Nghiên cứu chuẩn OGC và ứng dụng cho bài toán quản lý cơ sở dữ liệu tài nguyên môi trường cấp địa phương - Pdf 25


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
ĐINH THỊ PHƢƠNG THẢO
NGHIÊN CỨU CHUẨN OGC VÀ ỨNG DỤNG CHO BÀI TOÁN
QUẢN LÝ CƠ SỞ DỮ LIỆU TÀI NGUYÊN MÔI TRƢỜNG
CẤP ĐỊA PHƢƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ



Ngành: Công nghệ thông tin
Chuyên ngành: Công nghệ phần mềm
Mã số: 60 48 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. Trƣơng Ninh Thuận

Hà Nội - 2011

-iii-

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
DANH SÁCH BẢNG BIỂU viv
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ viivi
BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT xvii
MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG 1: NGHIÊN CỨU MỘT SỐ CHUẨN OGC 5
(OPEN GEOSPATIAL CONSORTIUM) 5

3.3. Chƣơng trình 6765
3.4. Đánh giá 6966
KẾT LUẬN 7168
TÀI LIỆU THAM KHẢO 7269
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
DANH SÁCH BẢNG BIỂU v
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ vi
BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: NGHIÊN CỨU MỘT SỐ CHUẨN OGC 5
(OPEN GEOSPATIAL CONSORTIUM) 5
1.1. Giới thiệu hệ thống thông tin Địa lý (GIS) 5
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản về GIS 5
1.1.2. Các nhiệm vụ của hệ thống thông tin Địa lý - GIS 10
1.1.3. Ứng dụng của GIS 11
1.1.4. Các công nghệ liên quan đến GIS 12
1.2. Các chuẩn OGC (Open Geospatial Consortium) 13
1.2.1. Giới thiệu 13
1.2.2. Cơ chế hoạt động 15
1.2.3. Tổng quan các đặc tả OGC Web Services 16
1.2.4. Dịch vụ bản đồ WMS (Web Map Service) 20
1.2.5. Dịch vụ bản đồ WFS (Web Feature Service) 24
1.2.6. Dịch vụ bản đồ WCS (Web Coverage Service) 31
1.2.7. Ngôn ngữ trình bày bản đồ (Styled Layer Descriptor) 34
1.2.8. Ngôn ngữ thể hiện dữ liệu địa lý GML (Geography Markup Language)
37
Formatted

Formatted: Font: (Default) Arial


Formatted

Formatted

Formatted

-v-

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CƠ SỞ DỮ LIỆU TÀI NGUYÊN NƯỚC 41
CẤP ĐỊA PHƯƠNG 41
2.1. Cơ sở dữ liệu tài nguyên môi trường cấp Địa phương 41
2.1.1. Hiện trạng dữ liệu tài nguyên môi trường Địa phương 44
2.1.2. Kiến trúc cơ sở dữ liệu tài nguyên môi trường Địa phương 44
2.2. Cơ sở dữ liệu tài nguyên nước và giải pháp 45
2.2.1. Khảo sát hiện trạng về tài nguyên nước 45
2.2.2. Phân tích và giải pháp cho dữ liệu tài nguyên nước 46
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG ỨNG DỤNG THỬ NGHIỆM PHÂN PHỐI 52
DỮ LIỆU KHÔNG GIAN 52
3.1. Xây dựng mô hình Use-Case 52
3.1.1. Tác nhân 52
3.1.2. Tổng quan hệ thống 52
3.2. Xây dựng cơ sở dữ liệu 60
3.3. Chương trình 62
3.4. Đánh giá 64
KẾT LUẬN 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 66

Formatted


DANH SÁCH BẢNG BIỂU
Bảng1.1.Các chuẩn dịch vụ web OGC (OGC Web Services) 19
Bảng 1.2.Các ký tự trong truy vấn WMS [11] 21
Bảng 1.3.Tham số trong yêu cầu HTTP GET [11] 21
Bảng 1.4.Các tham số yêu cầu của thao tác GetCapabilities [11]. 21
Bảng 1.5.Các tham số của thao tác GetMap [11]. 23
Bảng 1.6.Các tham số của thao tác GetFeatureInfo[11]. 24
Bảng 1.7.Tham số yêu cầu GET và POST[8] 31
Bảng 1.8.Các tham số yêu cầu WCS [8] 32
Bảng 1.9.Tham số của thao tác DescribeCoverage[8]. 33
Bảng 1.10.Tham số của thao tác GetCoverage[8] 34
Bảng 1.11. Các thuộc tính hình học trong GML 40
Bảng 2.2.Hạng mục dữ liệu tài nguyên nước 4948
Bảng 3.1.Đặc tả Use-Case quản lý bản đồ 5856
Bảng 3.2.Đặc tả Use-Case quản lý bản đồ 6058
Bảng 3.3.Thuộc tính thực thể ctrBando 6058
Bảng 3.4.Hành động thực thể ctrBando 6260
Bảng 3.5.Thuộc tính thực thể frmBando 6260
Bảng 3.6.Hành động thực thể frmBando 6462
Bảng 3.7.Danh mụckhu vực hành chính 6462
Bảng 3.8.Danh mục bản đồ 6563
Bảng 3.9.Dịch vụ 6563
Bảng 3.10.Chi tiết dịch vụ 6664
Bảng1.1.Các chuẩn OGC Web Services 5
Bảng 1.2.Các ký tự trong truy vắn WMS [11] 6
Bảng 1.3.Tham số trong yêu cầu HTTP GET [11] 6
-vii-

Bảng 1.4.Các tham số yêu cầu của thao tác GetCapabilities [11]. 7
Bảng 1.5.Các tham số của thao tác GetMap[11]. 9

Hình 1.7.Quá trình xử lý các yêu cầu WFS [7]. 25
Hình 1.8.Cấu trúc một Geometry collection trong GML 39
Hình 1.9.Cấu trúc của các đối tượng 40
Hình 2.1.Mô hình cơ sở dữ liệu tài nguyên môi trường Địa phương 4342
Hình 2.2.Kiến trúc cơ sở dữ liệu tài nguyên môi trường Địa phương 4847
Hình 2.3.Mô hình kiến trúc ứng dụng tài nguyên nước Địa phương 5452
Hình 3.1. Sơ đồ các tác nhân tham gia hệ thống 5654
Hình 3.2. Sơ đồ tổng quan các chức năng hệ thống tài nguyên nước 5755
Hình 3.3.Use Case Quản lý bản đồ 5755
Hình 3.4. Sơ đồ chi tiết chức năng quản lý bản đồ 5856
Hình 3.5. Sơ đồ quan hệ thực thể 6058
Hình 3.6.Ràng buộc giữa các bảng 6764
Hình 3.7. Giao diện chức năng quản lý danh mục bản đồ 6865
Hình 3.8. Giao diện chức năng mapviewer 6865
Hình 3.9. Giao diện chức năng bật tắt lớp 6966
Hình1.1.Hệ thông tin Địa lý. 5
Hình 1.2.Mô hình công nghệ hệ thống GIS 6
Hình 1.3.Các thành phần của hệ thống GIS 8
Hình 1.4.Các thành phần phần cứng 9
Hình 1.5.Các thành phần phần mềm 10
Hình 1.6.Mô hình WEBGIS theo chuẩn OGC[12] 1
Hình 1.7.Web services và kiến trúc hướng services 2
-ix-

Hình 1.7.Quá trình xử lý các yêu cầu WFS [7]. 11
Hình 1.8.Cấu trúc một Geometry collection trong GML 25
Hình 1.9.Cấu trúc của các đối tượng 26
Hình 2.1.Mô hình cơ sở dữ liệu Địa tài nguyên môi trường Địa phương 27
Hình 2.2.Kiến trúc cơ sở dữ liệu tài nguyên môi trường Địa phương 31
Hình 2.3.Mô hình ứng dụng tài nguyên nước Địa phương 36

: Cộng đồng không gian Địa lý mở (Open Geospatial Consortium)
SLD
: Ngôn ngữ trình bày bản đồ (Styled Layer Descriptor)
TNMT
: Tài nguyên môi trường
URI
: Định danh tài nguyên (Uniform Resource Identifier)
URL
: Định danh Địa chỉ tài nguyên trang mạng (Uniform Resource Locator)
WCS
: Dịch vụ bản đồ WCS (Web Coverage Service)
WFS
: Dịch vụ bản đồ WFS (Web Feature Service)
WMS
: Dịch vụ bản đồ WMS (Web Map Service)
XML
: Ngôn ngữ đánh dấu có thể mở rộng (eXtensible Markup Language)
Formatted Table-1-

MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Ngày nay, cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, nhu cầu năng lượng
cần để cung ứng tăng cao, khi nguồn tài nguyên thiên nhiên được con người khai thác
triệt để thì vấn đề quản lý nguồn tài nguyên của mỗi quốc gia được đặt lên hàng đầu.
Việc sử dụng nguồn tài nguyên như thế nào cho hợp lý, cân đối giữa các vùng, miền
của đất nước là một bài toán đã và đang được giải quyết. Nước ta có nguồn tài nguyên
phong phú, đa dạng nhưng lại không được phân bố đồng đều giữa các vùng, nên việc

thống web-gis hoặc gis-portal, dữ liệu được chia sẽ thông qua các dịch vụ dữ liệu,
trong đó có dịch vụ bản đồ. Có thể liệt kê ra các Địa phương đi đầu trong việc áp dụng
các công nghệ mới trong việc quản lý và phân phối dữ liệu tương đối thành công như:
TP Huế (với GIS Huế), TP Hồ Chí Minh (với HCM Gis Portal), tỉnh Vĩnh Phúc (với
Web-gis tỉnh Vĩnh Phúc), ….
Không chỉ việc theo dõi tìm hiểu của người dân, doanh nghiệp gặp khó khăn mà
việc trao đổi qua lại dữ liệu giữa các Địa phương, giữa Địa phương và Trung ương
cũng gặp các khó khăn tương tự, khi mà tại các Địa phương vẫn dùng các phương
pháp thủ công để trao đổi đó là sao chép từ máy này sang máy khác vừa không tiện
dụng lại mất thời gian, đôi khi còn làm sai lệch nguồn dữ liệu gốc theo kiểu “tam sao
thất bản”.
Để giải quyết khó khăn, hạn chế đã nêu ở trên, cộng với việc thực tế các khó
khăn đã gặp trong quá trình thực hiện các dự án, tác giả đã nghiên cứu, tìm hiểu và
nhận thấy rằng các đặc tả OGC, được cung cấp bởi tổ chức OGC (Open Geospatial
Consortium) sẽ giúp các Địa phương có thể vận hành, phân phối dữ liệu không gian
hợp lý, đáp ứng nhu cầu tìm hiểu của người dân, doanh nghiệp và thực hiện việc trao
đổi, đồng bộ với Địa phương khác và Trung ương hiệu quả hơn vì hầu hết các sản
phầm GIS đều hỗ trợ các đặc tả: Web Map Service (WMS), Web Feature Service
(WFS), Web Coverage Service (WCS), eXtensible Markup Language (XML).Trong
đó các dịch vụ bản đồ WMS, WFS, WCS cho phép hiển thị bản đồ, chồng xếp các lớp
thông tin (layer), tùy biến người dùng, còn XML đã được sử dụng rất nhiều như là một
định dạng trung gian cho phép trao đổi giữa nhiều nguồn dữ liệu khác nhau, dựa trên
cấu trúc XML đó, OGC đã phát triển thành một dạng đặc tả mới, đó là Geography
Markup Language (GML), cho phép truyền tải và lưu trữ các thông tin địa lý bao gồm
cả thông tin hình học và thuộc tính của đối tượng địa lý. Trước đây, các phần mềm
thương mại như AutoCAD, MicroStation, MapInfo, Arcgis Desktop, … tự đưa ra cho
mình các chuẩn riêng trong việc trình bày, biên tập bản đồ, các chuẩn này là chuẩn
đóng, chỉ được hiểu và hiển thị đúng trong trường hợp sử dụng đúng phần mềm
thương mại đã tạo ra nó. Để thống nhất được cấu trúc định nghĩa việc hiển thị và trình
bày các dữ liệu không gian, bản đồ, OGC đã thống nhất và đưa ra đặc tả Styled Layer

WCS và các chuẩn OGC khác như GML, SLD, cơ sở dữ liệu Địa
phương, cơ sở dữ liệu không gian lĩnh vực tài nguyên nước ở Địa
phương.
 Phạm vi nghiên cứu:
• Với các đặc tả: hoạt động và sử dụng các phương thức, thao tác cơ
bản của các đặc tả.
• Với dữ liệu: dữ liệu không gian tài nguyên nước.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài -4-

 Nghiên cứu hoạt động và sử dụng một số đặc tả cơ bản của OGC như
WMS, WFS, WCS, GML và SLD.
 Nghiên cứu các đặc điểm cơ sở dữ liệu Địa phương đặc biệt là tài nguyên
nước.
 Xây dựng ứng dụng thử nghiệm web-gis phân phối dữ liệu không gian
lĩnh vực tài nguyên nước cấp Địa phương.
 Kết quả nghiên cứu của đề tài luận văn này có thể được áp dụng đối với
việc phân phối dữ liệu không gian thuộc Dự án Xây dựng Cơ sở dữ liệu
Quốc gia về tài nguyên và môi trường (hiện đang được triển khai) và đối
với hạng mục Thử nghiệm Địa phương nằm trong Dự án này.
Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, danh mục ký hiệu viết tắt, mục lục, danh mục tài liệu tham
khảo, phụ lục và phần kết luận, nội dung của luận văn gồm ba chương.
Chƣơng 1: Nghiên cứu một số chuẩn OGC.
Chương này giới thiệu các khái niệm cơ bản, chức năng và ứng dụng của hệ
thống thông tin địa lý (GIS), đồng thời giới thiệu về OGC, tổng quan các chuẩn và đi
sâu tìm hiểu các đặc tả: Web Map Service (WMS), Web Feature Service (WFS), Web
Coverage Service (WCS), Geography Markup Language (GML), Styled Layer

Định nghĩa của dự án The Geographer’s Craft, Khoa Địa lý - Trường Đại học
Texas:
GIS là CSDL số chuyên dụng trong đó hệ trục toạ độ không gian là phương pháp
tham chiếu chính. GIS bao gồm các công cụ để thực hiện các công việc sau:
 Nhập dữ liệu từ bản đồ giấy, ảnh vệ tinh, ảnh máy bay, số liệu điều tra và
các nguồn khác.
 Lưu trữ dữ liệu, khai thác và truy vấn CSDL.
 Biến đổi dữ liệu, phân tích, mô hình hoá, bao gồm cả dữ liệu thống kê và
dữ liệu không gian.
 Lập báo cáo gồm bản đồ chuyên đề, các bảng biểu, biểu đồ và kế hoạch.
Định nghĩa của Viện Nghiên cứu Hệ thống môi trường ESRI, Mỹ:
GIS là công cụ trên cơ sở máy tính để lập bản đồ và phân tích những cái đang tồn
tại và các sự kiện đang xảy ra trên Trái đất.
Định nghĩa của David Cowen, NCGIA (National Center for Geographic
Information and Analysis -1993), Mỹ:
GIS là hệ thống phần cứng, phần mềm và các thủ tục được thiết kế để thu thập
quản lý, xử lý, phân tích, mô hình hoá và hiển thị các dữ liệu quy chiếu không gian để
giải quyết các vấn đề quản lý và lập kế hoạch phức tạp.

-6- Hình1.1.Hệ thông tin Địa lý.
Hiểu một cách cụ thể hơn thì GIS là một hệ thống máy tính có khả năng tích

Quản lý dữ
liệu
Xử

dữ
liệu
Phân tích và
mô hình
Dữ liệu vào
Dữ liệu ra -7-

 Dữ liệu ra: một trong các phương diện công nghệ GIS là sự thay đổi của các
phương pháp khác nhau trong đó thông tin có thể hiển thị khi nó được xử lý
bằng GIS. Các phương pháp truyền thống là bảng và đồ thị có thể cung cấp
bằng các bản đồ và ảnh ba chiều.
b. Các lĩnh vực khoa học liên quan đến GIS
GIS là sự hội tụ các lĩnh vực công nghệ và các ngành truyền thống, nó hợp nhất
các số liệu mang tính liên ngành bằng tổng hợp, mô hình hoá và phân tích. Vì vậy có
thể nói, GIS được xây dựng trên các tri thức của nhiều ngành khoa học khác nhau để
tạo ra các hệ thống phục vụ mục đích cụ thể. Các ngành này bao gồm:
 Ngành địa lý: là ngành liên quan mật thiết đến việc biểu diễn thế giới và
vị trí của đối tượng trong thế giới. Nó có truyền thống lâu đời về phân
tích không gian và nó cung cấp các kỹ thuật phân tích không gian khi
nghiên cứu.
 Ngành bản đồ: nguồn dữ liệu đầu vào chính của GIS là các bản đồ.
Ngành bản đồ có truyền thống lâu đời trong việc thiết kế bản đồ, do vậy
nó cũng là khuôn mẫu quan trọng nhất của đầu ra GIS.
Hình 1.3.Các thành phần của hệ thống GIS
 Con người:
Con người là thành phần quan trọng nhất, là nhân tố thưc hiện các thao tác điều
hành sự hoạt động của hệ thống GIS.
Người dùng GIS là những người sử dụng các phần mềm GIS để giải quyết các
bài toán không gian theo mục đích của họ. Họ thường là những người được đào
tạo tốt về lĩnh vực GIS hay là các chuyên gia.
Người xây dựng bản đồ: sử dụng các lớp bản đồ được lấy từ nhiều nguồn khác
nhau, chỉnh sửa dữ liệu để tạo ra các bản đồ theo yêu cầu.
Người xuất bản: sử dụng phần mềm GIS để kết xuất ra bản đồ dưới nhiều định
dạng xuất khác nhau.
Người phân tích: giải quyết các vấn đề như tìm kiếm, xác định vị trí…
Người xây dựng dữ liệu: là những người chuyên nhập dữ liệu bản đồ bằng các
cách khác nhau: vẽ, chuyển đổi từ định dạng khác, truy nhập CSDL…

GIS
Phần
cứng
Phần
mềm
Dữ liệu
Phƣơng
pháp
phân tích
Con
ngƣời
Hình 1.5.Các thành phần phần mềm của hệ thống GIS
Hệ thống phần mềm GIS rất đa dạng. Mỗi đơn vị xây dựng GIS đều có hệ phần
mềm riêng của mình. Tuy nhiên, có một dạng phần mềm mà các đơn vị phải xây dựng
là hệ quản trị CSDL địa lý. Dạng phần mềm này nhằm mục đích nâng cao khả năng
cho các phần mềm CSDL thương mại trong việc: sao lưu dữ liệu, định nghĩa bảng,
quản lý các giao dịch do đó ta có thể lưu các dữ liệu đồ địa lý dưới dạng các đối tượng
hình học trực tiếp trong các cột của bảng quan hệ và nhiều công việc khác.
 Phương pháp phân tích: các phương pháp phân tích cấu trúc và nội dung dữ
liệu.
1.1.2. Các nhiệm vụ của hệ thống thông tin địa lý - GIS
Bất kỳ một hệ thống GIS nào đều cần cung cấp thông tin về các hiện tượng
không gian địa lý. Nói cách khác, nhiệm vụ và chức năng của một hệ thống GIS bao
gồm: Thu thập dữ liệu (capture), xây dựng cấu trúc (structuring), thao tác dữ liệu
(manipulation), phân tích (analysis), và hiển thị (presentation) [8].
 Thu thập dữ liệu: Việc thu thập dữ liệu là đưa dữ liệu không gian vào hệ thống.
Hiện có nhiều kỹ thuật và thiết bị khác nhau phục vụ cho việc thu thập cả dữ
liệu không gian và dữ liệu thuộc tính. Các thiết bị thường được sử dụng để thu
thập dữ liệu không gian có thể được phân loại thủ công, bán tự động hoặc tự
động, và đầu ra của các thiết bị đó hoặc là dữ liệu véc tơ hoặc là dữ liệu raster.
Thu thập
dữ liệu
Chuyển
đổi dữ liệu
Hiển thị và
làm báo cáo
Phân tích
không gian
Giao diện
người dùng
Quản trị CSDL

của GIS thường thấy trong thực tế là:
 Quản lý hệ thống giao thông: tìm đường, dẫn đường, giám sát, điều khiển, phân
luồng giao thông, lập kế hoạch lưu thông xe cộ, phân tích vị trí, chọn khu vực
xây dựng các tiện ích như bãi đỗ xe, ga tàu xe…Lập kế hoạch phát triển giao
thông.
 Quản lý giám sát tài nguyên, thiên nhiên, môi trường: quản lý gió và thuỷ hệ,
các nguồn nhân tạo, bình đồ lũ, vùng ngập úng, đất nông nghiệp, tầng ngập -12-

nước, rừng, vùng tự nhiên, phân tích tác động môi trường… Xác định ví trí chất
thải độc hại. Mô hình hoá nước ngầm và đường ô nhiễm. Phân tích phân bố dân
cư, quy hoạch tuyến tính.
 Quản lý quy hoạch: phân vùng quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch đô thị, hiện
trạng xu thế môi trường, quản lý chất lượng nước…
 Quản lý các thiết bị: xác định đường ống ngầm, cáp ngầm. Xác định tải trọng
của lưới điện. Duy trì quy hoạch các thiết bị, sử dụng đường điện.
 Phân tích tổng điều tra dân số, lập bản đồ các dịch vụ y tế, bưu điện và nhiều
ứng dụng khác.
1.1.4. Các công nghệ liên quan đến GIS
GIS liên quan mật thiết với một số hệ thống thông tin khác, nhưng khả năng
thao tác và phân tích các dữ liệu địa lý chỉ có công nghệ GIS là thực hiện được. Mặc
dù không có quy tắc chính tắc về cách phân loại các hệ thống thông tin, nhưng những
giới thiệu dưới đây sẽ giúp phân biệt GIS với các công nghệ thành lập bản đồ trên máy
tính (Desktop Mapping), trợ giúp thiết kế nhờ máy tính (Computer-Aided Design -
CAD), viễn thám (Remote Sensing), hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DBMS), và hệ thống
định vị toàn cầu (Global Positioning Systems - GPS).
 Desktop Mapping (thành lập bản đồ )
Hệ thống thành lập bản đồ trên máy tính sử dụng bản đồ để tổ chức dữ liệu và

chung miễn phí. OGC hỗ trợ các giải pháp tích hợp cho web hướng không gian “geo-
enable”, mạng không dây, các dịch vụ theo vị trí (location-based) và IT mainstream.
Các chuẩn này trao quyền cho các nhà phát triển công nghệ để tạo ra thông tin không
gian phức tạp và các dịch vụ truy cập hữu ích với tất cả các loại ứng dụng [12].
OGC và OpenGIS là thương hiệu được đăng ký của Open Geospatial
Consortium. OGC là tên thương hiệu gắn liền với các chuẩn và các tài liệu được tạo ra
bởi OGC. Các chuẩn OGC được phát triển trong một quá trình đồng thuận duy nhất
được được hỗ trợ bởi công nghệ của OGC hoặc sẵn sàng sử dụng (plug and play) [12].
Các chuẩn và các đặc tả OGC là các tài liệu kỹ thuật chi tiết về giao diện và mã
hóa (encodings), các nhà phát triển phần mềm sử dụng những tài liệu này để xây dựng,
hỗ trợ giao diện hoặc mã hóa trong các sản phẩm hay dịch vụ của họ. Những đặc tả
này là “sản phẩm” chính của OGC và được phát triển bởi các thành viên. Lý tưởng
nhất là khi các đặc tả này được triển khai bởi các kỹ sư phần mềm khác nhau, làm
việc độc lập, thì các thành phẩn có sẵn (plug and play) mà họ làm việc cùng nhau
không phải gỡ rối thêm [12].
Dưới đây là mô hình ứng dụng web-gis theo chuẩn OGC.-14-
E.g.Mapserver
E.g.Inoic
Cascading
WMS -15-

1.2.2. Cơ chế hoạt động
Dịch vụ bản đồ theo chuẩn mở của hiệp hội OpenGIS bao gồm hai thành phần
chính là Web Map Server và Web Map Client.
a. Máy chủ bản đồ web (Web Map Server)
Máy chủ bản đồ web là phần dịch vụ bản đồ chạy trên server, nó có nhiệm vụ cung
câp các chức năng:
• Tạo ra bản đồ (dưới dạng ảnh, tập tin đồ họa, dữ liệu địa lý…);
• Trả lời các câu truy vấn của máy khách bản đồ web (Web Map Client) về nội
dung bản đồ;
• Cung cấp các chương trình khác mà server có thể thực hiện được.
b. Máy khách bản đồ web (Web Map Client)
Máy khách bản đồ web (trình duyệt web hay một ứng dụng) có chức năng gửi các
yêu cầu (Request) đến Máy chủ bản đồ web về các thuộc tính của bản đồ dưới dạng
một URL, nội dung của URL phụ thuộc rất nhiều vào dịch vụ mà máy chủ bản đồ web
cung cấp:
• Yêu cầu tạo ra bản đồ, tham số URL phải chỉ ra được phạm vi địa lý của bản
đồ, hệ tọa độ, kiểu thông tin được sử dụng, dạng lưu trữ, kích thước, kết quả,…;
• Yêu cầu truy vấn nội dung bản đồ, URL phải chỉ ra lớp thông tin cần truy vấn,
vị trí cần truy vấn;
• Yêu cầu cung cấp thông tin về khả năng phục vụ của Máy chủ bản đồ web.
c. Cơ chế hoạt động


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status