ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI & NHÂN VĂN
PHÙNG VĂN THÀNH
KHẢO CỨU VĂN BẢN HƯƠNG ƯỚC HUYỆN THẠCH THẤT
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH HÁN NÔM
Hà Nội, 2009
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI & NHÂN VĂN
1
MỤC LUC:
MỞ ĐẦU 3
1. Lý do chọn đề tài 3
2. Lịch sử vấn đề 4
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 5
4. Phƣơng pháp nghiên cứu 5
5. Đóng góp của luận văn 5
6. Bố cục luận văn 6
Chƣơng 1 7
VÀI NÉT VỀ LỊCH SỬ ĐỊA LÝ 7
CƠ SỞ HÌNH THÀNH HƢƠNG ƢỚC HUYỆN THẠCH THẤT 7
1. Huyện Thạch Thất qua các thời kỳ lịch sử 7
2. Địa lý tự nhiên, dân cƣ, văn hoá huyện Thạch Thất hiện nay. 14
2.1 Địa lý tự nhiên. 14
2.2 Dân cƣ 17
2.3 Văn hoá 18
Chƣơng 2 22
TÌNH HÌNH VĂN BẢN HƢƠNG ƢỚC 22
HUYỆN THẠCH THẤT 22
2.2 Tình hình văn bản hƣơng ƣớc huyện Thạch Thất 30
2.3 Niên đại của hƣơng ƣớc Hán Nôm Thạch Thất 39
2.3.3 Văn bản hương ước không ghi niên đại lập 45
2.4. Tác giả văn bản hƣơng ƣớc huyện Thạch Thất 46
2.5 Đặc trƣng văn bản hƣơng ƣớc Hán Nôm Thạch Thất 46
2.5.1 Đặc điểm của văn bản hương ước Hán Nôm Thạch Thất 47
2.5.2 Nội dung của hương ước Hán Nôm Thạch Thất 48
3.6 Giá trị của hƣơng ƣớc xƣa đối với cuộc sống của Thạch Thất ngày nay 88
KẾT LUẬN 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO 98
PHỤ LỤC 104
Phùng Văn Thành Khảo cứu văn bản hương ước huyện Thạch Thất
Luận văn Thạc sĩ – Chuyên ngành Hán Nôm 3
MỞ ĐẦU:
1. Lý do chọn đề tài
Hƣơng ƣớc là một loại hình văn bản. Loại hình văn bản này còn có các tên
gọi khác nhƣ: Hƣơng lệ, hƣơng biểu, khoán ƣớc, khoán bạ, khoán lệ, hội ƣớc,
điều ƣớc, dân ƣớc, lệ bạ, tục lệ, điều khoản, dân lệ v.v chúng đều chứa đựng
những nội dung liên quan tới quy tắc ứng xử của một cộng đồng dân cƣ ở
làng quê.
Hƣơng ƣớc là một văn bản pháp lý của mỗi làng, trong đó có các điều
ƣớc liên quan đến đời sống chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội trong một làng.
Hƣơng ƣớc là tấm gƣơng phản chiếu bộ mặt xã hội cũng nhƣ đời sống văn
hoá của một làng. Hƣơng ƣớc đƣợc hình thành trong lịch sử và đƣợc điều
chỉnh bổ sung khi cần thiết. Đó là một hệ thống luật tục tồn tại song song với
luật pháp Nhà nƣớc mà không đối lập với luật pháp Nhà nƣớc. Từ lâu đã có
triển nông thôn hiện nay ở Việt Nam (Trung tâm Khoa học Xã hội và Nhân
văn Quốc gia - Viện Nghiên cứu Văn hoá dân gian), Hương ước và quản lý
làng xã của Bùi Xuân Đính Nxb KHXH năm 1998; Hương ước trong quá
trình thực hiện dân chủ ở nông thôn Việt Nam hiện nay (của tập thể các tác
giả do Đào Trí Úc chủ biên); Về một số hương ước làng Việt ở Đồng bằng
Bắc Bộ (luận án phó tiến sĩ khoa học Lịch sử của Bùi Xuân Đính); Hương
ước mới – một phương tiện góp phần quản lý xã hội ở nông thôn Việt Nam
hiện nay (Luận án Tiến sĩ Luật học của tác giả Nguyễn Huy Tính). Khảo sát
văn bản hương ước Hán Nôm Thăng Long Hà Nội (Luận văn Thạc sĩ Hán
Nôm của Nguyễn Thị Hoàng Yến).
- Các công trình biên dịch hƣơng ƣớc của các tỉnh nhƣ: Hương ước Quảng
Ngãi do Vũ Ngọc Khánh và Lê Hồng Khánh – Sở Văn hóa Thông tin tỉnh
Quảng Ngãi, năm 1996; Hương ước Hà Tĩnh do Võ Quang Trọng và Phạm
Quỳnh Phƣơng – Sở Văn hóa Thông tin Hà Tĩnh, năm 1996. Hương ước
Nghệ An của Ninh Viết Giao, Nxb Chính trị Quốc gia năm 1998. Hương ước
Thanh Hoá (do Phạm Thuỳ Vinh, Nguyễn Kim Anh dịch); Hưng Yên tỉnh
canh phòng thể lệ (do Đỗ Thị Hảo dịch), Hương ước Thái Bình của Nguyễn
Phùng Văn Thành Khảo cứu văn bản hương ước huyện Thạch Thất
Luận văn Thạc sĩ – Chuyên ngành Hán Nôm 5
Thanh, Nxb Văn hóa dân tộc năm 2000. Năm 1993, Bảo tàng tổng hợp Sở văn
hoá tỉnh Hà Tây đó xuất bản cuốn Hương ước cổ Hà Tây do Nguyễn Tá Nhí
và Đặng Văn Tu giới thiệu. Năm 2000 Viện Nghiên cứu Văn hoá có giới
thiệu cuốn Các văn bản hương ước Hà Tây cổ truyền - một di sản văn hoá có
giá trị của Kiều Thu Hoạch. Nhƣ vậy chƣa có công trình nào nghiên cứu về
văn bản hƣơng ƣớc của một vùng, một địa phƣơng trong đó có huyện Thạch
Thất.
văn hoá trên cơ sở tôn trọng truyền thống và phù hợp với đời sống hiện đại.
6. Bố cục luận văn
Ngoài phần đầu, phụ lục tham khảo, nội dung luận văn đƣợc chia làm 3
chƣơng .
Chƣơng 1: Vài nét về lịch sử địa lý – cơ sở hình thành hƣơng ƣớc
huyện Thạch Thất
Chƣơng 2: Tình hình văn bản hƣơng ƣớc huyện Thạch Thất
Chƣơng 3: Giá trị văn bản hƣơng ƣớc huyện Thạch Thất Phùng Văn Thành Khảo cứu văn bản hương ước huyện Thạch Thất
Luận văn Thạc sĩ – Chuyên ngành Hán Nôm 7
Phùng Văn Thành Khảo cứu văn bản hương ước huyện Thạch Thất
Luận văn Thạc sĩ – Chuyên ngành Hán Nôm 8
Về huyện lị và địa giới huyện Câu Lậu: “Núi Phật Tích (chùa Thày) ở
huyện Thạch Thất, phía Tây Nam phủ Giao Châu, dƣới núi có ao, cảnh vật
tƣơi đẹp, là nơi thắng cảnh của một phƣơng, lại có núi Câu Lậu cũng ở huyện
Thạch Thất. Tƣơng truyền huyện Câu Lậu đời Hán đóng ở chân núi ấy.(núi
này có chùa Tây Phƣơng cổ mà đẹp lắm.)”
2
.“Huyện Yên Sơn (nay là Quốc
Oai) là đất Câu Lậu đời xƣa.”
3
Nhƣ vậy địa giới huyện Câu Lậu từ đời Hán
đến đời Tuỳ bao gồm địa phận các xã ngoài sông Tích của huyện Thạch Thất
ngày nay và một phần của huyện Quốc Oai.
Sách Đất nước Việt Nam qua các đời của Đào Duy Anh, Nxb Thuận Hóa
năm 1996 có ghi: Ngô cắt đất Mê Linh (của nhà Hán) mà đặt quận Tân Hƣng
(Tấn đổi thành Tân Xƣơng), cắt huyện Phong Khê, Chu Diên mà đặt quận Vũ
Bình, nhƣ thế quận Vũ Bình phải gồm các miền đất Hà Đông, Hà Nam và
giữa sông Hồng và sông Đáy. Quận ấy bao gồm cả huyện Phong Khê, đời
Hán thì nó bao gồm cả miền Nam Vĩnh Phú, ở tả ngạn sông Hồng và các
miền Thạch Thất của Hà Tây, Kỳ Sơn, Lƣơng Sơn (Hoà Bình). Nhƣ vậy đến
đời Ngô, quận Giao Chỉ đƣợc chia làm 3 quận: quận Tân Hƣng (6 huyện),
quận Giao Chỉ (14 huyện) trong đó có huyện Câu Lậu, quận Vũ Bình (7
huyện) trong đó có huyện Phong Khê, 2 huyện này thuộc vào miền đất của
Thạch Thất ngày nay.
Đến khi nhà Tuỳ thống nhất Trung Quốc đã cải cách và chia lại quận
là Đông Đô của An Nam. Năm Vĩnh Lạc thứ 2 đổi đặt làm phủ Giao Châu,
thống trị 5 châu là Từ Liêm, Phúc An, Uy Man, Lợi Nhân, Tam Đới và 13
huyện là Đông Quan, Từ Liêm. Thạch Thất, Phù Lƣu, Thanh Đàm v.v”
7
, châu
Từ Liêm lĩnh 2 huyện Đan Sơn và Thạch Thất. Ngay cái tên huyện Thạch
Thất
8
cũng đã có nhiều cách hiểu, cách hiểu khác nhau.
Dƣới thời thuộc Minh, năm Vĩnh Lạc 6 (1408) Thạch Thất vẫn thuộc
châu Từ Liêm, lệ vào lộ Đông Đô
9
. Đời Lê, năm 1428 vua Thái Tổ chia nƣớc
ta làm 5 đạo, Thạch Thất thuộc vào Tây Đạo
10
. Năm Quang Thuận thứ 10
(1469) chia nƣớc làm 12 thừa tuyên, Thạch Thất thuộc phủ Quốc Oai, thừa
5
Sứ quân Đỗ Cảnh Thạc đóng quân tại thành Quèn thôn Cổ Hiền, xã Tuyết Nghĩa (Quốc
Oai) và một phần đất của xã Đồng Trúc (Thạch Thất); hiện nay đình làng Đặng vẫn thờ
tƣớng quân Đỗ Cảnh Thạc.
5
Theo Phạm Xuân Độ (Địa chí Sơn Tây) địa phƣơng này (Sơn Tây) đƣợc đặt dƣới quyền
của Ngô Nhật Khánh (Ngô Lãm Công) sứ quân này đóng tại Đƣờng Lâm, Sơn Tây.
6
Theo §¹i Nam nhÊt thèng chÝ tªn huyÖn Th¹ch ThÊt ®· cã tõ ®êi TrÇn trë vÒ tr-íc.
7
Sách Đại Việt địa dƣ toàn biên trang 86, năm Vĩnh Lạc 2 (1404).
Tổng Tường Phiêu, 8 xã:
1. Xã Tƣờng
Phiêu
2. Xã Sơn Vi
3.Xã Cung Thận
4. Xã Tuy Lộc
5. Xã Minh Tranh
6. Xã Triều Đông
7. Xã Sơn Đông
8. Xã Trạch Lôi
Tổng Lạc Triền 6 xã, thôn:
1. Xã Lạc Triền
2. Thôn Thƣ Trai
3. Thôn Kỳ Úc
4. Thôn Nhị xã Hoà Triền
5. Xã Thanh Phần
6. Xã Bách Lộc
7. Thôn Trừng xã Bách
Lộc Tổng Đại Đồng 7 xã, thôn, phường:
1. Xã Đại Đồng
2. Xã Hồng Câu
3. Xã Vân Lôi
4. Thôn Nhị xã Lại
Thƣợng
5. . Xã Yên Lỗ
6. Xã Cẩm Bào
7. Phƣờng Hà Xá
3. Thôn Triền xã
Nguyễn Xá
4. Xã Đặng Xá
5. Xã Hữu Bằng
6. Thôn Vĩnh Lộc xã
Phùng Xá
7. Xã Phú Ổ
8. Thôn Phùng xã Phùng
Xá
Tổng Cần Kiệm 4 xã:
1. Xã Cần Kiệm
2. Xã Hạ Lôi
3. Xã Bằng Trù
4. Xã Trúc Động Thời Nguyễn niên hiệu Đồng Khánh (1886 - 1888), Thạch Thất là huyện
thống hạt của phủ Quốc Oai, huyện có 7 tổng gồm 46 xã, thôn, phƣờng:
Tổng Tường Phiêu, 8 xã:
1. Xã Tƣờng
Phiêu
2. Xã Sơn Vi
3.Xã Cung Thận
4. Xã Tuy Lộc
5. Xã Minh Tranh
6. Xã Triều Đông
7. Xã Sơn Đông
8. Xã Trạch Lôi