ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ LÊ DUY HƯNG
DỊCH VỤ BẢN ĐỒ TRONG ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY VÀ
ỨNG DỤNG QUẢN LÝ THÔNG TIN CÁC CỬA KHẨU HẢI
QUAN
LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Hà Nội, 2012ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
LỜI CẢM ƠN 1
LỜI CAM ĐOAN 2
TÓM TẮT NỘI DUNG LUẬN VĂN 3
MỤC LỤC 4
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT 7
DANH MỤC CÁC BẢNG 9
DANH MỤC HÌNH VẼ 10
MỞ ĐẦU 12
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT, MÔ HÌNH, KIẾN TRÚC ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY
13
1.1 Khái niệm điện toán đám mây 13
1.2 Mô hình dịch vụ trong điện toán đám mây 15
1.2.1 Dịch vụ hạ tầng (IaaS – Infrastructure as a Service) 16
1.2.2 Dịch vụ nền tảng (PaaS – Platform as a Service) 16
1.2.3 Dịch vụ phần mềm (SaaS – Software as a Servive) 18
1.3 Kiến trúc điên toán đám mây 19
1.4 Các thành phần tham gia điện toán đám mây 20
1.5 Cách thức hoạt động của điện toán đám mây 22
1.6 Các mô hình triển khai điện toán đám mây 23
1.6.1 Đám mây công (Public Cloud) 23
1.6.2 Đám mây dùng riêng (Private Cloud) 24
1.6.3 Đám mây lai (Hybird Cloud) 24
1.7 Ƣu, nhƣợc điểm của điện toán đám mây 26
1.7.1 Ƣu điểm của điện toán đám mây 26
1.7.2 Nhƣợc điểm của điện toán đám mây 27
1.8 Các tác nhân tham gia điện toán đám mây 28
1.8.1 Nhà cung cấp dịch vụ (Provider) 28
1.8.2 Ngƣời dùng (Users) 28
1.8.3 Đại lý cung cấp dịch vụ (Vendor) 28
1.9 Một số nhà cung cấp dịch vụ điện toán đám mây 28
Chƣơng 3. XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ THÔNG TIN CÁC CỬA KHẨU
HẢI QUAN 70
3.1 Tổng quan hệ thống tra cứu thông tin các cửa khẩu hải quan 70
3.1.1 Sự cần thiết phải xây dựng hệ thống 70
3.1.2 Khảo sát thực tế hệ thống 70
3.2 Phân tích thiết kế hệ thống 70
3.2.1 Mô hình tổng thể hệ thống 70
3.2.2 Các ca sử dụng chi tiết của hệ thống 71
3.2.3 Mô tả các ca sử dụng chi tiết 72
3.3 Phát triển mã nguồn của ứng dụng 80
3.3.1 Môi trƣờng xây dựng ứng dụng 80
6 3.3.2 Code chƣơng trình 81
3.4 Kết quả của xây dựng ứng dụng demo 83
3.5 Tổng kết chƣơng 86
KẾT LUẬN 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO 88
7 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
STT
Tên viết
tắt
Tên khoa học
Giải nghĩa
1
NSD
Data base
Cơ sở dữ liệu
9
API
Application
Programming
Interface
Giao diện lập trình ứng dụng
10
VM
Virtual Machine
Máy ảo
11
REST
Representation State
Transfer
Yêu cầu dịch vụ web mà máy khách truyền đi
trạng thái của tất cả giao dịch
12
HTML
Hyper Text Markup
Language
Ngôn ngữ liên kết siêu văn bản
13
XML
Extensible Markup
Language
Ngôn ngữ đánh dấu mở rộng
14
IIS
HyperText Transfer
Giao thức truyền tải siêu văn bản bảo mật
8 Protocol Secure
21
ACS
Microsoft Access
Control Servive
Dịch vụ điều khiển truy cập của Microsoft
22
WCF
Windows
Communication
Foundation
Công nghệ nền tảng nhằm thống nhất nhiều
mô hình lập trình giao tiếp đƣợc hỗ trợ trong
.NET 2.0 thành một mô hình duy nhất
9 DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Các dịch vụ tìm kiếm của Bing 38
Bảng 2.2 Bảng ánh xạ các thành phần lƣợc đồ CSDL quan hệ với DataStore 66
10 DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Mô phỏng các thời kỳ phát triển của điện toán [11] 13
mây của Windows Azure [6] 53
Hình 2.9 Ứng dụng Windows Azure có thể bao gồm các thể hiện web role 55
Hình 2.10 Mô hình lƣu trữ dữ liệu trong các blob, table và queue, sử dụng RESTful để
truy cập của Windows Azure [7] 57
Hình 2.11 Mô hình định danh ACS [5] 59
Hình 2.12 Ứng dụng dựa trên trình duyệt [5] 61
Hình 2.13 Không gian tên miền trong ACS [5] 62
11 Hình 2.14 Tệp cấu hình ACM[5] 62
Hình 2.15 Tạo một tài nguyên Issuer sử dụng ACM.EXE [5] 62
Hình 2.16 Tạo tài nguyên Token Policy [5] 63
Hình 2.17 Tạo một Scope [5] 63
Hình 2.18 Tạo một luật [5] 64
Hình 2.19 Mô hình kiến trúc GAE 65
Hình 2.20 Ánh xạ thƣ viện chuẩn Java vào các dịch vụ GAE 66
Hình 2.21 Eclipse và chức năng deploy App trong GAE 67
Hình 3.1 Mô hình thiết kế ứng dụng 71
Hình 3.2 Use case hệ thống 71
Hình 3.3 Ca sử dụng chức năng quản lý thông tin CKHQ 72
Hình 3.4 Ca sử dụng chức năng tìm kiếm thông tin CKHQ 72
Hình 3.5 Biểu đồ tuần tự hệ thống chức năng thêm mới thông tin CKHQ 73
Hình 3.6 Biểu đồ lớp thực thi ca sử dụng chức năng thêm mới thông tin CKHQ 74
Hình 3.7 Biểu đồ tuần tự hệ thống chức năng sửa thông tin CKHQ 75
Hình 3.8 Biểu đồ lớp thực thi ca sử dụng chức năng sửa thông tin CKHQ 75
Hình 3.9 Biểu đồ tuần tự hệ thống chức năng xóa thông tin CKHQ 76
Hình 3.10 Biểu đồ lớp thực thi ca sử dụng chức năng xóa thông tin CKHQ 77
Hình 3.11 Biểu đồ tuần tự hệ thống chức năng tìm kiếm thông tin CKHQ 78
Hình 3.12 Biểu đồ lớp thực thi ca sử dụng chức năng tìm kiếm thông tin CKHQ 78
chi phí không cần thiết mà vẫn thỏa mãn đƣợc nhu cầu sử dụng là bài toán luôn đặt ra.
Điện toán đám mây xuất hiện đã giải quyết đƣợc bài toán trên. Với những gì mà điện
toán đám mây hứa hẹn sẽ mang lại, có thể nói rằng một cuộc cách mạng lớn trong lĩnh
vực công nghệ thông tin đã ra đời. Ngƣời dùng sẽ không cần phải đầu tƣ những hệ
thống lớn để đáp ứng nhu cầu, không cần phải cài đặt trực tiếp những ứng dụng nặng
nề trên máy, hay lƣu trữ lƣợng dữ liệu khổng lồ với việc quản trị phức tạp. Việc tính
toán, lƣu trữ, quản trị đƣợc đẩy hoàn toàn về phía nhà cung cấp.
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn đƣợc trình bày trong
3 chƣơng, các nội dung cơ bản của luận văn đƣợc trình bày theo cấu trúc
nhƣ sau:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết, mô hình, kiến trúc điện toán đám mây, trình bày
một số khái niệm, thành phần, kiến trúc, các ƣu, nhƣợc điểm và các nhà cung cấp điện
toán đám mây.
Chương 2: Dịch vụ bản đồ trong điện toán đám mây, tìm hiểu các dịch vụ bản
đồ hiện có, đó là Bing Maps và Google Maps. Trên cơ sở đó đƣa ra so sánh giữa các
dịch vụ bản đồ hiện có, từ đó sẽ đƣa ra lựa chọn dịch vụ và công nghệ sử dụng để xây
dựng ứng dụng “Quản lý thông tin các cửa khẩu hải quan”.
Chương 3: Xây dựng hệ thống quản lý thông tin các cửa khẩu hải quan, trên
cơ sở các kiến thức đã đƣợc tìm hiểu, chƣơng này sẽ trình bày các bƣớc xây dựng ứng
“Quản lý thông tin các cửa khẩu hải quan”, sử dụng dịch vụ bản đồ Google và công
nghệ java kết hợp với javascript, trên nền Eclipse.
13 Chƣơng 1.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT, MÔ HÌNH, KIẾN TRÚC ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY
Chương này sẽ tìm hiểu về mô hình điện toán đám mây, các loại điện toán đám
mây, kiến trúc tổng thể của điện toán đám mây, các thành phần tham gia và ưu nhược
điểm của điện toán đám mây. Trên cơ sở đó đưa ra so sánh giữa mô hình điện toán
đám mây với các mô hình khác. Đồng thời chương này cũng tìm hiểu các mô hình điện
computing) đƣợc kỳ vọng sẽ đáp ứng đƣợc các tất cả các yêu cầu trong thực tế của con
ngƣời. Điện toán đám mây sẽ đem sản phẩm và dịch vụ công nghệ thông tin chất
lƣợng cao đến mọi đối tƣợng theo nhu cầu, với thời gian nhanh và chi phí rẻ hơn.
Điện toán đám mây (Cloud computing) có lẽ là thuật ngữ thời sự nhất trong giới
công nghệ thông tin trên thế giới hiện nay và đƣợc Gartner xếp đầu bảng trong các
công nghệ chiến lƣợc từ năm 2010. Dẫu vậy, điện toán đám mây vẫn còn là một mô
hình đang tiến tới hoàn chỉnh, các hãng công nghệ cũng nhƣ các tổ chức tiêu chuẩn
trên thế giới đang đƣa ra các định nghĩa và cách nhìn của riêng mình.
Một cách tổng quát, điện toán đám mây (thuật ngữ tiếng Anh: Cloud
computing, hay còn được biết đến với tên gọi “Điện toán máy chủ ảo”) là mô hình
máy tính dựa trên nền tảng phát triển của internet, nơi được chia sẻ tài nguyên,
phần mềm và thông tin cung cấp cho máy tính cũng như các thiết bị khác theo yêu
cầu qua Internet [10]. Điện toán đám mây là sự nâng cấp từ mô hình máy chủ
mainframe sang mô hình client-server. Cụ thể, ngƣời dùng sẽ không cần phải có các
kiến thức về chuyên sâu để điều khiển các công nghệ, máy móc và cơ sở hạ tầng, mà
các chuyên gia trong “đám mây” của các hãng cung cấp sẽ giúp thực hiện điều đó.
Thuật ngữ “đám mây” ở đây là lối nói ẩn dụ chỉ mạng Internet (dựa vào cách bố trí của
nó trong sơ đồ mạng máy tính) và nhƣ là một liên tƣởng về độ phức tạp của các cơ sở
hạ tầng chứa trong nó. Ở mô hình điện toán đám mây, mọi khả năng liên quan đến
công nghệ thông tin đều đƣợc cung cấp dƣới dạng các “dịch vụ”, cho phép ngƣời sử
dụng truy cập các dịch vụ công nghệ từ một nhà cung cấp nào đó trong “đám mây” mà
không cần phải có các kiến thức, kinh nghiệm về công nghệ đó, cũng nhƣ không cần
quan tâm đến các cơ sở hạ tầng phục vụ công nghệ đó.
Ví dụ đơn giản, nếu một website đƣợc chứa trên một máy chủ, ngƣời dùng phải
lựa chọn hệ điều hành để cài đặt (Linux/Windows/Mac), tiến hành các thiết lập để máy
chủ và website có thể hoạt động. Tuy nhiên, nếu trang web đƣợc chứa trên “đám
mây”, ngƣời dùng sẽ không cần phải thực hiện thêm bất cứ điều gì khác. Điều này
cũng đảm bảo yếu tố đầu tƣ về phần cứng đƣợc giảm tải ở mức tối đa. Tài nguyên, dữ
liệu, phần mềm và các thông tin liên quan đều đƣợc chứa trên các server (chính là các
“đám mây”). Nói một cách đơn giản nhất “ứng dụng điện toán đám mây” chính là
tầng bên dƣới. Khách hàng điển hình của dịch vụ IaaS có thể là mọi đối tƣợng cần tới
một máy tính tự cài đặt ứng dụng của mình.
Ví dụ điển hình về dịch vụ này là dịch vụ EC2 của Amazon. Trên dịch vụ này,
khách hàng có thể đăng ký sử dụng một máy tính ảo và lựa chọn một hệ điều hành
(Windows, Linux …) và tự cài đặt ứng dụng của mình trên đó.
1.2.2 Dịch vụ nền tảng (PaaS – Platform as a Service)
Dịch vụ PaaS cung cấp nền tảng điện toán cho phép khách hàng phát triển các
phần mềm, phục vụ nhu cầu tính toán hoặc xây dựng thành dịch vụ trên nền tảng
Cloud đó. Dịch vụ PaaS có thể đƣợc cung cấp dƣới dạng các ứng dụng giữa các lớp
(middleware), các ứng dụng chủ (application server) cùng các công cụ lập trình với
ngôn ngữ lập trình nhất định để xây dựng ứng dụng. Dịch vụ PaaS cũng có thể đƣợc
xây dựng riêng và cung cấp cho khách hàng thông qua một API riêng. Khách hàng xây
dựng ứng dụng và tƣơng tác với hạ tầng Cloud computing thông qua các API đó. Ở
mức PaaS, khách hàng không phải quản lý hoặc kiểm soát cơ sở hạ tầng bên dƣới bao
gồm cả mạng, máy chủ, hệ điều hành, lƣu trữ, các công cụ, môi trƣờng phát triển ứng
dụng nhƣng quản lý các ứng dụng mình cài đặt hoặc phát triển. Khách hàng điển hình
của dịch vụ PaaS chính là các nhà phát triển ứng dụng (ISV).
17
Hình 0.5 Mô hình PaaS [11]
Ví dụ điển hình trong thực tế là dịch vụ App Engine của Google. Dịch vụ App
Engine là một dịch vụ PaaS, cho phép khách hàng xây dựng các ứng dụng Web với
môi trƣờng chạy ứng dụng và phát triển trên ngôn ngữ lập trình Java hoặc Python.
Hoặc một ví dụ khác là dịch vụ Bing Maps của Microsoft. Đây là một dịch vụ PaaS,
nó cũng cho phép khách hàng xây dựng các ứng dụng Web với môi trƣờng chạy ứng
dụng và phát triển trên ngôn ngữ .NET của Microsoft.
Ƣu điểm của PaaS:
Dịch vụ nền tảng PaaS đang ở thời kỳ đầu và đang đƣợc ƣa chuộng vì nó
Hình 0.6 Kiến trúc SaaS [11]
Chi tiết các tầng trong kiến trúc SaaS nhƣ sau:
Cấp 1 (Custom): Là nơi khách hàng làm chủ phiên bản riêng của ứng dụng.
Cấp 2 (Configurable): Cung cấp sự linh hoạt cấu hình thông qua metadata. Vì
vậy nhiều khách hàng có thể sử dụng mã của cùng một ứng dụng. Điều này cho
phép các nhà cung cấp đáp ứng các nhu cầu khác nhau của mỗi khách hàng
thông qua các tùy chọn cấu hình chi tiết, trong khi đơn giản hóa bảo trì và cập
nhật của một cơ sở hạ tầng.
Cấp 3 (Configurable, Multi-Tenant-Efficient): Cung cấp một chƣơng trình duy
nhất để phục vụ cho nhiều khách hàng cùng một lúc.
Cấp 4 (Scalable, configurable, Multi-Tenant-Efficient): Cung cấp hiệu quả một
kiến trúc đa tầng để cho phép khả năng mở rộng giữa các máy chủ. Các nhà
cung cấp có thể tăng hoặc giảm công suất của hệ thống để phù hợp với nhu cầu
bằng cách thêm hoặc loại bỏ các máy chủ mà không cần bất kỳ sự thay đổi nào
của các ứng dụng phần mềm kiến trúc.
Dịch vụ SaaS nổi tiếng và điển hình nhất của mô hình này phải kể đến
19 Salesforce.com với các ứng dụng cho doanh nghiệp mà nổi bật nhất là CRM. Các ứng
dụng SaaS sử dụng cho ngƣời dùng cuối phổ biến là các ứng dụng Office Online của
Microsoft hay Google Docs của Google.
Ƣu điểm của SaaS:
Tiết kiệm tiền do không phải mua máy chủ hoặc các phần mềm khác để hỗ
trợ sử dụng, tất cả mọi thứ đều đƣợc sử dụng thông qua trình duyệt.
Tập trung ngân sách vào lợi thế cạnh tranh hơn là cơ sở hạ tầng.
Khách hàng của các ứng dụng SaaS không cần quan tâm về việc cập nhật
bản vá lỗi hay nâng cấp phần mềm vì điều này đƣợc thực hiện bởi các nhà
cung cấp dịch vụ.
Cho phép nhiều ngƣời dùng cùng lúc.
“đám mây” là nơi truy cập duy nhất cho tất cả các máy tính trong mạng khi các máy
tính đó có nhu cầu. Các dịch vụ thƣơng mại cần đáp ứng yêu cầu chất lƣợng dịch vụ từ
phía khách hàng và thông thƣờng đều đƣa ra các mức thỏa thuận dịch vụ (Service level
agreement). Các tiêu chuẩn mở (Open standard) và phần mềm mã nguồn mở (Open
source software) cũng góp phần lớn để giúp điện toán đám mây phát triển.
Hình 0.7 Mô hình kiến trúc của điện toán đám mây [3]
Tất cả các tài nguyên dùng để tính toán (phần cứng, phần mềm) đƣợc tổ chức
thành các dịch vụ (Service catalog). Các dịch vụ này đƣợc đƣa lên mạng internet ở các
Server trong các đám mây thông qua các công cụ cung cấp dịch vụ (Provisioning
Tool). Các dịch vụ đƣợc tƣơng tác với ngƣời dùng thông qua các phần giao diện tƣơng
tác ngƣời sử dụng (User Interaction Interface). Tất cả các dịch vụ đƣợc quản lý bởi
phần quản lý hệ thống (Systems Management) và đƣợc theo dõi bởi hệ thống giám sát
(Monitoring & Metering).
Theo kiến trúc của điện toán đám mây, có thể xử lý theo lô (batch processing)
nhiều công việc theo truyền thống đƣợc tải xuống kết hợp với tính toán lƣới.
1.4 Các thành phần tham gia điện toán đám mây
Điện toán đám mây là cách thức chuyển đổi các chƣơng trình ứng dụng diện
rộng theo kiến trúc và phân phối các dịch vụ. Trong nhiều thập kỷ qua, các hãng công
nghệ thông tin đã tập hợp nhiều công sức, thời gian và các tài nguyên để xây dựng cơ
sở hạ tầng và cung cấp chúng để giành lợi thế khi cạnh tranh. Tuy nhiên, phần lớn các
cách tiếp cận đó đều cho những kết quả:
Những vùng lớn không sử dụng đƣợc hết khả năng tính toán.
Trong nhiều trƣờng hợp cần sử dụng các máy chủ tính toán đủ mạnh để tính
toán thì lại phải sử dụng các máy tính không đủ mạng theo yêu cầu, trong khi
vẫn có máy chủ chƣa tận dụng đƣợc hết hiệu suất.
Chi phí cho các ứng dụng giải quyết bài toán đặt ra trong thực tế là rất cao, tốn
kém (toàn bộ chi phí là do ngƣời sử dụng chi trả).
Với điện toán đám mây, những khả năng tính toán vƣợt trội đƣợc cung cấp cho
khách hàng đúng theo yêu cầu với một chi phí thấp nhất có thể.
từ xa thông qua Website.
22 Ngƣời dùng không còn cần thực hiện các tính năng nhƣ cập nhật phiên bản,
vá lỗi, dowload phiên bản mới mà tất cả sẽ đƣợc làm tự động từ các “đám
mây”.
Service: Dịch vụ đám mây là một phần độc lập của phầm mềm có thể kết hợp
với các dịch vụ khác để thực hiện tƣơng tác, kết hợp giữa các máy tính khác
nhau để thực hiện chƣơng trình ứng dụng theo nhƣ yêu cầu. Ví dụ các dịch vụ
hiện nay nhƣ Google Maps, các dịch vụ thanh toán linh hoạt trên Amazon, …
Clients: Khách hàng đám mây bao gồm các phần cứng, phần mềm để dựa vào
đó khách hàng có thể truy cập và sử dụng các ứng dụng hoặc dịch vụ đƣợc cung
cấp từ đám mây. Ví dụ nhƣ máy tính và đƣờng dây kết nối Internet (thiết bị
phần cứng) và các trình duyệt Web (sản phẩm phần mềm)
1.5 Cách thức hoạt động của điện toán đám mây
Để hiểu cách thức hoạt động của “đám mây”, hãy tƣởng tƣợng “đám mây” gồm
2 lớp: Lớp Back-end và lớp Front-end.
Lớp Front-end: Đây là lớp ngƣời dùng, cho phép ngƣời dùng sử dụng và thực
hiện thông qua giao diện ngƣời dùng. Khi ngƣời dùng truy cập các dịch vụ trực
tuyến, họ sẽ phải sử dụng giao diện từ lớp Front-end, và các phần mềm sẽ đƣợc
chạy trên lớp Back-end nằm ở “đám mây”.
Lớp Back-end: Bao gồm các cấu trúc phần cứng và phần mềm để cung cấp giao
diện cho lớp Front-end và đƣợc ngƣời dùng tác động thông qua giao diện đó.
Hình 0.9 Hạ tầng thiết bị chứa ở lớp Back-end, và giao diện người dùng của các ứng
dụng chứa ở lớp Front-end [11]
23
nhà cung cấp dịch vụ đã gánh trách nhiệm quản lý hệ thống, cơ sở hạ tầng, bảo mật…
Một lợi ích khác của mô hình này là cung cấp khả năng co giãn (mở rộng hoặc thu
nhỏ) tùy theo yêu cầu của ngƣời sử dụng. Tuy nhiên, Public Cloud có một trở ngại là
tính bảo mật và an toàn dữ liệu. Trong mô hình này, mọi dữ liệu đều nằm trên dịch vụ
Cloud, do nhà cung cấp dịch vụ quản lý. Chính điều này làm cho các công ty lớn cảm
thấy không an toàn đối với dữ liệu của mình khi sử dụng dịch vụ Cloud.
1.6.2 Đám mây dùng riêng (Private Cloud)
Đám mây dùng riêng (Private Cloud) là mô hình trong đó hạ tầng đám mây
đƣợc sở hữu bởi một tổ chức hay doanh nghiệp và phục vụ cho ngƣời dùng của tổ
chức hoặc doanh nghiệp đó. Private Cloud có thể đƣợc vận hành bởi một bên thứ ba và
hạ tầng đám mây có thể đƣợc đặt bên trong hoặc bên ngoài tổ chức sở hữu (tại bên thứ
ba vận hành hoặc thậm chí có thể là bên thứ tƣ).
Hình 0.11 Mô hình Private Cloud [11]
Private Cloud đƣợc các tổ chức, doanh nghiệp lớn xây dựng cho mình nhằm
khai thác ƣu điểm về công nghệ và khả năng quản trị của Cloud Computing. Với
Private Cloud thì các doanh nghiệp tối ƣu đƣợc hạ tầng của mình, nâng cao hiệu quả
sử dụng, quản lý trong cấp phát và thu hồi tài nguyên, qua đó giảm thời gian đƣa sản
phẩm sản xuất kinh doanh ra thị trƣờng.
1.6.3 Đám mây lai (Hybird Cloud)
Nhƣ đã phân tích ở trên, Pulic Cloud dễ dàng áp dụng, chi phí thấp nhƣng
không an toàn. Ngƣợc lại, Private Cloud an toàn hơn nhƣng tốn chi phí và khó áp
dụng. Do đó nếu kết hợp đƣợc hai mô hình này với nhau thì sẽ khai thác đƣợc ƣu điểm
của từng mô hình. Đó chính là ý tƣởng hình thành mô hình “đám mây lai” (Hybird
Cloud).
25
Hình 0.12 Kết hợp Public Cloud và Private Cloud
giá thành rẻ dựa trên nền tảng cơ sở hạ tầng tập trung (đám mây).
Chi phí đầu tƣ ban đầu về cơ sở hạ tầng, máy móc và nguồn nhân lực của ngƣời
sử dụng điện toán đám mây đƣợc giảm đến mức thấp nhất.
Không còn phụ thuộc vào thiết bị và vị trí địa lý, cho phép ngƣời dùng truy cập
và sử dụng hệ thống thông qua trình duyệt Web ở bất kì đâu và trên bất kì thiết
bị nào họ sử dụng (chẳng hạn PC hoặc điện thoại di động…).
Chia sẻ tài nguyên và chi phí trên một địa bàn rộng lớn, đem lại lợi ích cho
ngƣời sử dụng:
Tập trung cơ sở hạ tầng, thiết bị tại một vị trí giúp ngƣời dùng không tốn
nhiều giá thành đầu tƣ về trang thiết bị.
Công suất xử lý đƣợc nhanh hơn do tài nguyên đƣợc tập trung.
Không cần đầu tƣ về nguồn nhân lực quản lý hệ thống.
Khả năng khai thác và hiệu suất đƣợc cải thiện hơn 10 -20% so với hệ thống
máy tính cá nhân thông thƣờng.
Với độ tin cậy cao, không chỉ dành cho ngƣời dùng phổ thông, điện toán đám
mây phù hợp với các yêu cầu cao và liên tục của các công ty kinh doanh và các
nghiên cứu khoa học. Tuy nhiên, một vài dịch vụ lớn của điện toán đám mây
đôi khi rơi vào trạng thái quá tải, khiến hoạt động bị ngƣng trệ. Khi rơi vào
trạng thái này, ngƣời dùng không có khả năng để xử lý các sự cố mà phải nhờ
vào các chuyên gia từ đám mây tiến hành xử lý.
Khả năng mở rộng đƣợc giúp cải thiện chất lƣợng các dịch vụ trên đám mây.
Khả năng bảo mật đƣợc cải thiện do dữ liệu đƣợc tập trung ở một nơi.