Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định tài chính doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Kĩ Thương chi nhánh Hoàn Kiếm - Pdf 25

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Tạ văn vinh
MỤC LỤC
2.1.1. Phương pháp được sử dụng trong thẩm định tài chính doanh nghiệp tại chi
nhánh 21
2.1.2. Nguồn thông tin sử dụng trong thẩm định tài chính doanh nghiệp tại chi nhánh.
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Tạ văn vinh
DANH MỤC BẢNG BIỂU
2.1.1. Phương pháp được sử dụng trong thẩm định tài chính doanh nghiệp tại chi
nhánh 21
2.1.2. Nguồn thông tin sử dụng trong thẩm định tài chính doanh nghiệp tại chi nhánh.
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Tạ văn vinh
LỜI MỞ ĐẦU
Trong các hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại hoạt động quan
trọng nhất, mang lại nguồn thu nhập lớn nhất và là hoạt động chủ yếu của ngân
hàng đó là hoạt động tín dụng. Nhưng hoạt động này cũng chứa đựng rủi ro không
hề nhỏ, do đó trong hoạt động kinh doanh của mình các ngân hàng luôn tìm cách
hạn chế một cách tối đa rủi ro trong hoạt này. Muốn làm được điều đó, các ngân
hàng cần phải xem xét lựa chọn cho vay với những doanh nghiệp thực sự kinh
doanh có hiệu quả, có phương án kinh doanh khả thi, vừa mang lại lợi ích cho nền
kinh tế, vừa đảm bảo lợi nhuận cho ngân hàng. Công tác thẩm định tài chính doanh
nghiệp là khâu quan trọng giúp các ngân hàng thực hiện được điều này. Công tác
thẩm định nghiêm túc, đạt hiệu quả sẽ giúp ngân hàng có được những phán quyết
tín dụng hợp lý và nhanh chóng đáp ứng kịp thời nhu cầu vay vốn của doanh
nghiệp, hạn chế rủi ro, đảm bảo hiệu quả cho hoạt động tín dụng và nâng cao khả
năng cạnh tranh của ngân hàng.
Để công tác thẩm định tài chính doanh nghiệp của ngân hàng ngày càng đạt
kết quả cao thì cần thiết phải xây dựng một quy trình thẩm định hoàn chỉnh cả về
phương pháp luận lẫn thực tiễn để ngày càng phù hợp với tình hình thực tế của
nước ta hiện nay. Nhận thức được vấn đề đó, sau một thời gian thực tập tại Ngân

trường mở cửa, nâng cao năng lực cạnh tranh, đứng vững và ngày càng phát triển,
góp phần không nhỏ trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa kinh tế Thủ đô.
Chức năng và nhiệm vụ của chi nhánh:
Chi nhánh Techcombank Hoàn Kiếm thực hiện các chức năng chính là:
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Tạ văn vinh
- Huy động tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi của các tổ
chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế trong và ngoài nước, vốn vay ngắn hạn,
trung hạn, dài hạn theo qui định của Techcombank Việt Nam.
- Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ, cho
vay thông thường, cho vay tài trợ theo dự án, cho vay tài trợ xuất nhập khẩu, chiết
khấu giấy tờ có giá, chứng từ có giá…
- Phát hành thư bảo lãnh trong nước, nước ngoài.
- Thanh toán chuyển tiền điện tử trong nước, thanh toán biên giới, thanh toán
quốc tế qua mạng SWIFT,TELEX…
- Cung ứng các dịch vụ như: cất trữ, chi trả lương tại doanh nghiệp , chi trả
kiều hối, chuyển tiền nhanh
- Các dịch vụ khác của Ngân hàng hiện đại.
1.2. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Kĩ Thương chi nhánh Hoàn Kiếm
Xuất phát từ yêu cầu hoạt động, Techcombank Hoàn Kiếm không có phòng
giao dịch trực thuộc. Cơ cấu của Ngân hàng gồm 5 phòng ban là Ban giám đốc,
phòng khách hàng doanh nghiệp, phòng khách hàng cá nhân, phòng Dịch vụ – khách
hàng và phòng hành chính nhân sự được phân bổ như sau:
Sơ đồ 1 : Mô hình tổ chức của chi nhánh.
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Tạ văn vinh
* Ban Giám đốc:
Chịu trách nhiệm:
- Chương trình kế hoạch công tác chung.
- Chiến lược kinh doanh.

Bộ
phận
kế
toán
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Tạ văn vinh
- Thực hiện công tác xây dựng cơ bản,sửa chữa tài sản cố định,mua sắm
công cụ lao động
- Thực hiện việc chăm lo đời sống vật chất,văn hóa tinh thần và thăm hỏi ốm
đau với cán bộ công nhân viên
- Đề xuất bổ trợ nguồn nhân lực của chi nhánh vào các phòng hợp lý,có hiệu
quả.
* Phòng khách hàng doanh nghiệp:
a.Chức năng:
Phòng khách hàng doanh nghiệp của chi nhánh có chức năng quan hệ trực
tiếp với khách hàng là các doanh nghiệp, thực hiện các nhiệm vụ cho vay, đầu tư,
bảo lãnh, các nghiệp vụ thanh toán và lưu chuyển tiền tệ, tư vấn, tham mưu cho Ban
giám đốc chi nhánh và NHTMCP Kỹ Thương Việt Nam trong việc trong việc quản
lý, chỉ đạo hoạt động tín dụng trong địa bàn và trong nước, nghiên cứu đề xuất các
thủ tục vay tạo thuận lợi cho khách hàng nhằm mục đích phát triển kinh doanh an
toàn, hiệu quả.
Ngoài ra, do có ban Thanh toán Quốc tế trực thuộc Phòng nên phòng còn có
chức năng thanh toán, lưu chuyển ngoại tệ và quản lý, hỗ trợ thu chi ngoại tệ trong
toàn chi nhánh.
b.Nhiệm vụ:
- Trực tiếp quan hệ với khách hàng, chủ yếu là các doanh nghiệp vừa và nhỏ,
nhằm mục đích tư vấn, chăm sóc và quản lý các khách hàng, để vốn cho vay đạt
hiệu quả cao nhất, phòng ngừa các rủi ro có thể.
- Thực hiện các nghiệp vụ mua, bán, trao đổi ngoại tệ, đảm bảo nguồn cung
cho các nhu cầu ngoại tệ trong giao dịch của chi nhánh.

- Quản lý, điều hành hoạt động tín dụng của chi nhánh.
- Thực hiện các phân tích kinh tế, lựa chọn đối tượng, biện pháp cho vay đạt
hiệu quả cao.
- Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất theo qui định.
* Bộ phận kho quỹ
a. Chức năng
Bộ phận kho quỹ là bộ phận có nghiệp vụ quản lý an toàn kho quỹ, quản lý
tiền mặt theo quy định của ngân hàng nhà nước và Techcombank Việt Nam; thu, chi
tiền mặt cho các doanh nghiệp có thu, chi tiền mặt lớn.
b. Nhiệm vụ
- Quản lý an toàn kho quỹ (an toàn về tiền mặt bằng VNĐ và ngoại tệ, thẻ
trắng, thẻ tiết kiệm, Giấy tờ có giá, hồ sơ, tài sản thế chấp) theo đúng quy định của
Ngân hàng nhà nước và Techcombank Việt Nam.
- Thực hiện cung ứng tiền và thu tiền cho các quỹ tiết kiệm, các phòng giao
dịch trong và ngoài quầy ATM theo uỷ quyền kịp thời, chính xác, đúng theo chế độ
quy định.
- Thu, chi tiền mặt có giá trị lớn.
- Phối hợp với phòng kế toán giao dịch trong quầy, tổ chức điều chuyển tiền
giữa Techcombank Hoàn Kiếm với Ngân hàng nhà nước, các quỹ tiết kiệm, phòng
giao dịch, máy rút tiền tự động an toàn, đúng chế độ trên cơ sở đáp ứng đầy đủ, kịp
thời nhu cầu chi tại Techcombank Hoàn Kiếm
- Theo dõi tình hình kho tàng, lập kế hoạch sửa chữa, cải tạo, tu bổ, nâng cấp
kịp thời kho tiền đúng tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Tổ chức học tập, nâng cao trình độ, nghiệp vụ cho cán bộ, nhân viên, đáp
ứng yêu cầu, nhiệm vụ công tác của phòng.
- Làm các báo cáo theo quy định của Ngân hàng nhà nước và Techcombank
Việt Nam; đồng thời, thực hiện một số công tác khác do Ban giám đốc giao.
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Tạ văn vinh
* Bộ phận kiểm soát sau:

hoạt động kinh doanh của chi nhánh, góp phần đảm bảo kinh doanh, hạch toán đúng
pháp luật, an toàn cao.
* Bộ phận kế toán:
a.Chức năng:
- Tham mưu cho Ban giám đốc về: Quản lý,Tài chính,Kế toán,Ngân quỹ
trong chi nhánh.
- Trực tiếp triển khai thực hiện các nghiệp vụ về tài chính,kế toán,ngân quỹ
để quản lý và kiểm soát nguồn vốn và sử dụng vốn,quản lý tài sản,vật tư,xác định
kết quả hoạt động của Chi nhánh Techcombank Hoàn Kiếm.
b. Nhiệm vụ:
- Thực hiện chế độ hạch toán kế toán,hạch toán thống kê theo quy định về
hạch toán kế toán của Techcombank Việt Nam.
- Xây dựng,quyết toán kế hoạch tài chính,kế hoach tiền lương của chi nhánh
trình lên Hội sở đê phê duyệt.
1.3. Các nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu của Ngân hàng TMCP Kĩ Thương chi
nhánh Hoàn Kiếm
Techcombank – chi nhánh Hoàn Kiếm nói riêng và Techcombank – Việt
Nam nói chung là tổ chức tín dụng thực hiện các hoạt động tín dụng như nhận tiền
gửi, cho vay và đầu tư tài chính, các hoạt động thanh toán, phát hành các loại kỳ
phiếu, hối phiếu…Hoạt động mang tính đặc thù, kinh doanh tiền tệ mà họat động
chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền kí gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả
và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương
tiện thanh toán:
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Tạ văn vinh
- Nhận tiền gửi: Một trong những nguồn quan trọng là các khoản tiền gửi.
Ngân hàng mở dịch vụ nhận tiền gửi của người có tiền với cam kết hoàn trả đúng
hạn. Khách hàng sẽ nhận được một khoản tiền lãi với lãi suất theo quy định tuỳ
thuộc vào từng hình thức và thời hạn của các khoản tiền gửi của khách hàng.
- Cho vay: Bằng những khoản tiền huy động được ngân hàng sẽ cho các tổ

- Tài khoản tiền gửi thanh toán: tài khoản này mở bằng VNĐ hoặc ngoại tệ
nhưng có được hưởng lãi suất
- Tài khoản tiền gửi chuyên dùng: Tài khoản sử dụng chuyên biệt của các
doanh nghiệp tiết kiệm thời gian chi phí quản lí và thanh toán.
- Bao thanh toán: Cấp tín dụng cho khách hàng thông qua các khoản phải thu
phát sinh từ việc mua bán hàng hoá. Qua dó tạo điều kiện cho khách hàng tái sử
dụng nhanh chóng có nguồn vốn để tái sử dụng.
- Dịch vụ trả lương: Chi trả lương cho nhân viên bằng tiền mặt hoặc vào tài
khoản cá nhân theo danh sách đã cung cấp
- Dịch vụ uỷ thác: Chi nhánh cung cấp đa dạng các hình thức đầu tư theo uỷ
thác cho các tổ chức và cá nhân. Khách hàng có thể tự chọn cho mình hình thức phù
hợp trong số các hình thức uỷ thác như: đầu tư trái phiếu,
- Dịch vụ ngân quỹ: dịch vụ kiểm đếm phân loại các loại tiền khác nhau,
kiểm định ngoại tệ, cấp giấy mang ngoại tệ,
Techcombank – Chi nhánh Hoàn Kiếm là một đơn vị thành viên hạch toán
phụ thuộc Techcombank – Việt Nam.
Khách hàng chủ yếu của Chi nhánh Techcombank Hoàn Kiếm là các doanh
nghiệp vừa và nhỏ, ngoài ra còn các hộ kinh doanh cá thể, tập thể và các khách
hàng cá nhân có nhu cầu.
Để phục vụ linh hoạt nhu cầu vay vốn của các doanh nghiệp, Ban giám đốc
chi nhánh được xét duyệt các khoản dưới 500 triệu đồng hoặc dưới 17 tỷ đồng nếu
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Tạ văn vinh
nằm trong hạn mức đã được duyệt mà không cần thông qua các cấp có thẩm quyền
của Ngân hàng Techcombank Việt Nam.
1.4. Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Kĩ Thương chi
nhánh Hoàn Kiếm
1.4.1. Thực trạng hoạt động huy động vốn
Vốn của các NHTM là toàn bộ các giá trị tiền tệ mà Ngân hàng huy động và
tạo lập để đầu tư cho vay và đáp ứng các nhu cầu khác trong hoạt động kinh doanh

(%)
% so
với
năm
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Tạ văn vinh
2007 2008
Tổng nguồn vốn huy động 1.312 100 1.495 100 113,9 1.325 100 88,6
1 Phân theo tiền tệ 1.312 100 1.495 100 113,9 1.325 100 88,6
Việt nam đồng 802 61 892 60 111,2 768 58 86
Ngoại tệ ( quy đổi) 510 39 603 40 118,2 557 42 92,4
2 Phân theo đối tượng 1.312 100 1.495 100 113,9 1.325 100 88,6
Dân cư 378 29 438 29 115,9 342 26 78
Các tổ chức kinh tế 934 71 1.057 71 113,2 983 74 93
3 Phân theo kì hạn 1.312 100 1.495 100 113,9 1.325 100 88,6
Không kì hạn 350 27 420 28 120 328 25 78
Có kì hạn 962 73 1.075 72 111,7 997 75 93
(Nguồn : Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh các năm: 2007,2008,2009)
Qua bảng báo cáo 1, ta thấy tổng nguồn vốn tại thời điểm 31/12/2007 là
1.312 tỷ đồng, con số này của năm 2008 là 1.495 tỷ đồng tăng 13,9%. Tuy nhiên
bước sang năm 2009 tổng nguồn vốn huy động lại có xu hướng giảm, cụ thể sang
năm 2009 tổng nguồn vốn huy động là 1.325 tỷ đồng, giảm 11,4% so với năm 2008:
+ Nguồn vốn nội tệ năm 2008 là 892 tỷ đồng, tăng 11,2% so với năm 2007.
Tuy nhiên sang năm 2009 nguồn vốn nội tệ thực hiện là 768 tỷ đồng, giảm 14% so
với năm 2008. Do lãi suất huy động đồng Việt Nam trên thị trường tiền tệ vào
những tháng cuối năm 2008 tăng lên rất cao, đến năm 2009 Ngân hàng buộc phải hạ
dần lãi suất, hơn nữa nguồn cung tiền trong năm 2009 cũng luôn trong tình trạng
khan hiếm, vì vậy nguồn vốn nội tệ huy động được trong năm 2009 có phần giảm
sút so với năm 2008.
+ Nguồn vốn ngoại tệ năm 2008 là 603 tỷ đồng, tăng 18,2% so với năm

nhánh trong thời gian qua và trong tương lai.
1.4.2. Thực trạng hoạt động cho vay.
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Tạ văn vinh
Trong những năm qua , mặc dù tình hình kinh tế gặp phải nhiều khó khăn nhưng
Chi nhánh NHTMCP Kỹ Thương Hoàn Kiếm vẫn đã đáp ứng đầy đủ mọi nhu cầu
vốn tín dụng cho các thành phần kinh tế , giúp cho các doanh nghiệp mở rộng sản
xuất kinh doanh , cải tiến dây chuyền công nghệ , giải quyết việc làm cho người lao
động.
Bảng 2: Dư nợ cho vay
Đơn vị: Tỷ đồng
TT
Chỉ tiêu 2007 2008 2009
Số
tiền
Tỷ
trọng
(%)
Số
tiền
Tỷ
trọng
(%)
% so
với
năm
2007
Số
Tiền
Tỷ

tỷ đồng, sang năm 2008 là 125 tỷ đồng giảm 13,8% so với năm 2007. Năm 2009
con số này chỉ còn 98 tỷ đồng, tiếp tục giảm 21,6% so với năm 2008. Cho vay các
tổ chức kinh tế thì năm 2008 là 875 tỷ đồng, tăng 12,5% so với năm 2007 nhưng
sang năm 2009 chỉ còn là 714 tỷ đồng, giảm 18,4% so với năm 2008. Nhìn chung
cho vay cá nhân giảm mạnh hơn cho vay các tổ chức kinh tế và tỉ trọng cho vay cá
nhân cũng thấp hơn nhiều so với cho vay các tổ chức kinh tế do vốn chủ yếu được
ưu các doanh nghiệp vay nhằm đảm bảo khả năng thu hồi vốn, cũng như góp phần
ổn định sản xuất, phục hồi nền kinh tế.
+ Cho vay ngắn hạn năm 2008 là 910 tỷ đồng, tăng 7,7% so với năm 2007
nhưng sang năm 2009 con số này lại giảm chỉ còn 790 tỷ đồng, giảm 13% so với
năm 2008. Cho vay trung và dài hạn năm 2008 là 90 tỷ đồng, tăng 15,4% so với
năm 2007, sang năm 2009 con số này giảm nhiều chỉ còn 22 tỷ đồng, giảm sâu tới
75% so với năm 2008. Do cho vay trung và dài hạn vẫn luôn chiếm tỷ lệ thấp trong
cơ cấu cho vay của ngân hàng, năm 2008-2009 lãi suất lại bị nâng lên rất cao nên
năm 2009 dư nợ cho vay trung và dài hạn giảm mạnh (75% so với 2008)
Năm 2008 và 2009 là những năm khó khăn về kinh tế xã hội nói chung và
hệ thống tài chính ngân hàng nói riêng. Mặc dù vậy chi nhánh luôn bám sát, đồng
thời luôn chủ động và nỗ lực trong việc tìm kiếm các dự án khả thi, hiệu quả và tính
an toàn cao để đầu tư, lựa chọn các doanh nghiệp vay vốn có tình hình tài chính
lành mạnh, có phương án kinh doanh khả thi.
1.4.3. Thực trạng các hoạt động khác :
Thu nhập từ hoạt động dịch vụ đạt 23,561 tỷ đồng vào năm 2009 (chiếm
24,6% trong tổng thu nhập) tăng lên 5,107 tỷ đồng so với năm 2008.
Ngoài ra ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam chi nhánh Hoàn Kiếm còn
tham gia nhiều hoạt động kinh doanh khác như hoạt động mua bán chứng khoán
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Tạ văn vinh
đầu tư, góp vốn mua cổ phần, kinh doanh ngoại hối….Thu nhập từ các hoạt động
khác đã tăng 2,097 tỷ đồng tăng từ 3,643 tỷ đồng vào năm 2008 lên 5,740 tỷ đồng
vào cuối năm 2009.

Lãi/ Lỗ thuần từ
hoạt động dịch
vụ
12,749 15,675 2,926 17,923 2,248 22,597 4,674
5
Lãi/ Lỗ thuần từ
hoạt động kinh
doanh ngoại hối
1,032 1,301 0,269 1,074 -0,227 -2,652 -3,726
6
Lãi/ Lỗ thuần từ
hoạt động khác
2,362 2,946
0,584
3,644 0,698 5,741 2,097
7
Chi phí hoạt
động
10,043 11,329 1,286 11,445 0,116 11,701 0,256
8
Lợi nhuận thuần
từ hoạt động kinh
doanh
37,655 48,399 10,744 64,584 16,185 38,041 -26,543
9
Chi phí dự phòng
rủi ro tín dụng
50,338 2,790 -47,548
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Tạ văn vinh

vào năm 2008 xuống còn 95,732 tỷ đồng vào năm 2009 giảm 42,036 tỷ đồng. Trong
vài năm qua, do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế toàn cầu nên chi nhánh cũng
gặp nhiều khó khăn trong kinh doanh và lợi nhuận có sụt giảm, tuy nhiên nhìn
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Tạ văn vinh
chung thì tình hình kinh doanh của chi nhánh phát triển tốt qua các năm, kinh doanh
đều có lãi và mang lại lợi nhuận.
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN
HÀNG TMCP KĨ THƯƠNG CHI NHÁNH HOÀN KIẾM
2.1. Thực trạng thẩm định tài chính doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Kĩ
Thương chi nhánh Hoàn Kiếm.
2.1.1. Phương pháp được sử dụng trong thẩm định tài chính doanh nghiệp tại chi
nhánh.
Phương pháp được các cán bộ tín dụng sử trong công tác thẩm định tài
chính doanh nghiệp chủ yếu là phương pháp tỷ số và phương pháp so sánh về số
liệu tuyệt đối và tương đối để đưa ra kết luận từng phần và toàn diện về khả năng tài
chính của doanh nghiệp nhằm giúp cho việc quyết định cho vay hay không.
Phương pháp so sánh được cán bộ tín dụng sử dụng để so sánh tình trạng và
hoạt động hiện tại của doanh nghiệp với tình trạng và hoạt động trước kia của nó,
tìm kiếm những sự thay đổi của các hệ số theo thời gian, bao gồm so sánh giữa số
đầu kỳ với số cuối kỳ, giữa số thực tế với số kế hoạch, giữa các chỉ số theo các
năm cán bộ tín dụng sẽ tính toán các hệ số tài chính của doanh nghiệp như khả
năng thanh toán hiện hành, khả năng thanh toán nhanh, ROA, ROE… trong vài năm
và chỉ ra chúng thay đổi như thế nào theo thời gian để thấy rõ xu hướng thay đổi về
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Tạ văn vinh
tình hình tài chính của doanh nghiệp. Đánh giá được sự tăng trưởng hay thụt lùi
trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. So sánh với những hệ số bình quân
ngành để thấy được tình hình của doanh nghiệp với toàn bộ ngành, lĩnh vực. Hoặc

toán (hàng tồn kho, các khoản phải thu, phải trả, vay ngắn hạn…). Các báo cáo tài
chính mà ngân hàng được cung cấp có thể là:
+ Các báo cáo tài chính của doanh nghiệp đã được kiểm toán bởi công ty
kiểm toán. Thông thường đó là các doanh nghiệp đang trong quá trình tiến hành cổ
phần hóa nên phải thuê công ty kiểm toán để định giá lại tài sản, hoặc một số doanh
nghiệp khi vay vốn ngân hàng, ngân hàng yêu cầu doanh nghiệp đó phải cung cấp
các báo cáo tài chính đã được kiểm toán. Các báo cáo tài chính của doanh nghiệp đã
được kiểm toán thường có độ chính xác cao.
+ Việc thuê công ty kiểm toán tiến hành kiểm toán báo cáo tài chính không
phải doanh nghiệp nào cũng muốn làm bởi họ không muốn công khai hoá tình hình
tài chính của mình. Do vậy có những báo cáo tài chính của doanh nghiệp chưa được
kiểm toán bởi công ty kiểm toán nhưng đã có quyết toán thuế. Khi hết năm tài
chính, cơ quan thuế sẽ tiến hành thanh tra để quyết toán tình hình nghĩa vụ của
doanh nghiệp đối với Nhà nước.
+ Có những báo cáo tài chính của các doanh nghiệp cung cấp cho ngân
hàng chưa được kiểm toán và cũng chưa có quyết toán thuế. Thông thường khi hết
năm tài chính, cơ quan thuế sẽ vào doanh nghiệp để quyết toán thuế nhưng đó cũng
là thời gian ngân hàng tiến hành làm hạn mức tín dụng mới đối với doanh nghiệp
nên chưa có quyết toán thuế mà các báo cáo tài chính đó chỉ mới được xác nhận của
doanh nghiệp. Các doanh nghiệp đó phải là khách hàng có quan hệ lâu năm, là
khách hàng truyền thống với ngân hàng.
Ngoài các nguồn thông tin được cung cấp từ phía doanh nghiệp, thì ngân
hàng còn sử dụng các nguồn thông tin được cung cấp từ trung tâm phân tích thông
tin và xử lý rủi ro của ngân hàng, từ Trung tâm thông tin tín dụng, số liệu đánh giá
của các ngành, tổ chức kinh tế có liên quan…
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Tạ văn vinh
b.Nguồn thông tin không chính thức
Bên cạnh các nguồn thông tin chính thức, khi thẩm định tình hình tài chính
doanh nghiệp, cán bộ tín dụng có thể sử dụng các nguồn thông tin không chính thức

và các thông tin từ nhiều nguồn khác như thông tin từ cơ quan thuế, thông tin từ
trung tâm thông tin tín dụng của ngân hàng nhà nước.
- Ngày nay, để tồn tại và phát triển trong một nền kinh tế có nhiều biến động
như ở Việt Nam, rất nhiều doanh nghiệp phải sử dụng các thủ đoạn để làm “đẹp”
báo cáo tài chính của công ty mình nhằm mục đích để ngân hàng cấp cho vay vốn.
Vì vậy, các cán bộ tín dụng tại Ngân hàng TMCP Kĩ Thương chi nhánh Hoàn Kiếm
luôn kiểm tra xem các báo cáo tài chính của các doanh nghiệp xin vay vốn có được
một tổ chức kiểm toán độc lập có uy tín kiểm toán hay không và chế độ kiểm toán,
phương pháp kiểm toán mà doanh nghiệp đã áp dụng để đánh giá mức độ tin cậy
của các báo cáo tài chính.
Sau khi đã thẩm định mức độ tin cậy của các báo cáo tài chính, cán bộ tín
dụng tiến hành thẩm định các báo cáo tài chính.
2.1.3.2. Thẩm định chi tiết các báo cáo tài chính.
A. Thẩm định bảng cân đối kế toán.
A1. Thẩm định chi tiết các khoản mục tài sản.
Tài sản của BCĐKT phản ánh tổng giá trị thuần hiện có tại thời điểm báo cáo
của doanh nghiệp. Cán bộ tín dụng sẽ chú trọng vào phân tích các khoản mục sau:
- Tiền mặt: Trong nội dung thẩm định tại ngân hàng TMCP Kĩ Thương chi
nhánh Hoàn Kiếm, cán bộ tín dụng làm rõ các vấn đề trong khoản mục tiền mặt như
kiểm tra lượng tiền mặt thực tế của doanh nghiệp là bao nhiêu, tiền mặt phục vụ cho
các nhu cầu chủ yếu nào và xác định mức dao động tiền mặt của doanh nghiệp.
- Các khoản phải thu: Tại ngân hàng TMCP Kĩ Thương chi nhánh Hoàn
Kiếm các cán bộ tín dụng tiến hành kiểm tra phần bị chiếm dụng của các doanh
nghiệp chính là các khoản phải thu từ người mua của doanh nghiệp. Các khoản phải
thu sẽ được được phân tích một cách cẩn thận bởi vì đây là tài sản có tính thanh
khoản cao, có tính chất gần giống với ngân quỹ và có thể là nguồn chủ yếu của
doanh nghiệp chi trả các khoản vay ngắn hạn và đến hạn.
25

Trích đoạn Thẩm định bảng cân đối kế toán. Thẩm định báo cáo kết quả kinh doanh. Thẩm định các chỉ số tài chính doanh nghiệp. Nâng cao trình độ công nghệ phục vụ công tác thẩm định Nâng cao chất lượng nguồn thông tin: hỗ trợ chi nhánh về việc nâng cao chất lượng các nguồn thông tin như trang bị các thiết bị công nghệ thông tin hiện
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status