người sử dụng sao cho người sử dụng không cần biết vị trí địa lý của dữ liệu.
- “Trong suốt” về phân hoạch. Do dữ liệu phân tán và do nhu cầu cảu công việc,
dữ liệu cần được phân hoạch và mỗi phân hoạch được lưu trữ tại một nút khác nhau
(đây gọi là quá trình phân mảnh). Quá trình phân mãnh hoàn toàn tự động bởi hệ thống
và người sử dụng không cần phải can thiệp.
- “Trong suốt” về nhân bản. Vì lý do hiệu năng, tin cậy nên dữ liệu còn được sao
chép một phần ở những vị trí khác nhau.
- “Trong suốt” về độc lập dữ liệu.
- “Trong suốt” về kết nối mạng. Người sử dụng không cần biết về sự có mặt của
giao tiếp mạng.
Các tầng trong suốt của hệ thống.
2. Cấu trúc chung của một cơ sở dữ liệu phân tán
Cấu trúc mẫu của một cơ sở dữ liệu phân tán có dạng:
- Lược đồ toàn cục:
Định nghĩa tất cả các dữ liệu sẽ được lưu trữ trong CSDL phân tán. Vì vậy, lược
đồ toàn cục được định nghĩa chính xác như định nghĩa lược đồ CSDL tập trung.
- Lược đồ phân đoạn:
Mỗi quan hệ tổng thể có thể chia thành nhiều phần không chồng lặp lên nhau
được gọi là đoạn (fragments). Ánh xạ giữa các quan hệ toàn cục và phân đoạn được
gọi là lược đồ phân đoạn. Ánh xạ này là mối quan hệ một – nhiều. Ví dụ, nhiều phân
đoạn tương ứng với một quan hệ toàn cục, nhưng chỉ một quan hệ toàn cục tương ứng
với một phân đoạn. Các phân đoạn được chỉ ra bằng tên của quan hệ toàn cục với một
chỉ số (chỉ số phân đoạn).
Các phân đoạn dữ liệu bao gồm phân đoạn ngang và phân đoạn dọc và một kiểu
phân đoạn phức tạp hơn là sự kết hợp của hai loại trên.
- Lược đồ định vị:
Các đoạn là các phần logic của quan hệ toàn cục được định vị vật lý trên một
hoặc nhiều vị trí trên mạng. Lược đồ định vị xác định các phân đoạn được định vị tại

- Điều khiển tập trung:
Trong CSDL tập trung, điều khiển tập trung các nguồn thông tin của công việc
hay tổ chức. Có người quản trị đảm bảo an toàn dữ liệu.
Trong CSDL phân tán: không đề cập đến vấn đề điều khiển tập trung. Người
quản trị CSDL chung phân quyền cho người quản trị CSDL địa phương.
- Độc lập dữ liệu: là một trong những nhân tố tác động đến cấu trúc CSDL để tổ
chức dữ liệu chuyển cho chương trình ứng dụng. Tiện lợi chính của độc lập dữ liệu là
các chương trình ứng dụng không bị ảnh hưởng khi thay đổi cấu trúc vật lý của dữ
liệu.
Trong CSDL phân tán, độc lập dữ liệu có tầm quan trọng cũng như trong CSDL
truyền thống. Khái niệm CSDL trong suốt thể hiện rằng hoạt động của chương trình
trên CSDL phân tán được viết như làm việc trên CSDL tập trung. Hay nói cách khác
tính đúng đắn của chương trình không bị ảnh hưởng bởi việc di chuyển dữ liệu từ nơi
này sang nơi khác trong mạng máy tính. Tuy nhiên tốc độ làm việc bị ảnh hưởng do có
thời gian di chuyển dữ liệu.
- Giảm dư thừa dữ liệu: Trong CSDL tập trung, tính dư thừa hạn chế được càng
nhiều càng tốt vì:
+ Dữ liệu không đồng nhất khi có vài bản sao của cùng CSDL logic; để tránh
được nhược điểm này giải pháp là chỉ có một bản sao duy nhất.
+ Giảm không gian lưu trữ. Giảm dư thừa có nghĩa là cho phép nhiều ứng dụng
cùng truy cập đến một CSDL mà không cần đến nhiều bản sao ở những nơi chương
trình ứng dụng cần .
CSDL phân tán chia dữ liệu ra thành nhiều phần nhỏ và được thể hiện như một
bản sao logic tổng thể duy nhất để tiện cho việc truy cập dữ liệu.
- Cấu trúc vật lý và khả năng truy cập: Trong CSDL phân tán, hiệu quả của truy
cập thể hiện ở thời gian tìm kiếm và chuyển dữ liệu nhỏ nhất, chi phí truyền thông
thấp nhất. Công việc viết ra cách thức truy cập CSDL phân tán cũng giống như viết
chương trình duyệt trong các CSDL tập trung.
- Tính toàn vẹn, hồi phục và điều khiển tương tranh: Trong CSDL phân tán, vấn
đề điều khiển giao tác tự trị có ý nghĩa quan trọng: hệ thống điều phối phải chuyển đổi

liệu tại các vị trí địa lý khác nhau cũng có thể tương thích. Các hệ quản trị CSDL phân
tán thuần nhất đơn giản hoá việc chia sẻ dữ liệu giữa những người sử dụng khác nhau.
Các điều kiện sau cần được thoả mãn:
- Các hệ điều hành mày tính tại mỗi vị trí địa lý là như nhau hay ít nhất chúng có
khả năng tương thích cao.
- Các mô hình dữ liệu được sử dụng tại mỗi vị trí địa lý là như nhau (mô hình
quan hệ được sử dụng chung nhất đối với các hệ quản trị CSDL phân tán ngày nay).
- Các hệ quản trị CSDL được sử dụng tại mỗi vị trí địa lý là như nhau hay ít nhất
chúng có khả năng tương thích cao.
- Dữ liệu tại các vị trí khác nhau có thể có các định nghĩa và khuôn dạng chung.
Các hệ quản trị CSDL phân tán thuần nhất thể hiện một mục đích thiết kế đối với
các CSDL phân tán. Cụ thể, các CSDL phân tán thuần nhất được thiết kế bằng cách
chia nhỏ một CSDL thành nhiều CSDL địa phương, các CSDL địa phương định vị trên
các trạm làm việc khác nhau nhưng chúng được biểu diễn bởi cùng một mô hình dữ
liệu và được quản trị bởi cùng một hệ quản trị CSDL địa phương.
Hình: Hệ quản trị cơ sở dữ liệu phân tán thuần nhất
Máy trạm Máy trạm
Hệ quản trị CSDL phân tán
Hệ QTCSDL
CSDL

Hệ QTCSDLHệ QTCSDL
CSDLCSDL
- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu phân tán không thuần nhất
Trong hầu hết các tổ chức, các hệ quản trị CSDL liên quan đến một chu kì dài
không được chỉ đạo và lập kế hoạch cẩn thận. Các máy tính khác nhau và các hệ điều
hành khác nhau có thể được sử dụng tại mỗi một vị trí địa lý. Các mô hình dữ liệu
khác nhau và các hệ quản trị CSDL khác nhau cũng có thể được lựa chọn sử dụng. Ví
dụ, một ví trí có thể sử dụng công nghệ cơ sở dữ hiệu quan hệ mới nhất, trong khi một
vị trí khác có thể lưu trữ dữ liệu sử dụng các tệp truyền thống hay các CSDL mạng,

- Thiết kế định vị đoạn dữ liệu: xác định cách thức đoạn dữ liệu tham khảo đến
ảnh vật lý nào và cũng xác định các bản sao của đoạn dữ liệu.
1. Các chiến lược thiết kế
Hai chiến lược chính trong việc thiết kế cơ sở dữ liệu phân tán là tiếp cận từ trên
xuống và tiếp cận từ dưới lên. Trong thực tế rất hiếm các ứng dụng đơn giản để chỉ sử
dụng một cách tiếp cận, vì vậy trong phần lớn thiết kế cả hai cách tiếp cần đều được áp
dụng bổ sung cho nhau.
a) Quá trình thiết kế từ trên xuống
Việc phân tích yêu cầu nhằm định nghĩa môi trường hệ thống và thu nhập các
nhu cầu xử lý của tất cả người dùng, đồng thời cũng xác định yêu cầu hệ thống.
Hồ sơ ghi chép các yêu cầu là nguyên liệu cho hai hoạt động song song: Thiết kế
khung nhìn (view design) và Thiết kế khái niệm (conceptual design).
Thiết kế khung nhìn định nghĩa các giao diện cho người dùng đầu cuối.
Thiết kế khái niệm là quá trình xem xét tổng thể đối tượng − xí nghiệp, nhằm xác
định các loại thực thể và mối liên hệ giữa chúng với nhau. Ta có thể chia quá trình này
thành 2 nhóm bao gồm các hoạt động liên quan tới nhau: Phân tích thực thể (entity
analysis) và Phân tích chức năng (functional analysis). Phân tích thực thể có liên quan
đến việc xác định các thực thể, các thuộc tính và các mối liên hệ giữa chúng. Phân tích
chức năng đề cập đến việc xác định các chức năng cơ bản có liên quan đến xí nghiệp
cần được mô hình hoá. Kết quả của hai quá trình này cần được đối chiếu qua lại, giúp
chúng ta biết được chức năng nào sẽ hoạt tác trên những thực thể nào.
Có sự liên hệ khăng khít giữa thiết kế khái niệm và thiết kế khung nhìn. Theo
nghĩa nào đó thiết kế khái niệm được coi như là sự tích hợp các khung nhìn. Tuy nhiên
mô hình khái niệm cần phải hỗ trợ không chỉ những ứng dụng hiện có mà còn cả
những ứng dụng trong tương lai. Tích hợp khung nhìn nhằm đảm bảo các yêu cầu về
thực thể và các mối liên hệ giữa các khung nhìn đều phải được bao quát trong lược đồ
khái niệm.
Trong các hoạt động thiết kế khái niệm và thiết kế khung nhìn, người thiết kế cần
phải đặc tả các thực thể dữ liệu và phải xác định các ứng dụng chạy trên cơ sở dữ liệu
cũng như các thông tin thống kê về những ứng dụng này. Thông tin thống kê bao gồm

Có hai loại phân đoạn ngang:
Phân đoạn nganh nguyên thủy: phân đoạn ngang nguyên thủy của một quan hệ
được thực hiện dựa trên các vị từ được định nghĩa trên quan hệ đó.
Phân đoạn ngang dẫn xuất: Phân đoạn ngang dẫn xuất của một quan hệ được
thực hiện dựa trên các vị từ được định nghĩa trên quan hệ khác.
- Phân đoạn dọc: Một phân đoạn dọc một quan hệ tổng thể n bộ R là tách R thành
tập các quan hệ con R
1
, , R
k
sao cho quan hệ R có thể được khôi phục lại từ các quan
hệ con này bằng phép nối.
R = R
1
R
2
… R
k
Mục đích của phân đoạn dọc là phân hoạch một quan hệ thành tập các quan hệ
nhỏ hơn để nhiều ứng dụng chỉ cần chạy trên 1 đoạn.
- Phân đoạn hỗn hợp: là kết hợp cả phân đoạn dọc và phân đoạn ngang.
Phần 2
THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU
I. Mô tả bài toán
Công ty TNHH Tin học HTP là một công ty chuyên cung cấp các sản phẩm liên
quan đến phần cứng, phần mềm máy tính và các dịch vụ hỗ trợ khách hàng. Công ty
có trụ sở chính đặt tại Hà nội, hai chi nhánh đặt tại thành phố Hồ Chí Minh và Đà
Nẵng. Tổng số nhân viên của công ty lên đến 500 người. Với mô hình hoạt động khá
phức tạp, số lượng nhân viên đông, phân bố nhân viên tại nhiều chi nhánh, công ty
phải có mô hình quản lý chặt chẽ để có thể mang lại hiệu quả. Vấn đề đặt ra ở đây là

tính lương theo từng tháng cho các nhân viên.
II. Phân tích
1. Mô hình thực thể mối quan hệ
NHANVIEN (MaNV, HoNV, TenNV, Gioitinh, Ngaysinh, Noisinh, Quequan,
Diachi, Dienthoai, Maphongban, Machucvu, Noilam)
PHONGBAN (Maphongban, Tenphongban, Diachiphongban)
CHUCVU (MaCV, Chucvu, Phucap)
BANGLUONG (MaNV, Luongcoban, Hesoluong, Songaylamviec, MaKT,
Makyluat, Lamthemgio, Luongthemgia)
KHENTHUONG (MaKT, LoaiKT, MucKT)
KYLUAT (Makyluat, Loaikyluat, Muckyluat)
Mối quan hệ
3. Chuẩn hóa các lược đồ quan hệ
Ta thiết kế các lược đồ quan hệ của cơ sở dữ liệu đạt chuẩn 1NF, 2NF, 3NF,
BCNF sao cho chúng không còn các phụ thuộc bộ phận và các phụ thuộc bắc cầu bởi
vì các kiểu phụ thuộc này gây ra các sửa đổi bất thường dữ liệu.
- Định nghĩa dạng chuẩn Boyce - Codd:
Nhân viên Phòng ban
Bảng lương
Khen thưởng
Kỷ luật
Một lược đồ quan hệ ở dạng chuẩn Boyce – Codd (BCNF) nếu khi một phụ
thuộc hàm X  A thỏa mãn trong R thì X là một siêu khóa của R.
Xét chuẩn Boyce – Codd của các lược đồ quan hệ:
a) NHANVIEN (MaNV, HoNV, TenNV, Gioitinh, Ngaysinh, Quequan,
Maphongban, Machucvu, Noilam)
Có:
- Tập thuộc tính: MaNV, HoNV, TenNV, Gioitinh, Ngaysinh, Quequan,
Maphongban, Machucvu, Noilam
- Thuộc tính khóa chính là MaNV, lược đồ chỉ có 1 khóa.

trái của phụ thuộc hàm là thuộc tính khóa. Vậy lược đồ quan hệ BANGLUONG đạt
chuẩn dạng BCNF.
e) KHENTHUONG (MaKT, LoaiKT, MucKT)
Có:
- Tập thuộc tính: MaKT, LoaiKT, MucKT
- Thuộc tính khóa chính là MaKT, lược đồ chỉ có một khóa.
- Phụ thuộc hàm: MaKT → LoaiKT, MucKT.
Quan hệ chỉ có một phụ thuộc hàm trên, không có phục thuộc hàm nào khác, về
trái của phụ thuộc hàm là thuộc tính khóa. Vậy lược đồ quan hệ KHENTHUONG đạt
chuẩn dạng BCNF.
f) KYLUAT (Makyluat, Loaikyluat, Muckyluat)
Có:
- Tập thuộc tính: Makyluat, Loaikyluat, Muckyluat
- Thuộc tính khóa chính là Makyluat, lược đồ chỉ có một khóa.
- Phụ thuộc hàm: Makyluat → Loaikyluat, Muckyluat.
Quan hệ chỉ có một phụ thuộc hàm trên, không có phục thuộc hàm nào khác, về
trái của phụ thuộc hàm là thuộc tính khóa. Vậy lược đồ quan hệ KYLUAT đạt chuẩn
dạng BCNF.
4. Ràng buộc toàn vẹn dữ liệu
a) NHANVIEN (MaNV, HoNV, TenNV, Gioitinh, Ngaysinh, Quequan,
Maphongban, Machucvu, Noilam)
Khóa của lược đồ quan hệ này là MaNV.
Xét r là một quan hệ trên lược đồ quan hệ NHANVIEN, ta xây dựng MaNV
gồm các ký tự viết tắt của chi nhánh và số thứ tự của các nhân viên đó tại chi nhánh.
Ví dụ: DN001 là ký tự đầu “DN” của mã nhân viên là viết tắt của Đà Nẵng và “001”
là thứ tự của nhân viên đó tại chi nhánh Đà Nẵng. Các chi nhánh đặt tại các địa điểm
không trùng tên, nên MaNV là duy nhất. Ta có ràng buộc toàn vẹn về khóa chính như
sau:

t

.Maphongban
Ràng buộc này qui định Maphongban không được trùng nhau và không NULL.
c) CHUCVU (MaCV, Chucvu, Phucap)
Khóa của lược đồ quan hệ này là MaCV.
Xét r là một quan hệ trên lược đồ quan hệ CHUCVU, ta xây dựng Macv gồm
các kí tự viết tắt của tên chức vụ đó. Ví dụ: “PTP” là ký tự viết tắt của chức vụ Phó
trường phòng, “GDCN” là ký tự viết tắt của chức vụ Giám đố chi nhánh. Các chức vụ
không trùng tên nên MaCV là duy nhất. Ta có ràng buộc toàn vẹn về khóa chính như
sau:

t
1
, t
2


r → t
1
.MaCV ≠ t
2
.MaCV
Ràng buộc này qui định MaCV không được trùng nhau và không NULL.
d) BANGLUONG (MaNV, Luongcoban, Hesoluong, Songaylamviec, MaKT,
Makyluat, Lamthemgio, Luongthemgia)
Khóa của lược đồ quan hệ này là MaNV. Các quy định ràng buộc toàn vẹn dữ
liệu trong lược đồ này tương tự lược đồ quan hệ NHANVIEN.
e) KHENTHUONG (MaKT, LoaiKT, MucKT)
Khóa của lược đồ quan hệ này là MaKT.
Xét r là một quan hệ trên lược đồ quan hệ KHENTHUONG, ta xây dựng MaKT
gồm các kí tự viết tắt của hình thức khen thưởng đó. Các hình thức khen thưởng

.Makyluat ≠ t
2
.Makyluat
Ràng buộc này qui định Makyluat không được trùng nhau và không NULL.
Cơ sở dữ liệu như trên đảm bảo ràng buộc tham chiếu
5. Tổ chức vật lý của cơ sở dữ liệu
NHANVIEN (MaNV, HoNV, TenNV, Gioitinh, Ngaysinh, Noisinh, Quequan,
Diachi, Dienthoai, Maphongban, Machucvu, Noilam)
TT Thuộc tính Kiểu dữ liệu Mô tả
1 MaNV nchar(5) Mã nhân viên
2 HoNV nchar(10) Họ nhân viên
3 TenNV nchar(30) Tên nhân viên
4 Gioitinh Byte Giới tính
5 Ngaysinh Datetime Ngày sinh
7 Quequan nchar(30) Quê quán
10 Maphongban nchar(7) Mã phòng ban
11 Machucvu nchar(5) Mã chức vụ
12 Noilam nchar(20) Nơi làm
PHONGBAN (Maphongban, Tenphongban, Diachiphongban)
TT Thuộc tính Kiểu dữ liệu Mô tả
1 Maphongban nchar(7) Mã phòng ban
2 Tenphongban nchar(20) Tên phòng ban
3 Diachiphongban nchar(30) Địa chỉ phòng ban
CHUCVU (MaCV, Chucvu, Phucap)
TT Thuộc tính Kiểu dữ liệu Mô tả
1 MaCV nchar(5) Mã chức vụ
2 Chucvu nchar(20) Chức vụ
3 Phucap int Phụ cấp
BANGLUONG (MaNV, Luongcoban, Hesoluong, Songaylamviec, MaKT,
Makyluat, Lamthemgio, Luongthemgio)

Data
Các đại lý tại Hà Nội
- Lược đồ tổng thể
- Lược đồ phân mảnh
- Lược đồ định vị
Servers
I
n
t
r
a
n
e
t
/
I
n
t
e
r
n
e
t
2. Phân đoạn dữ liệu
Phân tích tần suất và nhu cầu khai thác dữ liệu
W: Tạo mới và ghi E: Sửa D: Xóa
R: Đọc H: Tần suất cao L: Tần suất thấp
Dựa vào yêu cầu của hệ thống và đặc điểm tổ chức hoạt động ở các chi nhánh,
chúng tôi chọn chiến lược phân đoạn như sau:
Chúng tôi sử dụng phương pháp phân đoạn ngang nguyên thủy và phân tán dữ

( Maphongban=”DN*”)
(PHONGBAN)
PHONGBAN3=σ
( Maphongban =”SG*”)
(PHONGBAN)
Quan hệ Trung tâm Địa phương
NHANVIEN H.RWED H.RWED
PHONGBAN H.REW H.REW
CHUCVU L.R H.R
BANGLUONG H.RWED H.RWED
KHENTHUONG L.R H.R
KYLUAT L.R H.R
- Phân rã quan hệ BANGLUONG bằng cách phân đoạn ngang dẫn xuất theo các
đoạn NHANVIEN1, NHANVIEN2, NHANVIEN3 thu được từ phân đoạn ngang
nguyên thủy ở trên thành các đoạn ngang BANGLUONG1, BANGLUONG2:
BANGLUONG1 = BANGLUONG < NHANVIEN1
BANGLUONG2 = BANGLUONG < NHANVIEN2
BANGLUONG3 = BANGLUONG < NHANVIEN3
3. Kiểm định tính đúng đắn của việc phân đoạn
Tính đầy đủ
Tính đầy đủ của phân đoạn ngang nguyên thuỷ dựa vào các vị từ chọn được
dùng. Với điều kiện các vị từ chọn là đầy đủ, phân đoạn thu được cũng đảm bảo đầy
đủ.
Bảng NHANVIEN được phân đoạn ngang nguyên thủy, ta chọn tập vị từ là:
Noilam = “Hà Nội”
Noilam = “Đà Nẵng”
Noilam = “Sài Gòn”
Trường hợp ta chỉ xét 3 chi nhánh ứng với 3 vị trí, mở rộng n chi nhánh, ta cũng
có n vị trí và như vậy mỗi vị từ là cực tiểu và tập vị từ là đầy đủ.
Tương tự, ta dễ dàng thấy được sự phân đoạn cho 3 bảng trên là đầy đủ.

Tương tự đối với các quan hệ còn lại.
4. Phân quyền khai thác dữ liệu
Thực thể Trung tâm Đà Nẵng HCM Hà Nội
NHANVIEN1 RE RWED
NHANVIEN2 RE RWED
NHANVIEN3 RE RWED
PHONGBAN1 RE RWED
PHONGBAN2 RE RWED
PHONGBAN3 RE RWED
BANGLUONG1 RE RWED
BANGLUONG2 RE RWED
BANGLUONG3 RE RWED
W: Tạo mới và ghi, E: Sửa, D: Xóa, R: Đọc
5. Cơ sở dữ liệu mô phỏng
Cơ sở dữ liệu đặt tại Hà Nội
Bảng NHANVIEN2
MaNV HoNV TenNV Gioitinh Ngaysinh Quequan Maphongban Machucvu Noilam
HN001 Trần Ngọc Đức 1 14/03/1985 Ninh Bình HNKT PTP Hà Nội
HN002 Nguyễn Văn Huệ 1 05/10/1983 Hòa Bình HNKT NVLT Hà Nội
HN003 Trần Thị Thơ 0 20/02/1985 Quảng Ninh HNKT NVKT Hà Nội
HN004 Nguyễn Phạm Hiếu 1 02/11/1982 Hà Nội HNTCKT KT Hà Nội
HN005 Lê Phước Đạt 1 12/01/1978 Vĩnh Phúc HNHCNS TP Hà Nội
HN006 Trần Anh Trung 1 15/03/1983 Phú Thọ HNKD NVBH Hà Nội
HN007 Trương Quang Sinh 1 24/12/1980 Hà Nội HNHCNS PTP Hà Nội
HN008 Nguyễn Anh Khoa 1 12/7/1985 Hà Nội HNKT NVLT Hà Nội
Bảng PHONGBAN2
Maphongban Tenphongban Diachiphongban
HNGD Giám đốc Hà Nội
HNPGD Phó giám đốc Hà Nội
HNHCNS Hành chính nhân sự Hà Nội

1050000
2.34
20 1
0
0 50000
HN006
1050000
2.67
19 1
0
0 50000
HN007
1050000
4.32
20 1
0
0 50000
HN008
1050000
2.34
24 1
0
0 50000
Cơ sở dữ liệu đặt tại Đà Nẵng
Bảng NHANVIEN2
MaNV HoNV TenNV Gioinh Ngaysinh Quequan Maphongban Machucvu Noilam
DN001
Dương Thanh Minh Nữ 12/09/1979 DN
DNKT TP Đà Nẵng
DN002

50000
DN002
1050000
2.34 25 1 0 0
50000
DN003
1050000
2.67 22 1 0 0
50000
DN004
1050000
4.32 26 1 0 0
50000
DN005
1050000
2.34 24 1 0 0
50000
DN006
1050000
3.33 23 1 0 0
50000
DN007
1050000
2.34 25 1 0 1
50000
DN008
1050000
3.99 24 1 0 1
50000
Cơ sở dữ liệu đặt tại Sài Gòn

SGKD Kinh doanh Sài Gòn
Bảng BANGLUONG3
MaNV Luongcoban Hesoluong Songaylamviec MaKT Makyluat Lamthemgio Luongthemgio Luong
SG001
1050000
3.00 26 1 0 1
50000
SG002
1050000
2.67 25 1 0 1
50000
SG003
1050000
2.67 22 1 0 0
50000
SG004
1050000
4.32 22 1 0 0
50000
SG005
1050000
2.34 24 1 0 0
50000
SG006
1050000
3.66 23 1 0 0
50000
SG007
1050000
2.34 24 1 0 0

π
HoNV, TenNV
(NHANVIEN 
MaNV

TienLuong =5000000
(BANGLUONG)))
Quan hệ NHANVIEN và BANGLUONG được phân đoạn ngang thành các
đoạn NHANVIEN1, NHANVIEN2, NHANVIEN3 và BANGLUONG1,
BANGLUONG2, BANGLUONG3 được đặt ở các điạ điểm như đã trình bày ở
trên.
Kết quả của câu truy vấn:
???
Chiến lược phân tán được thể hiện như sau:
Chiến lược A
Chiến lược B
Hà Nội
π
HoNV, TenNV
(NHANVIEN1∪ NHANVIEN2 ∪ NHANVIEN3) 
MaNV


TienLuong =5000000
(BANGLUONG1∪ BANGLUONG2 ∪ BANGLUONG3)))
Hà Nội
Đà Nẵng Sài Gòn
NHANVIEN3
BANGLUONG3
NHANVIEN2

Result = NhanVien’
1 ∪
NhanVien’
2 ∪
NhanVien’
3
NhanVien’
1
NhanVien’
3
NhanVien’
2
Hà Nội:
NHANVIEN’
1
= π
HoNV, TenNV
(NHANVIEN1
MaNV

TienLuong =5000000
(BANGLUONG1)))
Đà Nẵng:
NHANVIEN’
2
= π
HoNV, TenNV
(NHANVIEN2
MaNV


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status