ĐẠI IIỌC QUỐC' GIA IỈẢ NỘI
KH O A CỎN G N (ỈHỆ
Nguyễn Thị Thanh Hình
MỘT SỐ KỶ THUẬT CÀI TIN TRONG ẢNH
BITMAP
Chuyên ngành: Công nghệ thông tin
Mã số: 1.01.10
LUẬN VĂN TI IẠC s ĩ
N gười hướng dần kh o a học: PGS. T SK H Nguyễn X uân Huy
Hà Nội 2004
MỤC LỤC
PHẨN MỞ Đ Ầ U
4
CHƯƠNG I: í Ổ n g q u a n VỂ g iấ u t h ô n g Tín 7
1.1. Giới thiệu chung về giấu thông tin 7
1.2. Vài nét về lịch sử giấu tin 8
1.3. Phân loại các kỹ thuật giấu tin 10
1.4. Mô hình kỹ thuật giấu tin và một số thuật ngữ cơ bản
13
1.5. Giấu tin trong dữ liệu đa phương tiện 16
1.5.1. Giấu tin trong ảnh s ố 16
1.5.2. Giấu tin trong audio
' 18
1.5.3. Giấu thông tin trong video 19
1.6. Một số ứng dụng đang được triển khai 19
CHƯƠ NG II: GIẤU TIN TRÊN ẢNH TĨNH 23
11.1. Giấu tin trong ảnh, những đặc trưng và tính ch á t
23
M ột sô kỹ tliuật cài Im trong ảnh BFI M A P _____
_________________
NịỊiixcn Thị Thanh Bình - Lu ậ n văn lót tìíịhiệp C iio ÌIỤC
Một M> kỹ thuật ( ùi tin tnm\ị (inh IỈH M A I'
CHƯƠNG IV: MỘT SÔ KỸ THUẬT GIÃU TIN TRONG ẢNH TĨNH
50
IV. 1. Một số kĩ thuật xử lý ảnh BITMAP trong kỹ thuật giấu tin
50
IV.2. Mô hình của quá trình giấu tin và giải mã trong ả n h
57
IV.3. Một số kỹ thuật giấu tin trong ảnh đen trắng và ảnh m à u
59
IV.3.1. Kỹ thuật 1 - Giấu tin đơn g iản 59
a) Ý tưởng: 59
b) Thuật toán giấu tin: 59
c) Quá trình giải tin: 62
d) Phân tích thuât toán 63
e) Cải tiến thuật toán 64
IV.3. 2. Kỹ thuật thứ 2- Kỹ thuật giấu tin của wu _ L E E
65
a) Một sô khái niệm cơ bản 65
b) Ý tưởng của thuật toán W u_Lee 66
c) Thuật toán: 66
d) Minh hoạ thuật toán 68
e) Phân tích thuật toán 69
f) Cải tiến thuật toán 70
nhau đến như vậy. Môi trường Internet là cái nôi, là mánh đấi đô phát trie’ll
thương mại điện tử. chợ điện tử, báo điện từ, sách điện tử, thư viện điện
từ v.v. và lương lai sẽ còn vỏ vàn dịch vụ điện tử khác ra đời. Thế giới dường
nlnr chật hẹp lại, mọi thứ trở thành tài nguyên chung của nhàn loại.
Mạng Internet toàn cầu đã tạo ra những cơ cấu ảo - nơi diễn ra các quá
trình trao dổi thông tin trong mọi lĩnh vực chính trị, quân sự, quốc phòng, kinh
tế, thưưng mại và chính trong môi trường mở và tiện nghi như thè xuất hiện
những vấn nạn, tiêu cực dang rất cán các giải pháp hữu hiệu nhàm đảm bảo an
toàn thông tin, chống lại các nạn ăn cắp bản quyền, xuyôn tạc thông tin, truy
nhập thông tin trái phép V.V
Việc lìm giải pháp cho những vấn đỏ này không chi giúp ta hiếu thêm
vé công nghẹ phức tạp đang phát triến rất nhanh này mà còn tạo ra những cơ
hội phát triển mới.
Giai pháp nào cho nhữníỊ vẩn (lẽ trên ?
Nỵtxén Tliị Tlianli Bình - l.uựn vãn tot nẠiệp Cao học
M ột so k V tliiiiil cài tin iroiiiỊ lình l ỉ í l M A I ’ 5
Trong một thời gian dài. nhieu phương pháp báo vệ thông tin đã dược
dưa ra, trong dó giải pháp dùng mật mã dược line dụng rộng rãi nhát. Các hệ
mã đã tlưực phát triến nhanh chóng và được ứns dụng rất phổ biến. Thông tin
ban đầu sẽ được mã hoá thành các ký hiệu vô nghĩa, sau đỏ sẽ được lấy lại
thông qua việc giải mã nhờ klioá của hệ mã. Có rất nhiều hệ mã phức tạp và
hiệu quả được sử dụng như DES, RSA, KNAPSACK
Tuy nhiên mội thônu điệp bị mã hoá dỗ gây ra sự chú ý và một khi
những thông tin mã hoá bị phát hiện thì các tin lặc sẽ tìm mọi cách đe giải mã.
Và cuộc chạy đua giữa những người bao vệ thông tin và bọn tin tặc vẫn chưa
kết thúc tuyệt đối về bên nào. Một công nghệ mới phần nào giải quyết được
những khó khăn trên là phương pháp giấu tin (data hiding) - dây là phưưng
pháp mới dang được xem như một còng nghệ chìa khoá cho vân dề bảo vệ
bản quyền, xác nhận thông tin và điều khiển truy cập ứng dụng trong an toàn
và bảo mật thông tin.
hoàn thành luận văn.
N v,u \ỉ'n T h ị Tlianli Bìn h - L u ận văn ló! n^liicỊ) C a o line
M ột sô'kỹ iliiiậr củi tin troiìíỊ ảnh B ĨT M AP 7
CHUƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ GIẤU THÔNG TIN
Torn líll:
Trong chương này chúng ta sẽ lìm hiếu những vấn đe sau đây:
• Giấu tin là gì ?
• Vài nét về lịch sử ui ấu tin
• Phân loại các kỹ thuật giấu tin
• Mô hình của kỹ thuật giấu tin
• Giấu tin trong dữ liệu đa phương tiện.
• Một số ứng dụng của giấu tin
• Tổng kết chương
1.1. Giới thiệu chung về giấu thông tin.
Định nghĩa
Giấu thông tin là một kv thuật nhúng (giấu) một lượng thông tin sỏ nào
dó vào trong một dối tượng dữ liệu sô khúc.
Thuật ngữ của giấu thông tin là “steganography”, thuật ngữ này bát
nguồn từ tiếng Hy Lạp có nghĩa là “cover writing”, một thuật ngữ khác dược
sử dụng tương tự là “data hiding”. Nếu mục đích của mã hoá dữ liệu
(encryption) là ngăn cản việc truy nhập trái phcp hay thay dổi dữ liệu thì mục
đích của che giấu thông tin là làm cho dữ liệu trở nên không thể nghe thấy
hay không thể nhìn thấy. Điều đó có nghĩa là đối phương không nhận thấy sự
tổn tại của dữ liệu đã được nhúng cho dù có lắng nghe một cách chăm chú hay
nhìn thật cẩn thận vào môi trường có giấu dữ liệu.
Chi tiết hơn, giả sử ta có đối tượng cần bảo mật R (một văn bản, một tấm
bản đồ hoặc một tộp âm thanh chảng hạn). Nếu dùng phương pháp mã hoá đổ
bảo mật R ta sẽ thu được bản mật mã cùa R ià R’ chảng hạn. Thông thường, R
mang những giá trị vô nghĩa và chính diều này làm cho đói phương nỉỉlii ngờ
và tìm mọi cách thám mã. Ngirợc lại, nếu (iùnc phươns pháp giấu R vào một
kỹ thuật giấu thôim tin được truyền qua nhicu thế hệ. Có lẽ nlũrnụ ụhi chép
X,ÌỊIIVI'II Thị Thanh Bình - Ijiijn VŨI1 tót nghiệp Cao lun
M ột sò kỳ thuật cài tin troniị linh Bí! M A P 9
sớm nhát về kv thuật íiill'll thông tin (thông tin được hiểu theo nghĩa nguyên
thúy của nó) thuộc vé sử gia Hy-Lạp Herodotus. Khi bạo chúa Hy-Lạp
Histiaeus bị vua Darius bát giữ
ừ
Susa vào thế kỷ thứ năm trước Cóng nguycn,
ồng ta đã gửi một thông báo bí mật cho con rể của mình là Aristagoras ở
Miletus. Histiaeus đã cạo trọc đầu của một I1Ô lệ tin cậy và xăm một thông báo
trên da dầu của người nô lệ ấy. Khi tóc của người nô lệ này mọc đủ dài người
nô lệ dược gửi tới Miletus.
Một câu chuyện khác về thời Hy-Lạp cổ đại cũng do Herodotus ghi lại.
Mỏi trường để ghi văn bản chính là các viên thuốc dược bọc trong sáp ong.
Demeralus, một người Hy-Lạp, cần thông báo cho Sparta rằng Xerxes định
xâm chiếm Hy-Lạp. Tránh bị phút hiện, anh ta đã bóc lớp sáp ra khỏi các viên
thuốc và khắc thông báo lên bề mặt các viên thuốc này, sau đó bọc lại các
viên thuốc bằng một lớp sáp mới. Những viên thuốc được đe ngỏ và lọt qua
mọi sự kiểm tra một cách dễ dàng.
Mực không màu là phương tiện hữu hiệu cho bảo mật thông tin trong
một thời gian dài. Người Romans cổ đã biết sử dụng những chất sẵn có như
nước quả, nước tiểu và sữa để viết các thông báo bí mật giữa những hàng văn
tự thông thường. Khi bị hư nóng, những thứ mực không nhìn thấy này trừ nên
sẫm màu và có thể đọc dễ dàng. Mực không màu cũng được sử dụng rất gần
đây, như trong thời gian chiến tranh Thố giới II.
Ý tưởng về che giấu thòng tin đã có từ hàng nghìn năm về trước nhưng
kỹ thuật này được dùng chủ yếu trong quán đội và trong các cơ quan tình báo.
Mãi cho tới vài thập niên gần đây, giấu thông tin mới nhận được sự quan tâm
của các nhà nghicn cứu và các viện công nghệ thông tin với hàng loạt công
trình nghiên cứu giá trị. Cuộc cách mạng số hoá thông till và sự phát triển
/V"Í(VÍ7.’ Thị t hanh liinh - Liiiin vãn tốt iii>hii‘p Cao học
M ột sô kỹ thuật củi tin trong ảnh B ĨÍM A P 11
- Phân loại theo tính chát tri giác được và không tri giác dược: Sự khác
nhau chú yếu uiữa hê giấu tin tri uiác đưưc và không tri ui ác được la sư nhãn
biết nhanh khi có sự thay đổi nhở ở nguồn till.
- Phân loại theo tính tàng hình: Xct vé tính tàng hình thì các kỹ thuật
giấu tin được chia làm hai nhóm: thông tin giấu nhìn thấy được và thỏnu tin
giấu không nhìn thấy được. Các thuỷ vân nhìn thấy được chủ yếu sử dụng cho
ảnh và Video. Một mẫu nhìn thấy được chảng hạn như một logo nằm đồ lên
ảnh hoặc Video. Các vân nhìn thấy thường mô tả cho các thông tin bản quyền,
sở hữu quyền truy cập đối với thông tin của phương tiện chứa. Ví dụ như logo
mờ được gán vào các chương trình vô tuyến. '
- Phân loại theo lĩnh vực ứne dụng: Các ứng dụng cổ điển bao gồm bảo
vệ bản quyền tác giả, nhận thực thông tin, giấu vân tay, điều khiển truy cập
thông tin và chú giải.
- Cách phân loại thông dụng nhất hiện nay đối với các kỹ thuật giấu
thông tin trong ảnh số là dựa trên lĩnh vực ứng dụng. Người ta chia kỹ thuật
giấu tin trong ảnh thành hai loại : watermarking và image hiding. [7J
Sơ đổ phan loại trên hình 1.1 được Fabien A. p. Pctitcolas đé xuất năm
1999.
Nguyễn Thị Thanh Bình - Luận ván tốt nghiệp Cao học
M ột sô kỹ thuật cùi tin Ironq àiih B ITM A P 12
H ình 1.1. Phân loại các kỹ thuật giấu tin
Sơ đổ phân loại này như một bức tranh khái quát về kỹ thuật giấu thông
tin. Dựa trên việc thống kê sắp xếp khoảng 100 công trình đã công bố trên một
số tạp chí, cùng với thông tin về tên và tóm tắt nội dung của khoảng 200 công
trình công bố trên Internet, có thể chia lĩnh vực giấu dừ liệu ra làm hai hướng
lớn, đó là watermarking và steganography.
W atermarking là kỹ thuật nhúng một biểu tượng, còn gọi là thuỷ vân
(watermark) vào trong ảnh môi trường để xác định quyổn sở hữu ảnh môi
người giải mã, việc giải mã thông tin chỉ có thế thực hiện được khi có khoá.
Bộ giải mã thực hiện quá trình giải mã trcn phương tiện mang dã chứa dữ liệu
và trả lại thông điệp ẩn trons nó.
Nạn vẻn 1 liị Tlianli Binlì - Luận văn tủi Iiíịlúệp Cao học
M ột so kx thuật cùi tin trong ánh B ITM AP !•*
Mô hình của kỹ thuật giấu tin cơ bản được mỏ tả theo hai hình vẽ sau:
Thông tin giấu
Khối
Hình 1.2: Lược đồ chung cho quá trình giấu tin
Hình vẽ trên biểu diễn quá trình giấu tin cư bản. Phương tiện chứa bao
gồm các đối tượng được dùng làm môi trường để giấu tin như text, audio,
video, ảnh, thông tin giấu là một lượng thông tin mang một ý nghĩa nào đó
như ảnh, logo, đoạn văn bản tuỳ thuộc vào mục đích của người sử dụng.
Thông tin sẽ được giấu vào trong phương tiện chứa nhờ một bộ nhúng, bộ
nhúng là những chương trình, triển khai các thuật toán để giấu tin và được
thực hiện với một klioá bí mật giống như các hộ mã mật cổ điển. Sau khi giấu
tin ta thu được phương tiện chứa bủn tin đã giấu và phân phối sử dụng trên
mạng.
NíỊtixén Tliị Thanh Bình - Luận văn tót ngliiệp Cao liọc
M ột sò kỹ thuật cài tin troniỊ (ình Bĩ!'M AP '5
Kho á
Phương tiện
chứa đã
được giấu
tin
Phương
tiện chứa
(audio,
anh, video)
Thông tin giấu
1.5.1. Giấu tin trong ảnh số (Data Hiding in Image)
Giấu thổng tin trong ảnh số là một phán của khái niệm giấu thông tin
với viôc sử dụng ảnh số làm phương tiện mang. Hiện nay, giấu thông tin trong
ảnh là một bộ phận chiếm tỉ lệ lớn nhất trong các chương trình ứng dụng, các
phần mềm, hệ thống giấu tin trong đa phương tiện bởi lượng thông tin được
trao đổi bằng ảnh là rất lớn và hơn nữa giấu thông tin trong ảnh cũng dóng vai
trò hết sức quan trọng trong các hầu hết các ứng dụng bảo vệ an toàn thông tin
như: nhạn thực thông tin, xác định xuyôn tạc thông tin, bảo vộ bản quyền tác
giả, điều khiển truy cập, giấu thông tin mật Chính vì thế mà vấn đề này đã
nhận được sự quan tâm rất lớn của các cá nhân, tổ chức, trường đại học, và
viện nghiên cứu trên thế giới.
Thông tin sẽ được giấu cùng với dữ liệu ảnh nhưnn chất lượng ảnh ít
thay đổi và chẳng ai biết được đằng sau ảnh đó mans những tlìông tin có ý
Nguyễn Thị Thanh Bình - Luận vãn tót níỊhiệp Cao học
M ột sò kỹ tluiật cài tin tio nạ ánli B I ỉ M AP 17
nghĩa. Và ngày nay. khi ảnh số dã dược sử dụng rất phổ biến, thì giấu thông
tin trong ảnh dã đem lại nhiều những ứng dung quan trọng trên các lĩnh vực
trong đừi sống xã hội. Ví dụ như đối với các nước phát triến, chữ kí tay đã
được số hoá và lưu trữ sử dụng như là hổ sơ cá nhân của các dịch vụ ngân
liàim và lài chính. Nó được dùng để nhận thực trong các thỏ tín dụng của
người tiêu dùng.
• Hay trong một số những ứng dụng
về nhận diện như thỏ chứng minh,
thẻ căn cước, hộ chiếu người ta có
thê giấu thông tin trên các ảnh thỏ
để xác định thông tin thực. Ví dụ
như hình vẽ bên là một thẻ chứng
minh đã được giấu tin trong ảnh.
Thông tin giấu là số thẻ
123456789 trùng với số đã được in
System). Và một vấn đề khó khăn ử dây là hệ thống Ihính giác của con người
nghe được các tín hiệu ử các giải tần rộng và công suất lớn nên đã gây khó dễ
đối với các phương pháp giấu tin trong audio. Nhưng thật may là tai người lại
kém trong việc phát hiện sự khác biệt các giải tần và công suất, có nghĩa là
các âm thanh to, cao tần có thể che giấu được các âm thanh nhỏ thấp một cách
dễ dàng. Các mô hình phân tích tâm lí đã chỉ ra điểm yếu trên và thong tin này
sẽ giúp ích cho việc chọn các audio thích hợp cho việc giấu tin. Vấn đề khó
khăn thứ hai đối với giấu thông tin trong audio là kênh truyền tin. Kênh truyền
hay băng thông chậm sẽ ảnh hưởng đến chất lượng thông tin sau khi giấu. Ví
dụ dể nhúng một đoạn java applet vào một đoạn audio (16 bit, 44.100Hz) có
chiều dài bình thường thì các phương pháp nói chung cũng cần ít nhất tốc độ
đường truyền là 20bps. Giấu thông tin trong audio đòi hỏi yêu cầu rất cao về
Nguyen Thị Thanh Bìnli - Luận văn tot nghiệp Cao học
M ọt .so kỹ tliiuil I (II till troniỊ tinh B ÍIM A I’ I '>
tính dồng bộ và tính an toàn cùa thông tin. Các phưưng pháp giấu thông tin
trong audio đều lợi dụng điểm yếu irong hệ thõng thính giác của con người.
1.5.3. Giấu thông tin tronq video
Cũng giông như siấu thông tin trong anh hay trong audio, giau till trong
video cũng được quan tâm và được phát triẽn mạnh mẽ cho nhiều ứng dụng
như diều khiên truy cập thông tin, nhặn thực thống tin và bảo vệ bản quyền tác
giả. Ta có thổ lây một ví dụ là các hệ thống chương trình trả tiền xem theo
đoạn với các video clip (pay per view application). Các kỹ thuật giấu tin trong
video cũn£ được phát triển mạnh mẽ và cũng theo hai khuynh hướng là thuỳ
ván số và data hiding. Nhưng phẩn giới thiệu nà)’ chi quan tâm tứi các kỹ thuật
giấu tin trong video. Một phương pháp giấu tin trong video được đưa ra bởi
Cox là phương pháp phàn bố đều. V tưởng cơ bán của phương pháp là phân
phối thông tin giấu dàn trải theo tần số của dữ liệu chứa gốc. Nhiều nhà
nghiên cứu đã đùng những hàm cosin riêng và các hệ số truyền sóng riêng để
giấu tin. Trong các thuậl loán khởi nguồn thì thường các kỹ thuật cho phép
giấu các ảnh vào trong video nhưng thời gian gần đây các kỹ thuật cho phcp
sư ilụim đe nhận biết xem dữ liệu trên phương tiện gốc đó có bị thav đổi hay
khóng. Các tliuỷ vân nên dược ẩn dể tránh được sự tò mò của kẻ thù, hơn nữa
việc làm giả các thuỷ vân hợp lệ hay xuycn tạc thông tin nguồn cũng cần được
xem xót. Trong các ứng dụng thực tố, người ta mong muôn tìm được vị trí bị
xuyên tạc cũng như phân biệt được các thay đổi (ví dụ như phân biệt xem một
đối tượng đa phương tiện chứa thông tin giấu dã bị thay đổi, xuyôn tạc nội
dung hay là chi bị nén mất dữ liệu). Yêu cáu chung đối với ứng dụng này là
kha năng giàu thông tin nhiều và thuỷ vân không cần bền vững trước các phép
xử lý trên đói tượng đã được giấu tin.
- Giấu vân tay hay dán nhãn (fingerprinting and labeling)
Thuỷ vân dược sử dụng để nhận diện người gửi hay người nhận của một
thông tin nào đó trong ứng dụng phân phối sản phẩm. Tlniỷ vân Irong trường
hợp này cũng tương tự như số serial của sản phẩm phần mềm. Mỗi một sản
phẩm sẽ mang một thuý vân riêng. Ví dụ như các ván khác nhau sẽ dược
nhúng vào các bản copy khác nhau của thông tin gốc trước khi chuyển cho
nhiều người. Với những ứng dụng này thì ycu cầu là đảm bảo độ an toàn cao
cho các thuỷ vân tránh sự xoá giấu vết trong khi phân phối.
- Điêu khiển sao chép (copy control)
Điều mong muốn đối với các hệ thống phân phối dữ liệu đa phương tiện
là tổn tại một kỹ thuật chống sao chép trái phép dữ liệu. Có thể sử dụng thuý
ván để chỉ trạng thái sao chép của dữ liệu. Các thuỷ vân trone những trường
hợp này được sử dụ nu để diều khiển sao chcp đối với các thùng tin. Các thiết
bị phát hiện ra thuỷ vân thườnc được gắn sẵn vào tronẹ các hệ thống đọc ghi.
Ví dụ như hệ thổim quản lí sao chép DVD đã được ứng dụng ở Nhật. Thu ý vân
mang các giá trị chỉ trạng thái cho phép sao chép dữ liệu như copy never -
S í;ii\c'/i I'll ị Tlianh Bình - Luận văn tốt ngliíệp Cao học
M ộ t sỏ kỹ thuật cài tin troníỊ à nil B ĩiM A P 22
không được phép sao chép hay copy oncc - chi được copy mội lần, sau khi
copy xong, bộ đọc, ghi thuỷ vân sẽ ghi thuv vân mới chi trạng thái mới lên
DVD. Các ứng dụng loại này cũng yêu cầu thuỷ vân phải được bảo đảm an
thuỷ vồn số (watermarking) và cả hai đểu thuộc lĩnh vực giấu tin (datahiđing).
II.1. Giấu tin trong ảnh, những đặc trưng và tính chất
Như đã được giới thiệu ở trên, giấu tin trong ảnh chiếm vị trí chủ yếu
trong các kỹ thuật giấu tin chính vì vậy mà các kỹ thuật giấu tin phần lớn cũng
tập trung vào các kỹ thuật giấu tin trong ảnh. Các phương tiện chứa khác nhau
thì cũng sẽ có các kỹ thuật giấu khác nhau. Đối tượng ảnh là một đối tượng dữ
liệu được tri giác tĩnh có nghĩa là dữ liệu tri giác không biến đổi theo thời gian
(không giống như audio và video) và có nhiều định dạng cũng như tính chất
của các ảnh khác nhau nên các kỹ thuật giấu tin trong ảnh phải chú ý những
đặc trưng và các tính chất cơ bản sau đây:
■ Phương tiện chứa có dữ liệu tri íịiác tĩnh
Dữ liệu gốc ở đây là dữ liệu của ảnh tĩnh, dù đã giấu thông tin vào trong
ánh hay chưa thì khi ta xem ảnh bàng thị giác, dữ liệu ảnh không thay dổi theo
Nyuycn Thị Tlianlì Binh - Luận ván tối nqhiợp Cao học
M ột so kx tliuật cài íin troiìỉỊ tỉnh IÌÍIM A P
24
thời gian, điều này khác với dữ liệu audio hay là video vì khi ta nghe hay xem
thì dữ liệu gốc sẽ thay đổi liên tục với tri giác của con người theo các đoạn
hay các bài, các cảnh Sự khác biêt này ảnh hưởng lớn đối với các kỹ thuật
giấu thông tin trong ảnh với kỹ thuật giấu thông tin trong audio hay video.
■ Kỹ thuật ỳâìt phụ thuộc ảnh
Kỹ thuật giấu tin phụ thuộc vào các loại ánh khác nhau. Chảng hạn như
đối với ảnh đen trắng, ảnh xám hay ảnh màu đều đòi hỏi những kỹ thuật riêng.
Ảnh nén và ảnh khône nén cũng có những kỹ thuật giấu khác nhau vì ảnh nén
có thẻ mất mát thông tin ảnh do nén ánh.
■ Kỹ thuật giấu tin lợi dụng tính chất hệ thống thị giác của con người
(HVS)
Giấu tin trong ảnh ít nhiều cũng gây ra những ihay đổi trên dữ liệu ảnh
gốc. Dữ liệu ảnh được quan sát bằng hệ thống thị giác (HVS - Human Vision
System) của con người nên các kỹ thuật giấu tin phải đảm bảo một yêu cẩu cơ
tin giấu khó bị phát hiện.
■ Thông tin trong ảnh sẽ bi biến đổi nếu có bất cứ một biến dổi nào trên
ảnh
Vì phương pháp giấu tin trong ảnh dựa trên việc điều chỉnh các giá trị
của các bít theo một qui tắc nào đó và khi giải mã sẽ theo các giá trị đó để tìm
được thông tin giấu. Theo đó, nếu một phép biến đổi nào đỏ trên ảnh làm thay
đổi giá trị của các bít thì sẽ làm cho thông tin giấu sẽ bị sai lệch. Chính đặc
diêm này mà giấu thông tin trong ảnh có tác dựng nhận thực và phát hiện
xuyên tạc thông tin.
* Cần thiết ảnh iịốc khi giải mã ảnh ?
Nịỉuvưn Thị Thanh Dinh - Luận văn tất nghiệp Cao học