Công tác tạo động lực cho người lao động tại Sở Lao động-Thương binh và Xã hội Nghệ An - Pdf 25

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa: Quản lý Lao động
LỜI CẢM ƠN
Hoàn thành báo cáo chuyên đề này trước hết em xin bày tỏ lòng biết ơn tới cô
giáo hướng dẫn- Đào Phương Hiền bởi sự giúp đỡ và hướng dẫn nhiệt tình mà cô
giáo đã dành cho em trong quá trình thực hiện báo cáo chuyên đề.
Tiếp đến em xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo Khoa Quản lý lao động
trường Đại học Lao động xã hội.
Các cô chú, anh chị cán bộ phòng Tổng hợp tổ chức- những người đã hết sức
tạo điều kiện tốt nhất cho em trong thời gian thực tập tại Sở.
Cùng một số tác giả mà em sử dụng tài liệu để tham khảo trong quá trình
hoàn thành báo cáo chuyên đề.
Nguyễn Thị Thanh Nga Lớp: C11QL4
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa: Quản lý Lao động
MỤC LỤC
LỜI MỞ Đ ẦU
Quản trị nguồn nhân lực là một nhân tố quan trọng, đóng một vai trò không
nhỏ trong sự thành bại và phát triển mọi tổ chức, đơn vi, doanh nghiệp. Hiện nay
nước ta đang tồn tại và phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận hành
theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng xã hội chủ
nghĩa. Thêm vào đó, xu hướng phát triển của nền kinh tế ngày nay là hướng đến
một nền kinh tế tri thức, một nền kinh tế mà nơi đó các yếu tố chất xám được đóng
vai trò then chốt quyết định đến sự thành công hay thất bại của mỗi cá nhân, của
mỗi tổ chức, đơn vị,doanh nghiệp.
Để làm được điều đó người quản lý, lãnh đạo phải biết khai thác những nguồn
lực đó của con người, những nhu cầu, sở thích, ham mê nhiệt tình … tất cả những
yếu tố đó tạo nên động lực trong lao động. Có người nói thành công một phần có
được là ở sự cần cù và lòng nhiệt tình, lòng nhiệt tình được tạo ra từ động lực lao
động, nó làm cho người ta hăng say làm việc, phát huy hết khả năng của bản thân
để dồn vào công việc tạo ra năng suất lao động cao.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác tạo động lực và nghiên cứu các vấn đề
lý luận của môn học quản trị nhân lực nên em chọn đề tài “Công tác tạo động lực

3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa: Quản lý Lao động
- Từ 1996 đến 1980; Hai Tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh được gia nhập và được
đổi tên thành Ty Lao Động Thương Binh Xã Hội Tỉnh Nghệ an .
- Từ 1991 do hai Tỉnh Nghệ an và Hà Tĩnh được chia tách, vì vậy Sở
LĐTB&XH Tỉnh Nghệ An sau khi chia tách có trụ sở tại số 12- Đường Trường
Thi -TP Vinh – Tỉnh Nghệ an.
Sở LĐTB&XH Nghệ an là cơ quan chuyên môn chịu sự quản lý, chỉ đạo về
nghiệp vụ của Bộ LĐTB&XH.
* Sau thời kỳ đổi mới:
Từ 1991 đến nay, Sở chính thức lấy tên là Sở LĐTB&XH Nghệ An, là cơ
quan chuyên môn của UBND Tỉnh Nghệ An.
2. Bộ máy tổ chức

Sơ đồ hệ thống tổ chức bộ máy của Sở Lao động –TB&XH Nghệ An
+ Ban giám đốc:
- Giám đốc Sở chịu trách nhiệm chung và trực tiếp phụ trách công tác Quy
hoạch, Kế hoạch, Tổ chức – cán bộ, Tổng hợp, Cải cách hành chính, Tài chính, Xây
dựng cơ bản, các chương trình dự án đầu tư thuộc ngành; quản lý, chỉ đạo chung đối
Nguyễn Thị Thanh Nga Lớp: C11QL4
Giám đốc Sở
Phó giám đốc 1 Phó giám đốc 2 Phó giám đốc 3
Văn
phòng
Sở
Phòng
Tổng
hợp-
Tổ
chức

Phòng
Chống
tệ nạn
xã hội
4
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa: Quản lý Lao động
với các phòng chuyên môn Văn phòng Sở;
- 01 Phó Giám đốc giúp Giám đốc phụ trách công tác thanh tra; công tác tổng
hợp, công tác tài chính văn phòng và các hoạt động của Văn phòng Sở và chỉ đạo
các phòng: Thanh tra; Văn phòng; Phòng Tổng hợp – Tổ chức và Phòng Kế hoạch-
Tài chính.
- 01 Phó Giám đốc giúp Giám đốc phụ trách công tác Lao động – Tiền lương -
Bảo hiểm xã hội; Việc làm – xuất khẩu lao động, Xóa đói giảm nghèo; công tác
Dạy nghề; Bảo trợ xã hội và chỉ đạo các Phòng: Lao động- Việc làm; Dạy nghề và
Bảo trợ xã hội.
- 01 Phó Giám đốc giúp Giám đốc phụ trách công tác Người có công; phòng
chống các tệ nạn xã hội, công tác bảo vệ và chăm sóc trẻ em; chỉ đạo các phòng:
Người có công; Bảo vệ, chăm sóc trẻ em và Phòng chống Tệ nạn xã hội.
• Các Phòng chuyên môn:
Phòng Lao động-Việc làm.
- Theo dõi, nắm nguồn lao động (số lượng, chất lượng, cơ cấu và biến động)
trên địa bàn. Nghiên cứu xây dựng kế hoạch, chương trình và các giải pháp thực
hiện giải quyết việc làm, xuất khẩu lao động.
Phòng Dạy nghề.
- Tham mưu nghiên cứu xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch hệ thống
mạng lưới cơ sở đào tạo nghề của tỉnh; các đề án, cơ chế, chính sách về phát triển
dạy nghề; xây dựng kế hoạch dài hạn và hàng năm về đào tạo nghề cho lao động.
- Theo dõi, thẩm định hồ sơ và lập các thủ tục trình Giám đốc Sở cấp giấy
chứng nhận hoạt động dạy nghề, hoặc đăng ký bổ sung, thay đổi ngành nghề đào tạo
cho các cơ sở dạy nghề theo quy định.

- Hướng dẫn các quy định pháp luật về bảo hộ lao động, đảm bảo an toàn vệ
sinh lao động.
- Tổ chức thanh, kiểm tra định kỳ và thường xuyên việc chấp hành pháp
luật về bảo hộ lao động, xử lý và kiến nghị xử lý các vi phạm theo quy định của
pháp luật; kiểm tra, đăng ký cho các máy móc, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm
ngặt về an toàn lao động.
- Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm theo thẩm quyền và giải quyết khiếu
nại, tố cáo.
Phòng Kế hoạch - Tài chính.
- Xây dựng kế hoạch, dự toán ngân sách hàng năm và dài hạn của ngành,
giúp Giám đốc bảo vệ kế hoạch, dự toán được lập.
Nguyễn Thị Thanh Nga Lớp: C11QL4
6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa: Quản lý Lao động
- Quản lý các nguồn kinh phí được cấp từ ngân sách Trung Ương, địa phương,
nguồn viện trợ quốc tế; thông báo dự toán và phân phối kịp thời các nguồn kinh phí
cho các đơn vị thụ hưởng.
- Quản lý thu, chi các nguồn kinh phí từ ngân sách Trung ương, địa phương,
viện trợ tài trợ phí quản lý các chương trình mục tiêu và các nguồn kinh phí khác.
- Bảo quản, lưu giữ hồ sơ, chứng từ gốc, sổ sách, báo cáo tài chính theo quy
định của Nhà nước.
 Phòng Tổng hợp - Tổ chức.
- Xây dựng quy hoạch, kế hoạch, chương trình công tác dài hạn, hàng
năm, hàng tháng; theo dõi việc thực hiện các chủ trương, kế hoạch và chương
trình công tác của Sở, tổng hợp tình hình hoạt động của ngành .
- Tham mưu sắp xếp tổ chức, bộ máy và cán bộ của các phòng, tiếp nhận, điều
động, thuyên chuyển, đề bạt, bố trí và giải quyết các chế độ chính sách cho cán bộ,
công chức, viên chức thuộc Sở quản lý.
- Tham mưu xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo cán bộ, bồi dưỡng nghiệp
vụ chuyên môn, quản lý danh sách, hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức, thực hiện

2

Tỉnh Nghệ An có 1 thành phố loại 2, 02 thị xã và 17 huyện : Thành phố Vinh
; Thị xã Cửa Lò;Thị xã Thái Hòa; 10 huyện miền núi: Thanh Chương, Kỳ Sơn,
Tương Dương, Con Cuông,Anh Sơn, Tân Kỳ, Quế Phong, Quỳ Châu, Quỳ Hợp,
Nghĩa Đàn; 7 huyện đồng bằng: Đô Lương,Nam Đàn, Hưng Nguyên, Nghi
Lộc,Diễn Châu,Quỳnh Lưu, Yên Thành.
4. Một số kết quả đạt được của đơn vị trong những năm qua và phương
hướng nhiệm vụ trong từng năm tới:
* Một số kết quả đạt được :
- Thời kỳ 1945-1954: Bắt đầu cho các giai đoạn phát triển, do mới thành lập
nên số lượng cán bộ của mỗi ngành chỉ có từ 7-10, bộ máy tổ chức nhỏ gọn, chưa
có các bộ phận, phòng ban; người lãnh đạo đứng đầu là Trưởng ty. Đây là giai đoạn
Sở Lao động – Thương binh và Xã hội Nghệ An trong thời kỳ kháng chiến chống
thực dân Pháp. Nhiệm vụ chính của Sở ở giai đoạn này là:
+ Tổ chức huy động lực lượng lao động trong nhân dân và bồi dưỡng sức dân
để phục vụ công cuộc kháng chiến và kiến quốc.
+ Giải phóng nạn thất nghiệp do chính quyền Nhật-Pháp để lại, sắp xếp việc
làm cho công nhân, lao động và cải thiện đời sống cho cán bộ công nhân viên.
- Thời kỳ 1955-1975: Đây là giai đoạn Sở Lao động-Thương binh và Xã hội
Nghệ An trong sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, đấu tranh giải
phóng miền Nam thống nhất đất nước.
Sau năm 1954, mỗi cơ quan đã có 3-4 phòng, ban chuyên môn; số lượng cán
bộ công nhân viên chức có hơn 20 người.
- Thời kỳ 1976-1986: Ty Lao động Nghệ Tĩnh và Ty Thương binh và Xã hội
Nghệ Tĩnh vẫn hoạt động độc lập với nhau. Nhiệm vụ có tính chất bao trùm, trọng
tâm của hai cơ quan trong giai đoạn này là tập trung vào việc hàn gắn vết thương
Nguyễn Thị Thanh Nga Lớp: C11QL4
8
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa: Quản lý Lao động

+ Huân chương Lao động hạng Nhất, năm 1995, năm 1987;
Nguyễn Thị Thanh Nga Lớp: C11QL4
9
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa: Quản lý Lao động
+ Huân chương Lao động hạng Hai, năm 1985;
+ Huân chương Lao động hạng Ba, năm 1983, năm 1984
* Phương hướng nhiệm vụ trong thời gian tới:
- Xây dựng phương hướng mục tiêu, các giải pháp lớn trong kế hoạch già hạn
hàng năm của Tỉnh và lĩnh vực LĐTB *XH, tham mưu cho UBND Tỉnh tổ chức và
chỉ đạo các ngành, các cấp thực hiện.
- Chủ trì phối hợp với cơ quan, các ngành, tổ chức chỉ đạo thực hiện các quy
định pháp luật về LĐTB & XH. Nghien cứu cụ thể hoá các chính sách của Nhà
Nước để phổ biến thực hiện trên địa bàn Tỉnh.
- Hướng dẫn các ngành, các cấp, các đơn vị thuộc mọi thành phần kinh tế
tham gia quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn Lao Động. Hướng dẫn xây dựng
,quản lý và tổ chức thực hiện các chương trình dụ án trong lĩnh vực Lao Động, giải
quyết việc làm, thực hiện chế độ tiền lương- tiền công, trong khu vực sản xuất kinh
doanh việc sử dụng lao Động nghĩa vụ công ích trong các ngành, đơn vị. Thẩm định
trình độ hội đồng xếp hạng doanh nghiệp của Tỉnh và UBND Tỉnh, Bộ Lao Động
Thương Binh và Xã Hội về xếp hạng doanh nghiệp.
- Chủ trì, phối hợp với các ngành, các cơ quan liên quan chỉ đạo và quản lý
Nhà Nước và công tác đào tạo nghề, hướng dẫn dưới thiệu lao động có nhu cầu tìm
việc làm.
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến hướng dẫn và kiểm tra các cấp thực hiện
chính sách đối với thương binh, bệnh binh,gia đình liệt sỹ, những người có công với
cách mạng.
- Phối hợp với các ngành, các cấp, các đoàn thể xây dựng và phát triển bảo trợ
xã hội, hướng dẫn cứu trợ thường xuyên và đột xuất cho các đối tượng gặp hoàn
cảnh khó khăn. Xây dựng và chỉ đạo phối hợp thực hiện chương trình xoá đói giảm
nghèo, cá chương trình phòng chống tệ nạn xã hội trên địa bàn tỉnh.

Chuyên môn
Thâm
niên
(năm)
1 Đặng Cao Thắng Nam Trưởng
phòng
Đại
học
Tổng hợp,tổ chức,hành chính,chịu
trách nhiệm với cấp trên,
quản lý nhân viên,đôn thúc nhân
viên làm việc đúng chuyên môn,
nhiệm vụ,có hiệu quả,kí các quyết
định về thi đua ,khen thưởng,
quản lý chi trả các khoản lương,
thưởng,
bảo hiểm xã hội,phát triển kế
hoạch của ngành,
tham mưu với lãnh đạo sở về các
công trình,dự án,báo cáo của
cấp dưới.
20
2 Trần Duy Thành Nam Phó phòng Đại
học
Tổ chức,hành chính,phụ trách thi
đua ,khen thưởng,
quản lý chi trả các khoản lương,
thưởng,
bảo hiểm xã hội
12

có kỷ năng nghiệp vụ tương đối vững mạnh. Hầu hết các cán bộ chủ chốt có
trình độ tay nghề cao được phân công nắm giữ những công việc quan trọng
phù hợp với mình, nên đã hoàn thành công việc được giao một cách xuất sắc
và đảm bảo cho đơn vị. Nhưng bên cạnh đó cùng còn một số hạn chế đó là
trình độ, số người học đại học làm trong Sở chiếm một phần chưa đáng kể.
Các cán bộ viên chức trong các phòng ban của Sở cũng còn một phần ít ở
trình độ Cao đẳng, và trung cấp và bộ phận làm việc được sắp xếp phù hợp
với khả năng làm việc của mọi cán bộ viên chức . Nên đã hạn chế được phần
nào yếu kém trong công việc.
2.Quản lý thông tin nguồn nhân lực:
- Cách thức cập nhật : Vào lưu trữ hồ sơ .
- Về quy mô và bố trí lao động (Biểu 1.1).
Nguyễn Thị Thanh Nga Lớp: C11QL4
6 Nguyễn Văn
Hưng
Nam Chuyên
viên
Cao
đẳng Lái xe 6
7 Phan Duy Năm Nam Chuyên
viên
Cao
đẳng Lái xe 6
8 Nguyễn Huy
Cương
Nam Chuyên
viên
Cao
đẳng Lái xe 5
9 Trần Thị Sen Nữ Chuyên

- Về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ (Biểu 1.2).
Trình độ Số lao động
Người Tỷ lệ %
Thạc sỹ 1 1,5
Đại học 53 81,5
Nguyễn Thị Thanh Nga Lớp: C11QL4
14
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa: Quản lý Lao động
Cao đẳng 3 4,6
Trung cấp 4 6,2
CNKT ( lái xe ) 4 6,2
Tổng số 65 100
* ( Nguồn số liệu do Phòng Tổng hơp-Tổ chức cung cấp).
Xét về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của lao động trong đơn vị cho thấy:
tỷ lệ đại học chiếm cao nhất ( 81,5%) là điều kiện thuận lợi cho Sở trong quá trình
tổ chức thực hiện nhiệm vụ của ngành. Tuy nhiên, tỷ lệ lao động có trình độ trên
đại học còn thấp (chỉ chiếm 1,5% tổng nguồn lao động), còn 11 lao động có trình độ
dưới đại học nên phần làm hạn chế đến mức độ hoàn thành công việc chung của
Sở.
- Về tuổi nghề và thâm niên làm việc của lao động (Biểu 1.3).
Thâm niên
Số lao động
Người Tỷ lệ %
Dưới 5 năm 15 23,1
Từ 5 năm đến 10 năm 17 26,2
Trên 10 năm 33 50,7
Tổng số 65 100
* ( Nguồn số liệu do Phòng Tổng hơp-Tổ chức cung cấp).
Qua số liệu trên cho thấy lực lượng lao động của Sở có thâm niên nghề lâu
năm, giàu kinh nghiệm. Số người lao động làm việc trên 10 năm chiếm tỷ lệ cao

3. Thù lao,phúc lợi cho người lao động :
3.1 Tiền lương,tiền thưởng :
-Thù lao lao động của Sở Lao động-Thương binh và Xã hội Nghệ An được thể
hiện qua các khoản tiền lương, tiền thưởng, các khoản phụ cấp và phúc lợi khác khác.
- Cũng như các cơ quan hành chính nhà nước khác, Sở Lao động – Thương
binh và Xã hội Nghệ An tiến hành trả lương cho cán bộ công nhân viên theo từng
tháng, trả lương bằng tiền mặt dựa trên bảng chấm công và thời điểm trả lương vào
ngày 15 hàng tháng. Hình thức trả lương mà Sở đang áp dụng hiện nay là trả lương
theo thời gian.
- Chế độ phụ cấp đang áp dụng chế độ phụ cấp như: Phụ cấp chức vụ, lãnh đạo
bổ nhiệm, phụ cấp trách nhiệm công việc, phụ cấp độc hại.
- Chế độ thưởng hàng năm Sở áp dụng đối với cán bộ, công chức đạt các danh
hiệu thi đua như: lao động tiên tiến, lao động giỏi, chiến sỹ thi đua cấp tỉnh, cấp bộ.
Hàng quý, Sở tổ chức đánh giá thành tích của các bộ phận, phòng ban về kết quả
thực hiện nhiệm vụ chuyên môn để có chế độ thưởng cho từng tập thể với mức:
hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được thưởng 1,0 triệu đồng/ tập thể/ quý; hoàn thành
Nguyễn Thị Thanh Nga Lớp: C11QL4
16
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa: Quản lý Lao động
tốt nhiệm vụ là 0,5 triệu đồng/tập thể/ quý.
- Nguồn quỹ lương để trả: do đặc điểm của Sở là cơ quan hành chính nhà
nước; cán bộ, công chức, nhân viên của Sở là do biên chế của tỉnh phân bổ theo số
lương định biên hàng năm, nên nguồn quỹ lương của Sở được Ngân sách nhà nước
cấp. Ngoài ra số lao động hợp đồng dài hạn thì nguồn trả lương được lấy từ các
nguồn quỹ hoạt động qua các nguồn khác.
Cách xác định thù lao lao động của Sở được thể hiện như sau:
Tiền lương
Cán bộ, công chức, nhân viên (kể cả lao động hợp đồng) mức tiền lương
được hưởng theo quy định của nhà nước. Mỗi cán bộ có mã ngạch, bậc lương, hệ số
lương tuỳ theo vị trí công việc, trình độ chuyên môn của mình.

trong và ngoài tỉnh. Thực hiên chế độ nghỉ dưỡng sức, nghỉ phép theo quy định của
pháp luật lao động.
PHẦN 2
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP TẠO ĐỘNG LỰC CHO
NGƯỜI LAO ĐỘNG
CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
I. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN.
Con người tham gia lao động là nhằm thoả mãn những đòi hỏi, những ước
vọng mà mình chưa có hoặc có chưa đầy đủ. Theo Mác, mục đích cùa nền sản xuất
XHCN là nhằm thoả mãn ngày càng đầy đủ hơn những nhu cầu vật chất và tinh
thần ngày càng cao của bản thân người lao động.
Nguyễn Thị Thanh Nga Lớp: C11QL4
18
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa: Quản lý Lao động
Nhu cầu của người lao động rất phong phú và đa dạng, nhu cầu và sự phát
triển của nền sản xuất xã hội và sự phân phối các giá trị vật chất tinh thần trong điều
kiện xã hội đó. Nhưng cho dù trong nền sản xuất nào thì nhu cầu của người lao
động cũng gồm hai phần chính là nhu cầu về vật chất và nhu cầu về tinh thần.
Nhu cầu về vật chất phải được đặt lên hàng đầu, vì nó sẽ đảm bảo cho người
lao động có thể sống để tạo ra của cải vật chất, thoả mãn được những nhu cầu tối
thiểu cùng với sự phát triển của xã hội, các nhu cầu về vật chất của con người ngày
càng tăng lên cả về số lượng và chất lượng.
Trình độ phát triển của xã hội ngày càng cao thì nhu cầu ngày càng nhiều hơn,
càng phức tạp hơn.
Nhu cầu về tinh thần của người lao động cũng rất phong phú và đa dạng, nó
đòi hỏi những điều kiện cơ bản để con người tồn tại và phát triển về tư thức nhằm
tạo ra trạng thái tâm lý thoải mái trong quá trình lao động. Trên thực tế mặc dù hai
nhân tố này là hai lĩnh vực khác biệt, song thực ra chúng lại có quan hệ khăng khít
với nhau. Quá trình phân phối vật chất là chứa đựng yếu tố về tinh thần và ngược
lại, những động lực về tinh thần phải được thể hiện qua vật chất thì sẽ có ý nghĩa

những động cơ không lành mạnh, không có thực của người lao động phù hợp với
tiêu chuẩn, khả năng đáp ứng của Sở
1.2.Động lực:
Là sự khao khát và tự nguyện của con người nhằm tăng cường nỗ lực để đạt
mục đích hay kết quả cụ thể (nói cách khác động lực bao gồm tất cả các loaị lý do
làm cho con người hoạt động). Động lực cũng chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố,
các nhân tố này thường xuyên thay đổi, trừu tượng và khó nắm bắt. Có hai nhân tố
cơ bản :
Loại 1: Các nhân tố thuộc về con người là những yếu tố xuất hiện trong chính
bản thân con người, thúc đẩy họ làm việc, những yếu tố này bao gồm :
-Lợi ích của con người : là mức độ thoả mãn nhu cầu của con người là yếu tố
quan trọng nhất của việc tạo động lực. Nhu cầu và lợi ích có mối quan hệ chặt chẽ
với nhau. Không có nhu cầu thì không có lợi ích hay lợi ích là hình thức biểu hiện
của nhu cầu. Khi sự thoả mãn về nhu cầu cả vật chất lẫn tinh thần đều được đáp ứng
thì khi đó động lực tạo ra càng lớn.
Mục tiêu con người : Là trạng thái mong đợi cần có và có thể có của cá nhân.
Điều này có nghĩa mục tiêu cá nhân là cái đích mà cá nhân muốn vươn tới và qua
Nguyễn Thị Thanh Nga Lớp: C11QL4
20
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa: Quản lý Lao động
đó cá nhân sẽ thực hiện nhiều biện pháp để đạt được cái đích đề ra trạng thái mong
đợi và phụ thuộc vào trạng thái mà cá nhân mong đợi về năng lực và cơ hội của cá
nhân.
-Thái độ cá nhân : Đó là cách nhìn của cá nhân đối với công việc mà họ đang
thực hiện. Qua cách nhìn nhận nó thể hiện đánh giá chủ quan của cá nhân đó đối với
công việc : yêu, ghét, thích, không thích, bằng lòng, không bằng lòng … yếu tố này
chịu ảnh hưởng nhiều của quan niệm xã hội, tác động của bạn bè cá nhân… Nếu
như cá nhân có thái độ tích cực với công việc thì anh ta sẽ hăng say với công việc,
còn không thì ngược lại.
-Khả năng hay năng lực của một cá nhân : yếu tố này đè cập đến, khả năng

nghiên cứu hai nhóm nhân tố này ta thấy chúng vừa phức tạp, vừa đa dạng, nhiệm
vụ của người lãnh đạo là phải kết hợp tối ưu vì nguồn lực của Sở để vừa đạt được
mục tiêu cá nhân vừa đạt được mục tiêu chung của Sở.
Qua việc tìm hiểu, nghiên cứu động cơ và động lực của người lao động ta
thấy động cơ lao động là lý do để cá nhân tham gia vào quá trình lao động, còn
động lực lao động là mức độ hưng phấn của cá nhân khi tham gia làm việc. Động
cơ vừa có thể tạo ra động lực mạnh mẽ cho người lao động, đồng thời tạo động lực
tốt cho công việc quản lý lao động bởi lẽ nó còn phụ thuộc vào đặc tính của động
cơ đó là gì và bên cạnh đó động lực còn tạo ra từ các nhân tố khác nhu : môi trường
nghiên cứu, chính sách của Nhà nước.1.3.Tạo động lực
Là tất cả các hoạt động mà Sở có thể thực hiện đối với lao động, tác động đến
khả năng làm việc, tinh thần với công việc nhằm đem lại hiệu quả trong lao động.
Tạo động lực phải gắn liền với lợi ích, hay nói cách khác là lợi ích tạo ra động
lực trong lao động, song trên thực tế động lực được tạo ra ở mức độ nào, bằng cách
nào điều kiện đó lại phụ thuộc vào cơ chế cụ thể để sử dụng, nó như là một nhân tố
cho sự phát triển xã hội. Muốn lợi ích tạo ra động lực phải tác động vào nó, kích
thích nó làm gia tăng hoạt động có hiệu quả của lao động trong công việc, trong
chuyên môn hoặc trong những chức năng cụ thể.
1.4 Nhu cầu và lợi ích
Nguyễn Thị Thanh Nga Lớp: C11QL4
22
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa: Quản lý Lao động
Nhu cầu là một hiện tượng tâm lý của con người; là đòi hỏi, mong muốn,
nguyện vọng của con người về vật chất và tinh thần để tồn tại và phát triển. Tùy
theo trình độ nhận thức, môi trường sống, những đặc điểm tâm sinh lý, mỗi người
có những nhu cầu khác nhau.
Nhu cầu là cảm giác thiếu hụt một cái gì đó mà con người cảm nhận được.

a.Hệ thống thứ bậc nhu cầu của Maslow
Nhu cầu của con người rất phong phú và đa dạng, do vậy để đáp ứng được nhu
cầu đó cũng rất phức tạp. Để làm được điều này Maslow đã chỉ ra rằng, người quản
lý cần phải có các biện pháp tìm ra và thoả mãn nhu cầu của người lao động thì khi
ấy sẽ tạo ra được động lực cho người lao động và ông đưa ra thuyết nhu cầu theo
thứ bậc được biểu diễn ở hình tháp sau :

(1)Nhu cầu tự thể hiện bản thân
(2)Được tôn trọng
(3)Nhu cầu xã hội
(4)Nhu cầu an toàn
(5)nhu cầu sinh lý
Theo lý thuyết này nhu cầu con người xuất hiện theo thứ tự từ thấp đến cao.
Một khi nhu cầu thấp được thoả mãn thì nhu cầu cao sẽ xuất hiện, ban đầu là các
nhu cầu về sinh lý, tiếp theo là an toàn xã hội, tôn trọng và tự hoàn thiện mình. Một
đặc điểm nữa của hệ thống, nhu cầu hình tháp mà Maslow muốn thể hiện là: Nhu
cầu ở bên dưới có phạm vi rộng lớn và nó thu hẹp dần đối với các nhu cầu ở bậc
tiếp theo.
-Nhu cầu sinh lý: đây là nhu cầu duy trì sự tồn tại tự nhiên của cơ thể, nó bao
gồm các yếu tố: ăn, ở, mặc, ngủ, duy trì nòi giống. Các nhu cầu này xuất hiện sớm
nhất. Nó chi phối những mong muốn của con người, do đó con người tìm cách để
thoả mãn nó. Theo Maslow khi nhu cầu này được thoả mãn thì nó lại tiếp tục làm
xuất hiện những nhu cầu ở bậc cao hơn.
-Nhu cầu an toàn: Là nhu cầu sẽ xuất hiện tiếp theo khi nhu cầu sinh lý đã
Nguyễn Thị Thanh Nga Lớp: C11QL4
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)

thức ăn, chỗ ở, quần áo, đó là các nhu cầu cần thiết giúp con người tồn tại.
-Nhu cầu quan hệ (R): là sự mong muốn có mối quan hệ tốt đẹp giữa người
Nguyễn Thị Thanh Nga Lớp: C11QL4
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status