Trường Đại học Thương Mại Chuyên đề tốt nghiệp
Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong các năm trở lại đây, sự phát triển nhanh chóng mặt của Internet và những ứng
dụng kèm theo đã tạo ra một kỉ nguyên mới của kinh tế - xã hội toàn cầu. Việt Nam là một
quốc gia có sự xuất hiện của Internet không phải là sớm (1997), nhưng tốc độ phát triển và gia
tăng về công nghệ internet tại Việt Nam có thể được nhận định là khá nhanh. Với tốc độ tăng
trưởng internet gần 11% liên tục trong 10 năm qua, hiện Việt Nam có gần 25 triệu người sử
dụng internet.
Tuy mới xuất hiện ở Việt Nam trong những năm gần đây nhưng thương mại điện tử đã
chứng tỏ ưu thế vượt trội của mình, giúp giảm chi phí và nâng cao hiệu quả kinh doanh cho
doanh nghiệp. Trên thế giới những công ty dotcom đã thành công trong môi trường thương
mại điện tử như Dell, Amazon, Wal-mart, Ebay là một minh chứng cho sự hiệu quả mà thương
mại điện tử mang lại. Việc ứng dụng thương mại điện tử vào hoạt động kinh doanh vào các
doanh nghiệp là xu thế tất yếu, nhưng doanh nghiệp ứng dụng như thế nào và mức độ bao
nhiêu thì còn là vấn đề phải cân nhắc kỹ lưỡng.
Hiện nay thương mại điện tử B2C đã và đang rất phát triển ở nhiều quốc gia. B2C
mang lại cơ hội lớn cho các doanh nghiệp: Mở rộng thị trường, giảm chi phí giao dịch, cải
thiện hệ thống phân phối, tăng doanh số … Còn tại Việt Nam, theo báo cáo TMĐT 2009, tổng
cộng tới 93% doanh nghiệp cho rằng doanh thu từ các kênh thông qua TMĐT không đổi và
tăng đã khẳng định vai trò của kênh tiếp thị này trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Thực tế cho thấy rằng xử lý và thực hiện đơn hàng là một khâu quan trọng đối với
doanh nghiệp TMĐT B2C. Để làm được tốt điều này thì cần xây dựng được một quy trình xử
lý và thực hiện đơn hàng một cách chuyên nghiệp, hiệu quả. Mặt khác công ty cần có nền tảng
công nghệ vững chắc, nguồn nhân lực có trình độ thương mại điện tử phù hợp.
Trên thế giới, các công ty như GM, Dell, Amazon … có được thành công trong môi
trường TMĐT như hiện nay là do họ đã xây dựng được một hệ thống quy trình xử lý và thực
hiện đơn hàng chuyên nghiệp có tính tự động hóa cao, được triển khai một cách linh hoạt và
nhanh gọn. Ở Việt Nam cũng đã có nhiều công ty bán lẻ điện tử xuất hiện và trong số đó cũng
có nhiều website gặt hái được nhiều thành công như golmart.vn, thegioididong.com,
vio.com.vn, vinabook.com … Mặc dù vậy, không phải doanh nghiệp nào cũng có được hiệu
pháp nghiên cứu truyền thống như:
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua phiếu điều tra, qua quan sát thực tế trên
thị trường.
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp từ nguồn dữ liệu nội bộ, dữ liệu ngoại.
- Quy trình thu thập dữ liệu, sàng lọc dữ liệu, phân loại thông tin thứ cấp
- Các phương pháp được sử dụng trong phân tích dữ liệu, thống kê, tổng hợp, phân tích.
- Các công cụ, chương trình tính được sử dụng tổng phân tích định lượng.
Nguyễn Thanh Hưng – K43I2 Khoa Thương Mại Điện Tử
Trường Đại học Thương Mại Chuyên đề tốt nghiệp
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu về quy trình xử lý và thực hiện đơn hàng B2C
của Công ty CP đầu tư phát triển công nghệ Thời Đại Mới.
- Nội dung nghiên cứu: Đề tài tập trung phân tích đánh giá tình hình hoạt động của quy trình
xử lý và thực hiện đơn hàng B2C của Công ty CP đầu tư phát triển công nghệ Thời Đại Mới.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi về không gian: Đề tài nghiên cứu mang tầm vi mô, giới hạn tại một doanh
nghiệp cụ thể về quy trình xử lý và thực hiện đơn hàng B2C của Công ty CP đầu tư phát triển
công nghệ Thời Đại Mới.
+ Phạm vi về thời gian: Các số liệu thu thập trong khoảng thời gian từ 2008-2010. Các
giải pháp đưa ra đối với Công ty trong khoảng thời gian 2011-2014.
1.5 Một số cơ sở lý luận về quy trình xử lý và thực hiện đơn hàng trong thương mại điện
tử B2C
1.5.1 Khái niệm TMĐT
Thương mại điện tử là việc tiến hành các giao dịch thương mại thông qua mạng
Internet, các mạng truyền thông và các phương tiện điện tử khác. Hay nói cách khác, TMĐT là
việc thiết lập các công nghệ, ứng dụng và quá trình kinh doanh liên kết doanh nghiệp, người
tiêu dùng và cộng đồng với nhau nhằm mua, bán và vận chuyển hàng hóa, dịch vụ đồng thời
kết hợp và tối ưu hóa các quá trình giữa các bên tham gia. Có nhiều loại hình giao dịch TMĐT
khác nhau, trong đó có các loại hình phổ biến là B2B (Business-to-business), B2C (Business-
to-consumer), C2C (Consumer-to-consumer).
Đây là hoạt động đầu tiên trong khâu xử lý đơn hàng và đòi hỏi sự chính xác từ bộ
phận kiểm tra hay hệ thống để có thể tiến hành đáp ứng đơn hàng cho khách hàng một cách
hiệu quả. Ngoài ra, không phải đơn đặt hàng nào được gửi đến hệ thống tiếp nhận đều là yêu
cầu thật, mà cũng rất nhiều đơn hàng ảo và hệ thống cần phải kiểm tra để loại bỏ chúng.
Kiểm tra tính khả cung :
Đây là bước nhằm xác định tính sẵn có của dự trữ đối với sản phẩm được đặt hàng hay
xác định xem có đủ số lượng hàng hóa để giao hàng vào thời điểm khách hàng yêu cầu hay
không, hay xem dự trữ hàng hiện tại có đáp ứng yêu cầu của khách hàng hay không. Nếu hàng
dự trữ không đủ thì lên kế hoạch sản xuất có đáp ứng kịp hay không. Nếu hàng dự trữ thỏa
mãn nhu cầu đặt hàng thì số lượng đặt hàng sẽ được lưu giữ và đảm bảo tồn kho luôn sẵn sàng
đáp ứng, phân phối đến khách hàng theo thời gian đã định.
Hệ thống thông tin tồn kho quản lý dòng di chuyển hàng hóa vào và ra khỏi kho. Dòng
di chuyển ra tính đến các lệnh bán đang có, hàng đưa đi phân phối và các khoản dự trữ khác.
Hệ thống thông tin tồn kho thường được quản lý trên máy tính, hay cũng có thể được thực
hiện một cách thủ công.
Chuẩn bị tài liệu xác nhận lại thông tin từ khách hàng
Nguyễn Thanh Hưng – K43I2 Khoa Thương Mại Điện Tử
Trường Đại học Thương Mại Chuyên đề tốt nghiệp
Công đoạn này là bước chuẩn bị nhằm xác nhận thông tin, thông báo xác nhận bán
hàng hay không. Các tài liệu cần thiết phải được chuẩn bị để các nhận lại thông tin từ phía
khách hàng, hoặc thư từ chối đơn hàng (nếu cần thiết).
Kiểm tra tình trạng tín dụng của khách hàng
Với khách hàng lựa chon các hình thức thanh toán ngoài tiền mặt, hệ thống bắt buộc
phải kiểm tra tình trạng tín dụng của họ và việc thanh toán phải được yêu cầu thực hiện trước
khi thực hiện đơn hàng. Tổng giá trị của đơn hàng được kiểm tra và đối chiếu cân đối tín dụng
của người mua tại thời điểm đó.
Thông tin thẻ tín dụng của người mua được chuyển thẳng đến ngân hàng của người
bán hoặc đến nhà cung cấp dịch vụ xử lý thanh toán qua mạng mà người bán (third party-bên
thứ 3) đã chọn. Ngân hàng của người bán hoặc bên thứ ba này sẽ kiểm tra tính hợp lệ của thẻ
với ngân hàng nơi phát hành thẻ thông qua giao thức SET. Việc kiểm tra này được thực hiện
- Vận chuyển
- Thay đổi đơn hàng
- Theo dõi đơn hàng
Thông báo xác nhận bán hàng
Sau khi đơn hàng được chấp nhận, bên bán thông báo cho người mua thông tin là đã
chấp nhận đơn đặt hàng, đưa ra thông báo tới khách hàng việc đặt hàng là chắc chắn.
So với việc đặt hàng hoặc mua hàng trong truyền thống, thường có sự đối mặt trực tiếp
giữa bên mua và bên bán, thì trong mua bán trực tuyến, hai bên không gặp nhau trực tiếp, do
đó việc đưa ra thông báo đặt hàng tới khách hàng thực sự là quan trọng và cần thiết.
Người bán hàng có thể gửi thông báo cho người mua bằng nhiều cách:
- Gửi email cho khách hàng thông báo xác nhận bán hàng
- Hiển thị trên website thông báo có thể in được
- Lưu thông tin đặt hàng lịch sử (thời gian < 6 tháng) vào một tài khoản riêng của
khách hàng. Người mua có thể truy cập và xem thông tin về lịch sử mua hàng của mình.
Xây dựng kế hoạch giao vận và lịch trình giao vận
Kế hoạch giao vận là việc xác định những công việc được đề cập trong quá trình vận
chuyển hàng hóa và cả giao cho khách hàng, thời gian và địa điểm, thực hiện mỗi công việc
bao gồm 3 công việc chính:
- Nhặt hàng vào bao gói (picking & packing): bắt đầu ngay sau khi đơn hàng được
xác định chắc chắn hoặc ở thời điểm cụ thể nào đó
- Bốc hàng (loading)
- Chuyển hàng tới đích (transit)
Nguyễn Thanh Hưng – K43I2 Khoa Thương Mại Điện Tử
Trường Đại học Thương Mại Chuyên đề tốt nghiệp
Lịch trình giao vận là việc xác định các phương thức vận chuyển, phương tiện vận tải,
lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ vận tải, xác định tuyến vận tải để hàng hóa được gửi đi không
bị chậm trễ và giao hàng tới người mua đúng thời gian với chi phí thấp nhất.
Các yếu tố cần được xem xét trong việc xây dựng kế hoạch chuyên trở, khả năng giao
nhận hàng hóa theo đúng yêu cầu, chi phí
Xuất kho
+ Thể tích hàng
+ Các quy định đặc biệt về bao gói hàng
Hàng hóa của các khách hàng khác nhau được bao gói độc lập. Một bản copy danh
sách hàng đóng gói được gửi kèm theo hàng đóng gói cho khách hàng. Nó có thể được để bên
trong gói hàng hoặc được đính kèm bên ngoài bao hàng. Sau đó người xếp hàng đặt các hàng
hoá theo thứ tự giao hàng hoặc theo logic không gian xếp hàng.
Sau khi xuất kho, hệ thống quản lý tồn kho sẽ được cập nhật để phản ánh sự giảm tồn
kho và làm bản copy phiếu xuất khi để chỉ ra rằng hàng đã xuất, sau đó gửi danh sách hàng
được xuất kho cho người nhận chuyên chở. Đây là những thông tin quan trọng được sử dụng
cho nhiều mục đích khác nhau (dự báo, kiểm tra tồn kho…)
Vận chuyển
Quá trình vận chuyển được tiến hành ngay sau khi người bán được vận chuyển nhận
các gói hàng từ kho bán hàng, sẽ kiểm tra lần cuối và chuẩn bị vận đơn.
Vận đơn là một hợp đồng chính thức giữa người bán và nhà vận chuyển về vận chuyển
hàng hóa, nó thiết lập quyền sở hữu hợp pháp và trách nhiệm đối với hàng hóa trên đường vận
chuyển.
Vận đơn liệt kê hàng hóa được vận chuyển, ngày tháng và thời gian hàng hóa được
chất xếp lên phương tiện vận chuyển, nơi đến. Sau khi được đóng dấu, vận đơn được coi như
bằng chứng về việc hàng hóa được phân phối.
Bộ phận giao nhận sau đó chuyển giấy tờ (bán hàng) của hàng hóa cùng với vận đơn.
Sau đó giai đoạn bốc dỡ hàng hóa, kế hoạch dỡ hàng và chỉ dẫn dỡ hàng cần được xác định
bởi bộ phận vận chuyển.
Các nhân viên của bộ phận vận tải nhập dữ liệu về vận chuyển vào hệ thống, thông báo
cho bộ phận làm hóa đơn về việc hàng đã được vận chuyển
Vận chuyển chậm hoặc xóa bỏ hóa đơn hàng
Khi hàng hóa không đến nơi đúng thời gian, người bán cần nắm rõ nguyên nhân. Nếu
chỉ là sự chậm trễ trong vận chuyển thì cần thông báo cho khách hàng:
+ Lý do chậm trễ
+ Thời gian hàng sẽ đến hoặc dự kiến đến
+ Khách hàng có thể từ chối đơn hàng nếu không muốn đợi
mình thực hiện đơn hàng.
Thuận lợi :
- Giảm chi phí đầu tư trong dự trữ hàng
- Tạo sự lựa chọn rộng rãi sản phẩm và khả năng sẵn có tới khách hàng.
Nguyễn Thanh Hưng – K43I2 Khoa Thương Mại Điện Tử
Trường Đại học Thương Mại Chuyên đề tốt nghiệp
- Tiết kiệm chi phí vận chuyển cho người bán.
- Người bán không phải trả phí lưu kho hàng hóa.
Bất lợi :
- Công ty giao hàng trung gian có thể đẩy giá hàng hóa lên cao
- Có thể phát sinh vấn đề với kiểm soát chất lượng và chất lượng dịch vụ.
- Người bán có thể tự đặt tỉ lệ ăn chia với công ty giao hàng trung gian.
- Xâm hại khách hàng vì người bán có thể chia sẻ thông tin cho công ty giao hàng
trung gian. Công ty trung gian có thể gạt người bán để “cướp” lấy khách hàng của người bán.
Nguyễn Thanh Hưng – K43I2 Khoa Thương Mại Điện Tử
Trường Đại học Thương Mại Chuyên đề tốt nghiệp
Chương 2
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG
TRIỂN KHAI QUY TRÌNH XỬ LÝ VÀ THỰC HIỆN ĐƠN HÀNG B2C TẠI CÔNG TY
CP ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THỜI ĐẠI MỚI
2.1 Phương pháp hệ nghiên cứu các vấn đề (Giả thuyết, mô hình, kế hoạch, phương
pháp thu thập dữ liệu, phân tích dữ liệu)
2.1.1 Phương pháp thu thập số liệu từ tài liệu thứ cấp
Với phương pháp này, tác giả nghiên cứu đã thu thập các dữ liệu sơ cấp và thứ cấp từ
nhiều nguồn khác nhau như báo chí, các trang thông tin điện tử cung cấp thông tin về TMĐT
B2C, tốc độ phát triển, tỷ lệ doanh nghiệp ứng dụng quy trình xử lý và thực hiện đơn hàng
B2C, những báo cáo doanh số phản ánh sự thay đổi khi áp dụng quy trình xử lý và thực hiện
đơn hàng B2C.
Các dữ liệu sở cấp chủ yếu được tham khảo từ các trang web của các công ty trong
ngành, phỏng vấn cá nhân trong công ty, và điều tra khách hàng. Đây là những số liệu thống
file xls về máy tính xử lý tiếp bằng các phần mềm xử lý thông tin thu thập như SPSS và Excel.
Ưu điểm: Tổng hợp ý kiến, đánh giá của nhiều người nhanh chóng, bao quát vấn đề
rộng hơn, dữ liệu thu được mang tính khách quan hơn, độ tin cậy cao hơn.
Nhược điểm: Yêu cầu hiểu biết về công nghệ thông tin và các kỹ năng thu thập và xử
lý dữ liệu.
2.2 Thực trạng triển khai quy trình xử lý và thực hiện đơn hàng B2C tại Việt Nam
2.2.1 Sơ lược về triển khai quy trình quy trình xử lý và thực hiện đơn hàng tại các
doanh nghiệp TMĐT Việt Nam
Ở Việt Nam có ngày càng nhiều các website bán lẻ điện tử ra đời. Tuy nhiên do mới đi
vào lĩnh vực TMĐT chưa lâu, kinh nghiệm chưa nhiều cũng như chưa ứng dụng nhiều công
nghệ hiện đại vào hoạt động bán hàng nên có không nhiều website thành công và kinh doanh
thực sự hiệu quả. Hầu hết các hoạt động xử lý, thực hiện đơn hàng đều được thực hiện thủ
công do chưa có sự đồng bộ trong ứng dụng tin học, công nghệ tự động hóa trong khi triển
khai các hoạt động tác nghiệp. Bên cạnh đó, họ vẫn còn thiếu các chính sách cụ thể liên quan
đến hoạt tác nghiệp và hoạt động giao dịch. Tìm hiểu tại nhiều website cho thấy đa số các
website mới chỉ cung cấp các quy định về điều khoản giao dịch chung, chưa đầy đủ và chi tiết.
Tuy nhiên cũng có một số website đã làm khá tốt trong việc đưa ra những chính sách cụ thể
liên quan đến hoạt động xử lý, thực hiện đơn hàng: thanh toán, vận chuyển, xử lý đơn hàng
lỗi, trả hàng và hoàn tiền…
Theo thông tư 09/2008/TT-BCT ban hành ngày 21/07/2008 quy định về việc cung cấp
thông tin và giao kết hợp đồng trên các website TMĐT, Cục TMĐT và CNTT kết hợp với
Nguyễn Thanh Hưng – K43I2 Khoa Thương Mại Điện Tử
Trường Đại học Thương Mại Chuyên đề tốt nghiệp
Hiệp hội TMĐT Việt Nam (Vecom) đã tiến hàng khảo sát mẫu 50 website TMĐT về mức độ
tuân thủ các quy định của Thông tư.
Kết quả cho thấy nhiều website đã có những thay đổi tích cực trong việc đáp ứng quy
định của thông tư, trong đó là những chính sách quy định về xác nhận đơn hàng, thanh toán,
vận chuyển, trả hàng và trả tiền,… liên quan đến hoạt động xử lý, thực hiện đơn hàng của
doanh nghiệp.
Theo đó, một số website bán lẻ điện tử như golmart.vn, megabuy.vn, goodmart.com.vn,
Năm 2006, Siêu thị điện tử Megabuy (www.megabuy.vn ) ra đời là một bước đột phá
trong việc ứng dụng TMĐT vào việc cung cấp hàng hoá/dịch vụ trực tiếp tới tận tay khách
hàng tiêu dùng cuối cùng. Được sự hỗ trợ và hợp tác với những nhà sản xuất, phân phối sản
phẩm hàng đầu tại Việt Nam, Megabuy mang tới cho khách hàng hàng chục ngàn sản phẩm
của nhiều nhóm ngành hàng, những sản phẩm/dịch vụ và giải pháp tổng thể bao gồm: thiết bị
tin học, thiết bị văn phòng, nội thất văn phòng, văn phòng phẩm, thiết bị an ninh,… Đi kèm
với dịch vụ tư vấn và giải đáp miễn phí, dịch vụ trọn gói về lắp đặt, hướng dẫn sử dụng, bảo
hành, bảo trì hoàn toàn tại chỗ…
Kể từ khi ra đời www.megabuy.vn luôn nằm trong top 10 website TMĐT hoạt động
theo hình thức B2C tiêu biểu do bộ Thương mại và Hội tin học Việt Nam bình chọn. Website
cho phép khách hàng có thể mua hàng hoàn toàn theo phương thức trực tuyến, nhưng cũng có
thể theo phương thức truyền thống là xem hàng trên website rồi đến địa chỉ showroom mua
hàng. Tuy nhiên, điểm khác biệt lớn nhất mà Megabuy mang đến cho khách hàng chính là
chính sách hoàn tiền chênh lệch nếu khách hàng mua được sản phẩm nào khác trên thị trường
có giá thấp hơn giá bán tại Megabuy. Ngoài ra, Megabuy còn hỗ trợ khách hàng mua hàng trả
góp. Những tiện ích mà Megabuy mang lại cho khách hàng đã giúp cho Megabuy nhanh
chóng trở thành website B2C hàng đầu tại Việt Nam.
2.2.2.2 Thực trạng quy trình xử lý và thực hiện đơn hàng tại Công ty CP phát triển công
nghệ Thời Đại Mới.
Về mặt chính sách
Các quy định về điều khoản giao dịch, cách thức đặt hàng và nhận đơn hàng, phương
thức thanh toán, vận chuyển và giao hàng, trả hàng đã được cung cấp tuy chưa thật cụ thể
nhưng cũng đã có trên website.
So với một số công ty trong lĩnh vực kinh doanh TMĐT bán lẻ B2C khác, Megabuy.vn
có thể được đánh giá ở mức tương đối khá trong việc cung cấp những chính sách, điều khoản
liên quan đến vấn đề giao dịch. Tuy nhiên, các quy định này vẫn chưa cụ thể.
Về mặt triển khai
a. Quy trình xử lý đơn hàng
i. Tiếp nhận và kiểm tra thông tin đặt hàng
Nguyễn Thanh Hưng – K43I2 Khoa Thương Mại Điện Tử
trữ, tồn kho của sản phẩm, ví dụ điển hình như mặt hàng “máy tính xách tay” Ngoài ra
megabuy chưa đồng bộ hệ thống quản lý dự trữ hay tồn kho do diện tích cho kho nhỏ, hàng
đặt ở nhiều vị trí trong công ty nên khó quản lý hơn.
Nguyễn Thanh Hưng – K43I2 Khoa Thương Mại Điện Tử
Trường Đại học Thương Mại Chuyên đề tốt nghiệp
b. Quy trình thực hiện đơn hàng
i. Thông báo xác nhận đơn hàng
Sau khi đơn hàng được xử lý về mặt thông tin, nhân viên sẽ gọi điện hoặc gửi email
đến cho khách hàng rằng đơn hàng của họ đã được chấp nhận và đang được thực hiện.
ii. Kế hoạch và lịch trình vận chuyển
Kế hoạch vận chuyển và giao hàng được bộ phận kỹ thuật phụ trách, trưởng nhóm kỹ
thuật sẽ lên kế hoạch điều phối các công việc để thực hiện. Kế hoạch sẽ bao gồm những phần
chính như sau:
Đi lấy hàng từ kho hoặc nhà cung cấp (hoặc gọi sản phẩm từ nhà cung cấp
mang đến): ngay sau khi đơn hàng được xác định chắc chắn
Bao gói hàng
Chuyển hàng tới địa chỉ giao nhận
Người thực hiện
Hàng hóa chuyển đi theo đơn hàng sẽ được lựa chọn vận chuyển gộp những địa bàn
gần nhau, và được tính toán sao cho tiết kiệm chi phí nhất.
Do khách hàng chủ yếu là ở Việt Nam, đặc biệt là Hà Nội và một số khu vực khác nên
lịch trình vận chuyển không quá phức tạp đối với Megabuy.
Với khách hàng ở Hà Nội, thời gian vận chuyển trong vòng 1 ngày kể từ thời
điểm đơn hàng được chấp nhận.
Với những khách hàng ngoài Hà Nội, thời gian tối đa sẽ là 5 ngày.
Tuy nhiên, thời gian hàng được giao đến không thể chỉ định chính xác được.
iii. Xuất kho và bao gói
Nhân viên kỹ thuật sẽ trực tiếp nhận hàng từ kho và phụ trách bao gói. Khi nhận hàng
từ kho thì nhân viên đó sẽ kiểm tra tình trạng hàng hóa, xác nhận với nhân viên phụ trách kho.
Với những sản phẩm yêu cầu kỹ thuật chuyên môn thì Trưởng nhóm kĩ thuật sẽ phân công
trưởng Bộ thương mại cho biết năm 2008 tỉ lệ lạm phát là 19,9% sau khi nhà nước có chính
sách điều tiết lạm phát tỉ lệ này đã giảm xuống còn 6,9% vào năm 2009, nhưng đến năm 2010
tỷ lệ lạm phát không kiềm chế được và tăng lên mức 11,75%. Lãi suất cho vay tại các ngân
hàng thương mại năm 2010 cũng tăng đến mức cao nhất 18-20% kể từ lúc cuộc khủng hoảng
kinh tế 2007 xảy ra đến nay, điều này khiến cho các doanh nghiệp ở Việt Nam gặp khó khăn
nhiều hơn, muốn vay vốn để đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh phải e dè hơn, suy nghĩ tính
toán kỹ lưỡng hơn mới dám vay vốn để đầu tư. Không những vậy, những ảnh hưởng của cuộc
khủng hoảng khiến người tiêu dùng có xu hướng thắt chặt chi tiêu. Điều này tác động trực tiếp
đến hoạt động kinh doanh của công ty.
Mặt khác các mặt hàng công ty kinh doanh chủ yếu là các sản phẩm phải nhập khẩu từ
nước ngoài, do đó bên cạnh tác động của lạm phát, chi phí đầu vào tăng cao,… một khó khăn
Nguyễn Thanh Hưng – K43I2 Khoa Thương Mại Điện Tử
Trường Đại học Thương Mại Chuyên đề tốt nghiệp
lớn đối với DN xuất nhập khẩu là những biến động mạnh về tỷ giá của các đồng ngoại tệ với
đồng Việt Nam, năm 2010 vừa qua là năm đã có sự thay đổi vè tỷ giá khá mạnh, nhiều ngân
hàng thương mại liên tiếp yết giá USD bán ra kịch trần biên độ cho phép, khiến cho tỷ giá
USD thị trường có lúc lên đến 21.000 – 22000 VNĐ. Nhiều doanh nghiệp nhập khẩu đã thiệt
hại hàng tỷ đồng do sự chênh lệch giá này.
Tuy nhiên trong thời gian năm 2010 vừa qua nhà nước cũng đã có những chính sách hỗ
trợ các doanh nghiệp để có thể mở rộng sản xuất kinh doanh, và gần đây ngày 24/02/2011
Chính phủ đã ban hành Nghị Quyết số 11/NQ-CP “Về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm
chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội” sử dụng chính sách tiền tệ chặc
chẽ và thắt chặt chính sách tài khóa. Nhằm giảm lạm phát, qua đó ổn định tỷ giá làm cho kinh
tế vĩ mô thuận lợi hơn tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tại Việt Nam phát triển.
Văn hóa – Xã hội
Yếu tố trong môi trường văn hóa xã hội tác động đén hoạt động kinh doanh nói cung
và kinh doanh trực tuyến đặc thù nói riêng. Điều này đòi hỏi doanh nghiệp TMĐT cần phải
quan tâm như thói quen mua hàng, vấn đề bảo vệ thông tin và tàu sản cá nhân, thói quen giữ
tiền mặt, vấn đề về thanh toán để tạo dựng nên phương thức kinh doanh mới hiện đại, thói
quen mua hàng, vấn đề về thanh toán để tạo dựng nên phương thức kinh doanh mới hiện đại,
Tuy nhiên, với sự phát triển nhanh của CNTT và truyền thông, các giao dịch điện tử
tăng nhanh của CNTT và truyền thông, các giao dịch điện tử tăng nhanh, làm cho nguy cơ
xâm phạm, làm dụng thông tin cá nhân ngày càng phổ biến. Tranh chấp TMĐT đang ngày
càng tăng. Tranh chấp TMĐT ở Việt Nam chủ yếu là các tranh chấp tên miền, bản quyền tác
giả, tranh chấp liên quan đến thông tin cá nhân… Hệ thống pháp luật về TMĐT ở nước ta đã
hình thành tuy nhiên, pháp luật để giải quyết những vấn đề tranh chấp xảy ra vẫn còn thiếu sót.
Trong khi đó vấn đè thông tin cá nhân hầu như chưa được các cơ quan quản lý Nhà nước,
doanh nghiệp, người tiêu dùng quan tâm một cách cụ thể. Phần lớn các website TMĐT ở Việt
Nam không có một cam kết hay tuyên bố về việc đảm bảo giữ bí mật thông tin cá nhân họ thu
thập được, khách hàng không biết họ sử dụng thông tin vào mục đích gì, điều này làm giảm
lòng tin với phương thứ giao dịch điện tử, tạo ra sự cản trở lớn đối vơi sự phát triển của
TMĐT.
Hạ tầng CNTT và hệ thống thanh toán điện tử
Hạ tầng CNTT và hệ thống thanh toán điện tử ở Việt Nam đã được cải thiện. Tính đến
tháng 12/2009, trên phạm vi cả nước, các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán đã lắp đặt
9.500 máy ATM; 33.500 máy POS – máy chấp nhận thanh toán thẻ; với nỗ lực đầu tư phát
triển đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ, số lượng thẻ được phát hành đã lên tới hơn 21 triệu thẻ
với 180 thương hiệu thẻ của 44 tỏ chức đăng ký phát hành thẻ trên cả nước (Nguồn TS. Dương
Hồng Phương (NHNNVN)).
Nguyễn Thanh Hưng – K43I2 Khoa Thương Mại Điện Tử
Trường Đại học Thương Mại Chuyên đề tốt nghiệp
Nhiều ngân hàng và nhà cung cấp dịch vụ mạng tham gia tạo điều kiện cho phát triển
TMĐT như: Tháng 12/2008, Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Tế Việt Nam (VIB) và
Công ty cổ phần hỗ trợ dịch vụ thanh toán Việt Phú (MobiVi) công bố sản phẩm ví điện
MobiVi. Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ trực tuyến OnePAY (OnePAY) phối hợp với
Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) triển khai các giải
pháp thanh toán trực tuyến. Tháng 1/2009, OnePay và Vietcombank đã triển khai thành công
cổng thanh toán nội địa, gần đây nhất là vào tháng 1/2011, Ví điện tử & cổng thanh toán
Ngânlượng.vn đã chính thức hợp tác cùng Techcombank và Smartlink triển khai cổng thanh
toán trực tuyến. Theo đó, chủ thẻ thanh toán nội địa F@stAccess của Techcombank có thể
chuyên môn cụ thể.
Riêng với bộ phận quản trị đơn hàng, do yêu cầu về công việc nên đòi hỏi người quản
trị phải nắm rõ được quy trình thực hiện, thực hiện đúng theo trình tự các bước, tùy theo từng
trường hợp cụ thể mà có sự linh hoạt. Xử lý và thực hiện đơn hàng liên quan đến tất cả các bộ
phận trong công ty: từ thiết kế, kho hàng, sản xuất đến vận chuyển nên người quản trị phải
theo sát đơn hàng, thường xuyên kiểm tra, đốc thúc công việc của tất cả các khâu liên quan.
Bất cứ sai sót nào trong các khâu đều phải có đề xuất xử lý.
Nhân tố hạ tầng công nghệ thông tin – truyền thông
Công ty đã đầu tư đầy đủ hệ thống máy tính, các phương tiện điện tử để hỗ trợ việc
kinh doanh hiện tại. Tất cả các máy tính trong Công ty đều được kết nối Internet, ngoài ra còn
có hệ thống mạng nội bộ đảm bảo để sử dụng dữ liệu giữa các phòng ban một cách an toàn và
nhanh nhất, tiết kiệm nhất.
Mức độ ảnh hưởng của CNTT đến quy trình xử lý và thực hiện đơn hàng là khá lớn. Công
nghệ giúp đỡ đảm bảo thông tin về đơn hàng được cập nhật nhanh chóng và hạn chế sai sót.
Nguồn lực tài chính
Để có thể hướng tới mục tiêu phát triển bền vững và trở thành một công ty công nghệ
hàng đầu của Việt Nam mang tầm cỡ quốc tế trong lĩnh vực phân phối bán lẻ dựa vào phát
triển kênh bán hàng trực tuyến và phát triển chuỗi cửa hàng bán lẻ các sản phẩm công nghệ
cao thì vốn là nhân tố quan trọng tất yếu để công ty có thể thực hiện hoạt động kinh doanh và
đạt được mục tiêu của mình.
Với doanh thu năm sau tăng hơn so với năm trước từ 150-200%, một mức tăng trưởng
hiếm thấy trong nền kinh tế Việt Nam hiện nay. Vì vậy mà các kế hoạch đầu tư phát triển của
công ty được quyết định một cách dễ dàng. Đây cũng là động lực để công ty có thể tiếp tục
triển khai đẩy mạnh phát triển các ứng dụng quy trình xử lý và thực hiện đơn hàng một cách
thuận lợi nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ của mình, thu hút được sự chú ý và tin tưởng của
khách hàng đến với Công ty.
Nguyễn Thanh Hưng – K43I2 Khoa Thương Mại Điện Tử
Trường Đại học Thương Mại Chuyên đề tốt nghiệp
Bảng 2.1: Doanh thu thuế thu nhập DN các năm gần đây (2006-2009)
(Đơn vị tính: tỉ VND)
Chính vì điều này đã làm cho quy trình xử lý đơn hàng mất nhiều thời gian hơn, dẫn
đến hiệu quả chưa cao trong xử lý, và khi gửi mail cho các bộ phận có thể dẫn đến sai sót
trong quá trình gửi.
Nguyễn Thanh Hưng – K43I2 Khoa Thương Mại Điện Tử
Trường Đại học Thương Mại Chuyên đề tốt nghiệp
iii. Vấn đề hiệu quả của việc lên kế hoạch thực hiện đơn hàng của công ty
Hình 2.4: Hiệu quả của việc lên kế hoạch thực hiện đơn hàng của công ty
(Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu Google Docs, trên SPSS của tác giả)
Theo kết quả thu thập được, thì mức độ hiệu quả của việc lên kế hoạch thực hiện đơn
hàng hiện tại của công ty mới chỉ đạt ở mức độ bình thường (tỷ lệ đánh giá là 60%),tiếp đó
mới đến đánh giá hiệu quả (27%).
iv. Vấn đề công tác kiểm tra, đánh giá quy trình xử lý và thực hiện đơn hàng
Hình 2.5: Hiệu quả công tác kiểm tra, đánh giá quy trình xử lý và thực hiện đơn hàng
(Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu Google Docs, trên SPSS của tác giả)
Nhìn vào kết quả điều tra ta thấy các nhân viên trong Công ty đánh giá mức độ quan
tâm về công tác kiểm tra, đánh giá quy trình xử lý và thực hiện đơn hàng là chưa đúng mức
chiếm 7 phiếu tươg đương với 47%, tiếp đến đánh giá đúng mức 5 phiếu chiếm 33% số lựa
chọn của các nhân viên. Điều này cho thấy Megabuy chưa đưa ra các quy định về công tác
kiểm tra, đánh giá quy trình xử lý và thực hiện đơn hàng một cách tốt, để các hoạt động trong
quy trình được diễn ra hiệu quả hơn.
Nguyễn Thanh Hưng – K43I2 Khoa Thương Mại Điện Tử
Trường Đại học Thương Mại Chuyên đề tốt nghiệp
v. Vấn đề về năng lực nhân sự đảm nhận quản lý quy trình xử lý và thực hiện đơn hàng
Hình 2.6: Đánh giá năng lực nhân sự đảm nhận quản lý quy trình xử lý và
thực hiện đơn hàng
(Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu Google Docs, trên SPSS của tác giả)
Nhìn vào kết quả ta thấy được nguồn nhân lực đảm nhận quản lý quy trình xử lý và
thực hiện đơn hàng được đánh giá năng lực tốt, tỷ lệ đánh giá đáp ứng yêu cầu là 73%, đây
cũng là một điểm lợi thế lớn của Công ty, nhưng ngoài ra vẫn còn đánh giá chưa đáp ứng đủ
yêu cầu và không đáp ứng đủ yêu cầm được đánh giá với tỷ lệ lần lượt là 20% và 7% vì vậy