CHỦ ĐỀ 1. HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH - Pdf 25

CHỦ ĐỀ 1. HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
1. Biết con trai đã có bạn gái, công ăn việc làm đã ổn định, tuổi cũng
bước sang đôi mươi, bà Hưng cứ giục giã cậu Nam cưới vợ. Lúc đầu Nam cứ
cười trừ, vì cậu muốn dành thời gian học tập nâng cao trình độ, đợi vài năm
nữa mới tính chuyện. Nhưng thấy mẹ tuổi già sức yếu, Nam cũng xuôi theo.
Khi đem chuyện cưới vợ kể cho cậu bạn thân nghe, Nam được khuyên nên
đợi sang năm cho đủ tuổi, nếu cưới năm nay thì không được đăng ký kết hôn.
Lý do là chưa đủ tuổi để thực hiện đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật.
Xin hỏi pháp luật quy định nam, nữ muốn kết hôn thì phải đáp ứng những
điều kiện gì?
Trả lời:
Kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy
định pháp luật. Việc kết hôn làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của hai bên nam, nữ
trong quan hệ vợ chồng và quan hệ hôn nhân – gia đình. Vì vậy, Luật Hôn nhân
và gia đình năm 2014 quy định cụ thể các điều kiện kết hôn và thủ tục thực hiện
đăng ký kết hôn.
Theo quy định tại Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, nam, nữ
muốn kết hôn với nhau phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Điều kiện về độ tuổi: Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.
- Điều kiện về thể hiện ý chí, nguyện vọng trong xác lập quan hệ hôn
nhân: Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;
- Điều kiện về năng lực chủ thể: Nam, nữ không bị mất năng lực hành vi
dân sự;
- Điều kiện không vi phạm các trường hợp cấm kết hôn: Việc kết hôn
không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định pháp luật.
2. Thực tế hiện nay có nhiều đôi nam nữ đang chung sống với nhau
như vợ chồng mà không thực hiện đăng ký kết hôn theo quy định. Họ cũng
có con với nhau, cũng cùng dành dụm mua các tài sản như xe máy, đất đai và
các đồ dùng khác sử dụng chung trong gia đình. Khi trục trặc, họ cũng có
quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc con cái, tài sản. Xin hỏi pháp luật quy
định quyền và nghĩa vụ giữa các bên trong trường hợp sống chung với nhau

là được công nhận vợ chồng) thì giữa họ mới phát sinh các quyền, nghĩa vụ giữa
vợ và chồng. Thời gian mà hai bên chung sống như vợ chồng trước khi đăng ký
kết hôn không được tính vào thời kỳ hôn nhân.
Đối với tài sản được xác lập trong thời gian hai bên chung sống với nhau,
hai bên tự thỏa thuận giải quyết, có thể thỏa thuận nhập vào tài sản chung của vợ
2
chồng hoặc tài sản riêng của một bên vợ hoặc chồng. Trường hợp không có thỏa
thuận thì giải quyết theo quy định của Bộ luật dân sự và các quy định khác của
pháp luật có liên quan trên cơ sở bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của phụ nữ và
con; công việc nội trợ và công việc khác có liên quan để duy trì đời sống chung
được coi như lao động có thu nhập.
4. Đã lập gia đình được hơn sáu năm, nhưng đến nay chị M vẫn chưa
có con mặc dù đã chạy chữa khắp nơi. Vừa rồi nghe đài, chị M được biết
pháp luật có cho phép mang thai hộ. Chị đã bàn với chồng tính chuyện nhờ
người em họ mang thai hộ. Đề nghị cho biết pháp luật quy định như thế nào
về việc mang thai hộ, trường hợp của chị M có được phép nhờ người khác
mang thai hộ hay không?
Trả lời:
Mang thai hộ là điểm mới rất quan trọng thể hiện ý nghĩa nhân đạo, nhân
văn trong chính sách hôn nhân - gia đình của Đảng, Nhà nước ta, đã được luật
hóa trong Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Tuy nhiên, không phải trong
mọi trường hợp người vợ không có khả năng mang thai, khả năng sinh con cũng
có quyền nhờ người khác mang thai hộ. Pháp luật quy định rõ ràng mục đích,
điều kiện để thực hiện việc mang thai hộ. Theo đó, mang thai hộ chỉ được thực
hiện vì một mục đích duy nhất, đó là mục đích nhân đạo. Theo quy định của
Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, mang thai hộ là việc một người phụ nữ tự
nguyện, không vì mục đích thương mại giúp mang thai cho cặp vợ chồng mà
người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ
sinh sản, bằng việc lấy noãn của người vợ và tinh trùng của người chồng để thụ
tinh trong ống nghiệm, sau đó cấy vào tử cung của người phụ nữ tự nguyện

thể ủy quyền cho người khác được không?
Trả lời:
Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định việc mang thai hộ được
thực hiện trên cơ sở thỏa thuận giữa bên vợ chồng nhờ mang thai hộ và bên vợ
chồng mang thai hộ. Phạm vi, nội dung thỏa thuận về việc mang thai hộ được
thực hiện theo quy định của pháp luật.
Để đảm bảo thực hiện việc thỏa thuận mang thai hộ và tạo điều kiện cho
các bên, pháp luật quy định vợ chồng bên nhờ mang thai hộ hoặc vợ chồng bên
mang thai hộ được ủy quyền cho nhau về việc thỏa thuận. Tuy nhiên, việc ủy
quyền đó phải lập thành văn bản có công chứng, đồng thời việc ủy quyền cho
người thứ ba không có giá trị pháp lý.
Trong trường hợp thỏa thuận về mang thai hộ giữa bên mang thai hộ và
bên nhờ mang thai hộ được lập cùng với thỏa thuận giữa họ với cơ sở y tế thực
hiện việc sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản thì thỏa thuận này phải có xác
nhận của người có thẩm quyền của cơ sở y tế này.
4
7. Đề nghị cho biết Luật Hôn nhân và gia đình quy định bên nhờ mang
thai hộ có quyền, nghĩa vụ gì?
Trả lời
Theo quy định tại Điều 98 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì bên
vợ chồng nhờ mang thai hộ vì mục đích nhân đạo có các quyền, nghĩa vụ sau
đây:
- Có nghĩa vụ chi trả các chi phí thực tế để bảo đảm việc chăm sóc sức
khỏe sinh sản theo quy định của Bộ Y tế.
- Quyền, nghĩa vụ của bên nhờ mang thai hộ vì mục đích nhân đạo đối
với con phát sinh kể từ thời điểm con được sinh ra. Người mẹ nhờ mang thai hộ
được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về lao động và bảo
hiểm xã hội từ thời điểm nhận con cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.
- Bên nhờ mang thai hộ không được từ chối nhận con. Trong trường hợp
bên nhờ mang thai hộ chậm nhận con hoặc vi phạm nghĩa vụ về nuôi dưỡng,

việc hỗ trợ, chăm sóc sức khỏe sinh sản.
Trong trường hợp vì lý do tính mạng, sức khỏe của mình hoặc sự phát
triển của thai nhi, người mang thai hộ có quyền quyết định về số lượng bào thai,
việc tiếp tục hay không tiếp tục mang thai phù hợp với quy định của pháp luật
về chăm sóc sức khỏe sinh sản và sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản.
- Trong trường hợp bên nhờ mang thai hộ từ chối nhận con thì bên mang
thai hộ có quyền yêu cầu Tòa án buộc bên nhờ mang thai hộ nhận con.
9. Đề nghị cho biết Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định chế
độ tài sản của vợ chồng có điểm gì mới so với trước đây?
Trả lời
Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định chế độ tài sản của vợ,
chồng được thực hiện theo luật định hoặc theo thỏa thuận. Trong đó việc áp
dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận là một điểm mới được quy
định cụ thể từ Điều 47 đến Điều 50 và Điều 59 của Luật.
Việc thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ, chồng phải được lập trước khi
kết hôn, bằng hình thức văn bản có công chứng hoặc chứng thực. Chế độ tài sản
của vợ chồng theo thỏa thuận được xác lập kể từ ngày đăng ký kết hôn. Nội
dung cơ bản của thỏa thuận về chế độ tài sản bao gồm: tài sản được xác định là
tài sản chung, tài sản riêng của vợ, chồng; quyền, nghĩa vụ của vợ chồng đối với
tài sản chung, tài sản riêng và giao dịch có liên quan; tài sản để bảo đảm nhu cầu
thiết yếu của gia đình; điều kiện, thủ tục và nguyên tắc phân chia tài sản khi
6
chấm dứt chế độ tài sản; nội dung khác có liên quan. Thỏa thuận này vẫn có thể
được thay đổi sau khi kết hôn.
10. Cuối năm nay Thanh dự định lập gia đình. Bố mẹ muốn tặng cho
Thanh căn hộ mà ông bà đã mua để Thanh ở từ khi học đại học đến nay.
Nhưng phải đợi Thanh cưới vợ xong thì mới làm thủ tục chuyển sở hữu. Biết
chuyện đó, cô em họ bố Thanh khuyên hãy sang tên cho Thanh trước khi
cưới. Vì có như vậy thì căn hộ đó mới thuộc sở hữu riêng của Thanh. Đề
nghị cho biết thời điểm chuyển quyền sở hữu căn hộ diễn ra trước hoặc sau

sẽ làm các thủ tục về công nhận quyền sử dụng đất. Đề nghị cho biết trong
trường hợp các bên không thực hiện theo đúng quy định pháp luật về việc
thỏa thuận về tài sản của vợ chồng thì được giải quyết như thế nào?
Trả lời
Pháp luật hôn nhân và gia đình quy định việc thỏa thuận về chế độ tài sản
của vợ chồng phải được hai bên nam, nữ thực hiện trước khi kết hôn. Thỏa
thuận về chế độ tài sản của vợ, chồng có hiệu lực khi đáp ứng các điều kiện luật
định và việc thỏa thuận đó phải được lập thành văn bản có công chứng hoặc
chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Theo quy định tại Điều 50
Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ
chồng bị Tòa án tuyên bố vô hiệu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Không tuân thủ điều kiện có hiệu lực của giao dịch được quy định tại Bộ
luật dân sự và các luật khác có liên quan.
- Vi phạm một trong các quy định về nguyên tắc chung về chế độ tài sản
của vợ chồng; quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng trong việc đáp ứng nhu cầu thiết
yếu của gia đình; giao dịch liên quan đến nhà là nơi ở duy nhất của vợ chồng;
giao dịch với người thứ ba ngay tình liên quan đến tài khoản ngân hàng, tài
khoản chứng khoán và động sản khác mà theo quy định của pháp luật không
phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng (quy định tại các Điều 29, 30, 31 và
32 Luật Hôn nhân và gia đình).
- Nội dung của thỏa thuận vi phạm nghiêm trọng quyền được cấp dưỡng,
quyền được thừa kế và quyền, lợi ích hợp pháp khác của cha, mẹ, con và thành
viên khác của gia đình.
8
CHỦ ĐỀ 2. GIÁO DỤC
Câu 1. Mấy hôm nay, không khí gia đình nhà ông A rất căng thẳng vì
chuyện học hành của thằng B - con trai đầu của ông bà, mặc dù học lực khá,
nhưng B lại thi trượt đại học. Biết chuyện, người cháu họ của ông A tư vấn
nên cho B theo học chuyên ngành điện tử dân dụng của Trường trung cấp
nghề X gần nhà. Vì người cháu cho rằng, học nghề cũng là hướng phát triển

tạp của chuyên ngành hoặc nghề; có khả năng ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào
công việc, làm việc độc lập, làm việc theo nhóm;
- Đào tạo trình độ cao đẳng để người học có năng lực thực hiện được các
công việc của các trình độ sơ cấp, trung cấp và giải quyết được các công việc có
tính phức tạp của chuyên ngành hoặc nghề; có khả năng sáng tạo, ứng dụng kỹ
thuật, công nghệ hiện đại vào công việc, hướng dẫn và giám sát được người
khác trong nhóm thực hiện công việc.
Câu 2. Trong quá trình chờ kết quả thi tốt nghiệp, nhóm bạn của C đã
rủ nhau đến Trung tâm giáo dục nghề nghiệp của huyện, tham gia các buổi
tư vấn, giới thiệu về chương trình học nghề tại Trung tâm. Các bạn muốn
chủ động nếu kết quả thi đại học không tốt, có thể có các phương án học
nghề, để trang bị cho mình những hành trang khác nhau khi bước vào cuộc
sống. Tại buổi tư vấn, các bạn được giáo viên của Trung tâm giới thiệu về các
chính sách đối với người học, trong đó có nội dung người học sau khi tốt
nghiệp được được tuyển dụng vào các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị -
xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định; ưu tiên đối với những người
có bằng tốt nghiệp loại giỏi trở lên… Các bạn băn khoăn muốn biết rõ hơn về
các chính sách đối với người học trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp?
Trả lời
Chính sách đối với người học trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp được
quy định tại Điều 63 Luật Giáo dục nghề nghiệp:
- Người học được hưởng chính sách học bổng, chế độ cử tuyển, chính
sách tín dụng giáo dục, chính sách miễn, giảm phí dịch vụ công cộng cho học
sinh, sinh viên quy định của Luật giáo dục.
- Người học được Nhà nước hỗ trợ học phí trong các trường hợp sau:
+ Người học các trình độ trung cấp, cao đẳng là người có công với cách
mạng và thân nhân của người có công với cách mạng theo quy định của pháp
luật về người có công; người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo;
người dân tộc thiểu số rất ít người ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn
và đặc biệt khó khăn; người mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa;

đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định; ưu tiên đối với những người có bằng
tốt nghiệp loại giỏi trở lên;
+ Được hưởng tiền lương theo thỏa thuận với người sử dụng lao động dựa
trên vị trí việc làm, năng lực, hiệu quả làm việc nhưng không được thấp hơn
mức lương tối thiểu hoặc mức lương khởi điểm đối với công việc hoặc chức
danh có yêu cầu trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng theo quy định của pháp
luật.
Câu 3. Sau khi tốt nghiệp Trung học phổ thông, do hoàn cảnh gia đình
khó khăn, lực học trung bình nên C xác định không thi đại học, mà đăng ký
theo học nghề tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục gần nhà. Trong quá
11
trình học, nhờ thành tích học tập tốt, C đã được cơ sở cử đi đào tạo chương
trình chuyển giao công nghệ ở Nhật Bản trong 01 năm với cam kết sau khi
học. C sẽ ở lại làm việc cho cơ sở trong 03 năm, vì đây là một trong những
nghĩa vụ làm việc có thời hạn của người học. C muốn được biết rõ hơn về các
quy định này. Nhiệm vụ và quyền của người học trong các cơ sở giáo dục
nghề nghiêp được pháp luật quy định như thế nào?
Trả lời
Nhiệm vụ và quyền của người học được quy định tại Điều 61 Luật Giáo
dục nghề nghiệp, gồm có:
- Học tập, rèn luyện theo quy định của cơ sở hoạt động giáo dục nghề
nghiệp.
- Tôn trọng nhà giáo, cán bộ quản lý, viên chức và người lao động của cơ
sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp; đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập và
rèn luyện.
- Tham gia lao động và hoạt động xã hội, hoạt động bảo vệ môi trường,
bảo vệ an ninh, trật tự, phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội.
- Được tôn trọng và đối xử bình đẳng, không phân biệt nam nữ, dân tộc,
tôn giáo, nguồn gốc xuất thân, được cung cấp đầy đủ thông tin về việc học tập,
rèn luyện.

- Học tập, nghiên cứu khoa học, rèn luyện theo quy định.
- Tôn trọng giảng viên, cán bộ quản lý, viên chức và nhân viên của cơ sở
giáo dục đại học; đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập và rèn luyện.
- Tham gia lao động và hoạt động xã hội, hoạt động bảo vệ môi trường,
bảo vệ an ninh, trật tự, phòng, chống tiêu cực, gian lận trong học tập và thi cử,
phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội.
- Được tôn trọng và đối xử bình đẳng, không phân biệt nam nữ, dân tộc,
tôn giáo, nguồn gốc xuất thân, được cung cấp đầy đủ thông tin về việc học tập,
rèn luyện.
- Được tạo điều kiện trong học tập, tham gia hoạt động khoa học và công
nghệ, các hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao.
- Đóng góp ý kiến, tham gia quản lý và giám sát hoạt động giáo dục và
các điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục.
- Được hưởng chính sách đối với người học thuộc đối tượng hưởng ưu
tiên và chính sách xã hội.
- Các nhiệm vụ và quyền khác theo quy định của pháp luật.
Câu 5. T là người dân tộc Tày, sống ở vùng núi rất xa xôi, sát biên giới
với Lào. Do cố gắng học tập nên kỳ thi đại học vừa qua, T đã đạt điểm đủ vào
trường Đại học X. Tuy nhiên, do hoàn cảnh nhà nghèo, lại mồ côi, nên T băn
13
khoăn không biết có nên nhập học hay không. Biết chuyện, các anh bộ đội
biên phòng đã đến động viên và phân tích cho T biết. Hiện nay nhà nước đã
có nhiều chính sách khuyên khích đối với người học, đặc biệt học giỏi còn
được cấp học bổng và có trợ cấp xã hội. Ngoài ra, nhà nước còn có chế độ tín
dụng giáo dục hỗ trợ người học. Xin hỏi pháp luật quy định về các chính
sách đối với người học đại học như thế nào?
Trả lời
Các chính sách đối với người học được quy định tại Điều 62 Luật Giáo
dục đại học, bao gồm:
- Người học trong cơ sở giáo dục đại học được hưởng các chính sách về

cơ hội, thì mang ra xem. Biết chuyện, K là bạn của T khuyên bảo T không
nên làm thế, vì đó là hành vi vi phạm pháp luật. T cãi lại rằng, nếu bị phát
hiện cùng lắm là hủy bài thi và bị lập biên bản, không cho tham gia thi nữa.
Nhưng K cho rằng, hành vi vi phạm này còn bị phạt tiền. Xin hỏi ý kiến của
K có đúng không?
Trả lời
Theo quy định tại Khoản 3 Điều 13 Nghị định số 138/NĐ-CP ngày
22/10/2013 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục (sau
đây gọi tắt là Nghị định số 138), các hành vi vi phạm quy chế thi bị phạt tiền
theo các mức phạt sau đây:
- Từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi mang tài liệu,
thông tin, vật dụng không được phép vào phòng thi, khu vực chấm thi;
- Từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi làm bài hộ thí
sinh hoặc trợ giúp thí sinh làm bài;
- Từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi thi thay hoặc thi
kèm người khác;
- Từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi viết thêm hoặc
sửa chữa nội dung bài thi hoặc sửa điểm bài thi trái quy định;
- Từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi đánh tráo bài
thi;
- Từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức chấm
thi sai quy định.
Như vây, ý kiến của K hoàn toàn chính xác.
Câu 7. Đầu tháng 6/2013, nghe thông tin tuyển sinh lớp Thạc sĩ Quản
lý kinh tế của Đại học K từ Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh V, hơn 50
học viên đã nộp đơn tham gia. Trung tâm sau khi thu hồ sơ đã phối hợp với
Đại học K tổ chức cho các học viên học một số chuyên đề chuyển đổi kiến
thức để họ đủ điều kiện đăng ký dự thi. Học xong phần chuyển đổi kiến thức,
một số cán bộ Phòng Quản lý đào tạo của Trung tâm đã thông báo, những ai
có nhu cầu thi đỗ lớp Thạc sĩ Kinh tế sắp tới thì ngoài số tiền ôn thi nộp cho

các hành vi vi phạm quy định về sử dụng và công khai thông tin cấp văn bằng,
chứng chỉ bị xử phạt bao gồm:
- Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi không
cập nhật và công khai thông tin về cấp văn bằng, chứng chỉ trên trang thông tin
điện tử của đơn vị.
16
- Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng
văn bằng, chứng chỉ của người khác hoặc sử dụng văn bằng chứng chỉ bị tẩy,
xóa, sửa chữa.
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi mua
bán, sử dụng văn bằng, chứng chỉ giả.
- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi làm
giả văn bằng, chứng chỉ.
Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính đối với hành vi vi phạm quy định nêu trên.
Câu 9. Để thu hút nhiều sinh viên, học viên đến đăng ký học, trường
Đại học tư thục Y đã quảng cáo rầm rộ trên báo đài, đưa nhiều thông tin về
việc học tập tại nhà trường có các chính sách, cơ chế ưu đãi, thu hút người
học như miễn giảm học phí, tạo cơ hội việc làm ngay sau khi ra trường…
Tuy nhiên, trên thực tế, nhà trường có tỷ lệ giáo viên cơ hữu rất ít. Đặc biệt,
nhà trường còn sử dụng một số giáo viên không đủ tiêu chuẩn trong quá
trình giảng dạy. Xin hỏi các vi phạm này nếu bị phát hiện, nhà trường sẽ bị
xử phạt như thế nào?
Trả lời
- Các vi phạm quy định về sử dụng nhà giáo bị xử phạt theo quy định tại
Điều 17 Nghị định số 138 như sau:
+ Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi sử
dụng nhà giáo không đủ tiêu chuẩn ở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông.
+ Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi sử
dụng nhà giáo không đủ tiêu chuẩn ở trung cấp chuyên nghiệp, giáo dục đại học.

quá trình học tập, mặc dù sức khỏe yếu, hoàn cảnh gia đình lại khó khăn,
nhưng D rất chịu khó học tập, trao đổi ghi chép và thảo luận bài vở với bạn
bè. Tuy nhiên, do D không tích cực tham gia các hoạt động ngoại khóa của
nhà trường đã bị buộc thôi học không đúng quy định. D đã có khiếu nại lên
cơ quan có thẩm quyền và được khôi phục quyền học tập. Xin hỏi pháp luật
quy định đối với hành vi vi phạm quy định về kỷ luật người học như thế nào?
Trả lời
Theo quy định Điều 21 Nghị định số 138, các hành vi vi phạm quy định
về kỷ luật người học, ngược đãi, xúc phạm danh dự, nhân phẩm người học sẽ bị
xử phạt như sau:
- Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi kỷ luật
buộc người học thôi học không đúng quy định.
Ngoài ra, hành vi vi phạm này còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu
quả: Buộc hủy bỏ các quyết định trái pháp luật và khôi phục quyền học tập của
người họ.
18
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi xúc
phạm danh dự, nhân phẩm, ngược đãi, xâm phạm thân thể người học.
Hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ giảng dạy từ 1 tháng đến 6 tháng
đối với hành vi vi phạm này.
19
CHỦ ĐỀ 3. VIỆC LÀM
Câu 1: Anh Trần Văn Lâm 20 tuổi, thường trú tại xã X, huyện C.
Sau khi học xong lớp sơ cấp chăn nuôi thú y 3 tháng, anh muốn tổ chức chăn
nuôi quy mô nhỏ, cần vốn đầu tư khoảng 50 triệu đồng. Lâm được các bạn
khuyên làm thủ tục vay vốn từ quỹ quốc gia về việc làm. Xin hỏi, quỹ này
được hình thành từ đâu? Được sử dụng cho những hoạt động nào? Những
đối tượng nào được vay vốn và Lâm có đủ điều kiện để vay vốn từ Quỹ này
không?
Trả lời:

- Cư trú hợp pháp tại địa phương nơi thực hiện dự án.
Theo những điều kiện trên, Lâm có đủ điều kiện để vay vốn từ Quỹ
quốc gia về việc làm.
Câu 2: Thời gian gần đây, qua các báo, đài tôi được biết Luật
việc làm năm 2013 có quy định về chính sách việc làm công. Xin cho biết
chính sách việc làm công là gì và chính sách này áp dụng với những đối
tượng nào?
Trả lời:
Theo Khoản 5 Điều 3 Luật việc làm năm 2013, việc làm công là
việc làm tạm thời có trả công được tạo ra thông qua việc thực hiện các dự án
hoặc hoạt động sử dụng vốn nhà nước gắn với các chương trình phát triển kinh
tế - xã hội trên địa bàn xã, phường, thị trấn.
Chính sách việc làm công được thực hiện thông qua các dự án hoặc
hoạt động sử dụng vốn nhà nước gắn với chương trình phát triển kinh tế - xã hội
trên địa bàn cấp xã, bao gồm:
- Xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm
nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp;
- Xây dựng cơ sở hạ tầng công cộng;
- Bảo vệ môi trường;
- Ứng phó với viến đổi khí hậu;
- Các dự án, hoạt động khác phục vụ cộng đồng tại địa phương
(Khoản 1 Điều 18).
Người lao động được tham gia chính sách việc làm công khi có đủ
các điều kiện sau:
21
- Cư trú hợp pháp tại địa phương nơi thực hiện dự án, hoạt động;
- Tự nguyện tham gia chính sách việc làm công.
Trường hợp người lao động có đủ hai điều kiện nêu trên là người
dân tộc thiểu số; người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo hoặc hộ bị thu hồi đất
nông ngiệp; người chưa có việc làm hoặc thiếu việc làm được ưu tiên tham gia

- Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn;
- Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có
thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.
Người sử dụng lao động phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm cơ
quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức
chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ
chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức
quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia
đình, hộ kinh doanh, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn sử dụng
lao động theo hợp đồng làm việc và hợp đồng lao động nêu trên.
Chị Thanh đã ký hợp đồng lao động thời hạn 01 năm với Công ty cổ phần
truyền thông X, như vậy, chị Thanh và Công ty cổ phần truyền thông X đều
thuộc đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
Mức đóng và thủ tục cụ thể như sau:
- Công ty cổ phần truyền thông X phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp cho
chị H tại tổ chức bảo hiểm xã hội trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày 01/10/2014
(ngày hợp đồng lao động giữa chị Thanh và Công ty cổ phần truyền thông X có
hiệu lực).
- Hàng tháng, Công ty cổ phần truyền thông X bảo hiểm thất nghiệp cho
chị H bằng 1% tiền lương tháng của chị Thanh và trích 1% lương tháng của chị
Thanh để đóng cùng một lúc và Quỹ bảo hiểm thất nghiệp (Điều 44 Luật việc
làm năm 2013).
Câu 5: Ông Chung, 65 tuổi là giám đốc một doanh nghiệp nhà nước đã
nghỉ hưu. Do có nhiều kinh nghiệm trong kinh doanh, ông Chung được
Công ty TNHH Tân Phát mời làm cố vấn kinh doanh cho dự án quan trọng
của công ty thông qua hợp đồng lao động thời hạn 06 tháng. Xin hỏi, trường
hợp của ông Chung có phải đóng bảo hiểm thất nghiệp không?
Trả lời:
23
Theo Khoản 2 Điều 43 Luật việc làm năm 2013, người lao động khi làm

24
- Có phương án đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề và
duy trì việc làm cho người lao động được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê
duyệt.
Xét những điều kiện trên, Công ty TNHH may mặc Z muốn được hỗ trợ
đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho
người lao động thì phải xây dựng phương án đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình
độ kỹ năng nghề và duy trì việc làm trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và
có văn bản đề nghị được hỗ trợ gửi cơ quan có thẩm quyền.
Thời gian hỗ trợ, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để
duy trì việc làm cho người lao động theo phương án được phê duyệt và không
quá 06 tháng.
Câu 7. Trong thời gian từ 01/06/2012 đến 01/06/2014, Ông Đỗ Công
Minh làm việc doanh doanh nghiệp A từ ngày 01/6/2012 đến ngày
30/04/2013, từ ngày 01/5/2013 đến ngày 01/6/2014 ông Minh lại ký hợp đồng
lao động xác định thời hạn 06 tháng với doanh nghiệp B. Trong thời gian làm
việc tại 2 doanh nghiệp này, ông Minh đã tham gia đóng bảo hiểm thất
nghiệp theo quy định. Xin hỏi, sau khi chấm dứt hợp đồng lao động với hai
doanh nghiệp trên, ông Minh có đủ điều kiện để hưởng trợ cấp thất nghiệp
hay không?
Trả lời:
Theo quy định tại 49 Luật việc làm năm 2013, người lao động thuộc đối
tượng đóng bao hiểm thất nghiệp đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng
trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Thứ nhất, chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc trừ các
trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng
làm việc trái pháp luật; hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hàng tháng.
- Thứ hai, đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời
gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc
đối với trường hợp người lao động làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status