Dự báo nguy cơ mắc bệnh mạch vành và mạch não trong 10 năm bằng thang điểm Framingham cho người trưởng thành tại tỉnh Quảng Nam - Pdf 25

DỰ BÁO NGUY CƠ MẮC BỆNH MẠCH VÀNH VÀ MẠCH NÃO TRONG
10 NĂM BẰNG THANG ĐIỂM FRAMINGHAM CHO NGƯỜI TRƯỞNG
THÀNH TẠI TỈNH QUẢNG NAM
NGUYỄN THỊ LIÊN – TT TTGDSK Quảng Nam
TRẦN LÂM – khoa Nội TM BVĐKT
và cộng sự
Abtract
PREDICTING OF 10-YEAR RISK OF CARDIOVASCULAR DISEASES FOR VIETNAMESE
ADULTS IN QUANG NAM PROVINCE
BACKGROUND AND OBJECTIVE: The Framingham risk score (FRS) is widely used to identify
subjects at risk for developing cardiovascular disease. This study aims to address two issues: first,
estimates 10-Year risk of cerebrovascular disease (CVD) and coronary heart disease (CHD) by applying
the Framingham model, and second, analyze the relationships between this risk score and some major
cardiovascular risk factors.
SUBJECT AND METHOD: This study included 801 people (men 37,45%), aged 30 -74 years. The
following parameters were studied: arterial hypertension, dyslipidemia, diabetes, obesity, smoking, body
mass index (BMI), waist-hip ratio (WHR), and overall cardiovascular risk classified according to the
Framingham score. Data was collected from january to december 2007.
RESULT: The 10-year risk averaged 6.94% for CHD and 2.59% for CVD. The 10-year risk of CHD
significally correlates to age, BMI, smoking, TC, LDL, TG, HDL, systolic pressure, and diastolic pressure
(r= 0.620, 0.639, 0.29, 0.485, 0.492, 0.424, - 0.538, 0.348, and 0.458, respectively, all p< 0.0001). The
10-year risk of CVD significally correlates to age, smoking, systolic pressure, and diastolic pressure (r=
0.613, 0.354, 0.702, and 0.408, respectively, all p< 0.0001) but almost not to dyslipidemia.
CONCLUSION: The future cardiovascular disease risk of Vietnamese community in Quang Nam
province is not small. This risk significally correlates to major cardiovascular risk factors.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh tim vành đang trở thành một đại dịch không biên giới và là nguyên nhân gây tử
vong hàng đầu. Và hằng năm trên thế giới có khoảng 15 triệu người bị đột quỵ, 5 triệu
người trong số đó bị tàn phế vĩnh viễn, đây là một gánh nặng cho gia đình và cộng đồng.
Để dự phòng tiên phát hai loại hình bệnh lý này một cách có hiệu quả, cần phải có
một tầm nhìn tổng quát về vai trò của từng yếu tố nguy cơ và sự liên kết giữa các yếu tố

α
/2)
d
2
Trong đó: Z
2

(1-α/2 ) :
Hệ số tin cậy ở mức xác suất 95%, p = 3 % (tỷ lệ bệnh ước lượng),
q=0,97 (tỉ lệ không bị bệnh), d = 0.05 (độ chính xác mong ước).
n = 1,96
2
x 0,03 x 0,97/ 0,0025 = 45 người
Như vậy, cỡ mẫu là 45 người X 17 xã phường = 765 người, thêm # 5% dự phòng cho
các trường hợp bỏ cuộc, như vậy mẫu nghiên cứu # 800 người.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Tổ chức thăm khám theo một quy trình thống nhất :
- Địa điểm: Trạm y tế xã / phường
- Thăm khám:
+ Tiền sử, bệnh sử, các yếu tố nguy cơ (YTNC)
+ đo huyết áp, chiều cao, cân nặng, vòng bụng, vòng mông theo hướng dẫn hiện
hành.
+ Khám lâm sàng.
+ Xét nghiệm: ECG, TC, HDL-C, LDL-C, TG, đường máu.
Chẩn đoán tăng huyết áp: dựa vào tiêu chuẩn chẩn đoán tăng huyết áp của
WHO/ISH 2004.
Chẩn đoán rối loạn lipid máu: Theo tiêu chuẩn của Hội Châu Á -Thái Bình
Dương về xơ vữa động mạch và bệnh lý mạch máu (1998).
Chẩn đoán bệnh đái tháo đường: Theo tiêu chuẩn của WHO 1998.
Chẩn đoán béo phì: Dựa vào BMI: Theo tiêu chuẩn chẩn đoán béo phì của WHO

Phân bố yếu tố nguy cơ : 39.95 % đối tượng có 1 YTNC, 24.72% có 2 YTNC,
9.23% có 3 YTNC, 2.99% có 4 YTNC, chỉ 0.37% có 5 YTNC. Như vậy, tổng số đối
tượng có ít nhất 1 YTNC trở lên chiếm 77.28%.
Hút thuốc lá: 20.1% đối tượng hút thuốc lá, tập trung ở nhóm tuổi ≤ 69 tuổi, ≥ 70
tuổi chỉ có 1.37% .
Một số chỉ số nhân trắc:
- BMI của 2 giới tương tương nhau (20.8);
- VB, tỷ VB/VM của nam cao hơn không đáng kể so với nữ (75 so với 73, và 0.86
so với 0.84), ( p> 0.05).
Tăng huyết áp: - 63.8% đối tượng có HA tối ưu, 13,36% có HA bình thường - bình
thường cao; như vậy, tỷ lệ không bị THA là 77,16%. THA gặp ở 22,84%, trong đó, THA
độ 1 chiếm 10.74%, THA độ 2 chiếm 6.62% và THA độ 3 chỉ 5.49%, không có sự khác
biệt có ý nghĩa giữa 2 giới (p> 0.05).
3
- THA gặp chủ yếu ở nhóm tuổi ≥ 50 (78.69%), kế đến là nhóm tuổi 40-49
(18.58%), nhóm tuổi ≤ 39 tuổi ít bị THA (2.73%), không có sự khác biệt có ý nghĩa giữa
2 giới (p> 0.05).
Rối loạn lipid máu: Tỷ lệ đối tượng tăng TC và giảm HDL-C tương đương nhau
(22.47% và 21.47%), tăng TG gặp ở 12.61%, tỷ lệ tăng LDL-C không cao (3.62%).
Đái tháo đường: Đái tháo đường chiếm tỷ lệ 2.5%.
Phân bố tỷ lệ dày thất trái : Chúng tôi đánh giá dày thất trái bằng các tiêu chuẩn
chẩn đoán điện tâm đồ. Chỉ có 2.12% đối tượng có biểu hiện dày thất trái.
DỰ BÁO NGUY CƠ MẮC BỆNH MẠCH VÀNH, MẠCH NÃO TRONG 10 NĂM THEO THANG
ĐIỂM FRAMINGHAM
Phân bố mức độ nguy cơ mắc bệnh
Tỷ lệ dự báo nguy cơ mắc BMV trong 10 năm là 6.94 ± 2.47%, đối tượng có nguy
cơ thấp chiếm đa số (54.93%), 37.08% có nguy cơ trung bình, và 7.99% có nguy cơ cao.
Tỷ lệ dự báo nguy cơ mắc BMN trong 10 năm là 2.59% ± 1.46%, đối tượng có nguy cơ
thấp chiếm đa số (88.39%), 10.11% có nguy cơ trung bình, và 1.50% có nguy cơ cao.
Phân bố nguy cơ mắc bệnh theo địa dư: Không có sự khác biệt giữa các huyện /

p< 0.0001), tương quan thuận yếu nhưng có ý nghĩa với tỷ VB/VM (r= 0.279, p < 0.001).
Tương quan giữa nguy cơ mắc bệnh mạch vành với lipid máu

Biểu đồ 6. Tương quan giữa nguy cơ mắc bệnh ĐMV với HDL
Biểu đồ 5. Tương quan giữa nguy cơ mắc bệnh ĐMV với TC
Biểu đồ 5. Tương quan giữa nguy

Biểu đồ 8. Tương quan giữa nguy cơ mắc bệnh ĐMV với TG
Biểu đồ 7. Tương quan giữa nguy cơ mắc bệnh ĐMV với LDL
- Có mối tương quan thuận mức độ vừa giữa nguy cơ mắc BMV với CT, LDL-C
và TG (r= 0.485, r= 0.492 và r= 0.424, lần lượt, p< 0.0001).
- Có mối tương quan nghịch mức độ vừa giữa nguy cơ mắc BMV với HDL-C (r =
- 0.538, p< 0.0001).
Tương quan giữa nguy cơ mắc BMN với tuổi, hút thuốc lá và HA
5
Biểu đồ 9. Tương quan giữa nguy cơ mắc BMN với tuổi
Nguy cơ mắc BMN trong 10 năm tương quan thuận với tuổi (r= 0.613, p<
0.0001).
Biểu đồ 10. Tương quan giữa nguy cơ mắc BMN với hút thuốc lá
Có mối tương quan thuận có ý nghĩa giữa nguy cơ mắc BMN trong 10 năm với số
hút thuốc lá (r= 0.354, p< 0.0001).

Biểu đồ 11. Tương quan giữa nguy cơ mắc bệnh ĐMV với HATT
Biểu đồ 11. Tương quan giữa nguy cơ mắc bệnh ĐMV với HATTr
Nguy cơ mắc BMN tương quan thuận chặt chẽ với HATTh (r= 0.702, p< 0.0001),
tương quan thuận vừa với HATTr (r= 0.408, p< 0.0001).
Tương quan giữa nguy cơ mắc BMN với BMI, VB/VM
Nguy cơ mắc BMN tương quan yếu với BMI, VB/VM, (r= 0.22, p< 0.001; r= 0.118,
p< 0.01).
Tương quan giữa nguy cơ mắc BMN với lipid máu

Tỷ lệ và mức độ nguy cơ mắc BMV trong 10 năm
Trong nghiên cứu của chúng tôi, nguy cơ mắc bệnh mạch vành trong 10 năm của
quần thể nghiên cứu là 6.94% ± 2.47%. Theo một khảo sát sức khỏe quốc gia của Hàn
quốc (2006), bệnh tim vành cũng là một vấn nạn sức khỏe chủ yếu của người Hàn quốc
với nguy cơ bệnh tim vành trong 10 năm là 11.1% ở nam giới và 5.5% ở nữ [31]. Mức độ
nguy cơ được phân theo 3 cấp độ: nguy cơ thấp khi có ≤ 5 điểm; mức nguy cơ trung bình
khi có > 5 điểm đến < 15 điểm, mức nguy cơ cao khi có ≥ 15 điểm. Như vậy, nguy cơ
thấp là 440 người chiếm 54.93 %; nguy cơ trung bình là 297 người chiếm 37.08%; nguy
cơ cao 64 người chiếm 7.99%. Từ đây có thể suy ra, so với dân số tại tỉnh Quảng nam
tính đến năm 2006 là 1.477.556 người, trong đó, số người độ tuổi từ 30-74 tuổi là
618.313 người thì có 339.639 người có nguy cơ thấp; 229.271 người có nguy cơ trung
bình; 49.403 người có nguy cơ cao. Nếu chỉ tính những người có nguy cơ trung bình và
nguy cơ cao cần phải quản lý và điều trị thì có đến 278.674 người (chiếm 45.07% người
ở độ tuổi 30 -74, 18.86% dân số) thuộc diện này. Đây quả là con số báo động, một vấn đề
lớn cần phải có sự quan tâm đầu tư tài chính, tập trung trí tuệ của ngành y tế và nhiều
ngành chức năng liên quan mới có thể giải quyết được.
Tỷ lệ và mức độ nguy cơ mắc BMN trong 10 năm
Nguy cơ mắc BMN trong 10 năm của quần thể nghiên cứu là 2.59 ±1.46. Mức độ
nguy cơ được phân theo 3 cấp như với mạch vành thì tỷ lệ nguy cơ thấp là 88.39%; nguy
cơ trung bình là 10.11%, nguy cơ cao 1.5%. Từ đây có thể suy ra, so với dân số tại tỉnh
Quảng nam tính đến năm 2006 là 1.477.556, trong đó, 618.313 người ở độ tuổi từ 30 đến
74 tuổi thì có 546.526 người bị nguy cơ thấp; 62.512 người có nguy cơ trung bình; 9.275
người có nguy cơ cao. Nếu chỉ tính những người có nguy cơ trung bình và nguy cơ cao
cần phải quản lý và điều trị thì có đến 71.787 (11.6% người có độ tuổi 30 - 74 và 4.86%
dân số) người thuộc diện này. Đây cũng là một thách thức lớn đối với xã hội, chúng ta
cần phải can thiệp bằng nhiều giải pháp để giảm thiểu nguy cơ này.
TƯƠNG QUAN GIỮA NGUY CƠ MẮC BMV, BMN VỚI MỘT SỐ YẾU TỐ NGUY CƠ
Tương quan giữa nguy cơ mắc BMV, BMN với tuổi, giới
Có mối tương quan thuận giữa nguy cơ mắc bệnh mạch vành và mạch não với tuổi
ở cả hai giới, tuổi càng cao, nguy cơ mắc bệnh càng tăng (r= 0.620, p< 0.0001; r= 0.613,

giữa HATTh và nguy cơ đột quỵ, bệnh tim thiếu máu cục bộ và tử vong tim mạch toàn
bộ. Ngoài ra, hút thuốc lá làm gia tăng ảnh hưởng của HATTh trên nguy cơ đột quỵ xuất
huyết; do vậy, liệu pháp kết hợp cai thuốc lá và hạ huyết áp sẽ có ích lợi lớn trong việc dự
phòng nguy cơ đột quỵ xuất huyết.
Tương quan giữa nguy cơ mắc BMV, BMN với TC, LDL-C
- Có mối tương quan thuận vừa giữa TC và LDL-C với nguy cơ mắc BMV (r =
0.485 và r = 0.492, p < 0.0001). Điều này chứng tỏ TC và LDL-C là những yếu tố nguy
cơ rất có giá trị cho dự đoán bệnh lý mạch vành. Theo APCSC, có mối tương quan dương
tính liên tục giữa CT và nguy cơ bệnh tim vành: cứ tăng mỗi 1 mmol/L TC liên quan với
tăng 35% nguy cơ tử vong do mạch vành, tăng 45% kết cục phối hợp NMCT không tử
vong hoặc tử vong do mạch vành.
- Không như bệnh mạch vành, mối liên quan giữa TC và LDL với BMN phức tạp
hơn. Theo kết quả của chúng tôi, không có sự tương quan nào giữa TC và LDL-C với
nguy cơ mắc BMN (r= -0.089 và r= -0.03, p> 0.05). Vài nghiên cứu quan sát tiến hành ở
người da trắng đã chứng minh một mối tương quan thuận yếu hoặc không có sự liên quan
8
nào giữa TC và đột quỵ. Ngay từ năm 1980, một nghiên cứu ở Nhật Bản nhận thấy những
người ở độ tuổi 40 – 69 có nồng độ TC cơ bản thấp dễ bị đột quỵ xuất huyết hơn, tỷ lệ
mới mắc đột quỵ và tử suất cao hơn ở những quần thể có tỷ lệ cao bị THA và TC thấp,
nhưng TC không phải là YTNC nặng ký đối với đột quỵ thiếu máu cục bộ [48]. Kết quả
của nghiên cứu APCSC, xét tổng thể cũng không thấy có sự tương quan giữa TC và đột
quỵ tử vong, tuy nhiên, có sự khác nhau quan trọng trong mối liên quan giữa TC với
nguy cơ đột quỵ thiếu máu cục bộ và đột quỵ xuất huyết. Phân tích cho thấy có mối
tương quan thuận giữa TC và nguy cơ đột quỵ thiếu máu cục bộ, cứ tăng mỗi 1 mmol/L
TC liên quan với tăng 25% nguy cơ đột quỵ thiếu máu cục bộ tử vong hoặc không tử
vong. Ngược lại, có mối tương quan nghịch giữa TC và nguy cơ tử vong do đột quỵ xuất
huyết, cứ tăng mỗi 1 mmol/L TC liên quan với giảm 20% nguy cơ tử vong do đột quỵ
xuất huyết. Tuy nhiên, nguy cơ quá cao dường như xảy ra chủ yếu đối với những người
có TC < 5 mmol/L. Từ những dữ liệu của nghiên cứu này, người ta ước tính đối với
người Châu Á cứ tăng 0.7 mmol/L TC có thể dẫn đến tăng 25 – 30% tỷ lệ mới mắc bệnh

- Nguy cơ cao chiếm 1.5%.
TƯƠNG QUAN GIỮA NGUY CƠ MẮC BMV, BMN VỚI CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ CHỦ YẾU
Tương quan giữa nguy cơ mắc BMV với các YTNC
- Nguy cơ mắc BMV trong 10 năm tương quan thuận với:
+ Tuổi (r= 0.620, p< 0.0001), BMI (r= 0.639, p< 0.0001),
+ Tình trạng hút thuốc lá (r= 0.29, p< 0.0001).
+ CT, LDL-C và TG (r= 0.485, r= 0.492 và r = 0.424, lần lượt, p< 0.0001).
+ Huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương (r= 0.348 và r= 0.458, p< 0.0001).
- Nguy cơ mắc BMV trong 10 năm tương quan nghịch với HDL-C (r= - 0.538, p <
0.0001).
Tương quan giữa nguy cơ mắc BMN với các YTNC
- Nguy cơ mắc BMN trong 10 năm tương quan thuận với:
+ Tuổi (r= 0.613, p< 0.0001);
+ Tình trạng hút thuốc lá (r= 0.354, p< 0.0001).
+ HATTh, HATTr (r= 0.702, p< 0.0001, r= 0.408, p< 0.0001, lần lượt);
- Không có sự tương quan có ý nghĩa giữa nguy cơ mắc bệnh mạch não với:
+ Các thông số lipid máu.
MỘT SỐ TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Phạm Gia Khải. Đặc điểm dịch tể học bệnh tăng huyết áp tại Hà Nội. Tạp chí Tim mạch học số
21/2000.
2. Martiniuk AL, Lee CM, Lam TH. The fraction of ischaemic heart disease and stroke attributable to
smoking in the WHO Western Pacific and South-East Asian regions. Tob Control. 2006; 15:181-8.
3. Henry Purcell, Caroline Daly. Reducing the cardiovascular risk in diabetes. Medical Progress.
2006: 57-61.
4. Lee CM, Huxley RR, Lam TH. Prevalence of diabetes mellitus and population attributable
fractions for coronary heart disease and stroke mortality in the WHO South-East Asian and Western
Pacific regions. Asia Pac J Clin nutr.2007;16:187-92.
5. Kengne AP, Patel A, Barzi F. Systolic blood pressure, diabetes and the risk of cardivascular
diseases in the Asian Pacific region. J Hypertension. 2007; 25:1205-13.
6. Kengne AP, Patel A, Barzi F. Cholesterol, diabetes and major cardiovascular diseases in the Asian


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status