Nghiên cứu một số giao thức bảo vệ thông tin trong thỏa thuận hợp đồng điện tử - Pdf 25

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ LÊ THỊ THU
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ GIAO THỨC
BẢO VỆ THÔNG TIN TRONG THỎA THUẬN
HỢP ĐỒNG ĐIỆN TỬ

LUẬN VĂN THẠC SĨ HÀ NỘI - 2011
HÀ NỘI - 2011
5
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 3
MỤC LỤC 5
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 6
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ 8
LỜI NÓI ĐẦU 10
Chương 1. NHU CẦU BẢO VỆ HỢP ĐỒNG TRONG GIAO DỊCH TRỰC TUYẾN 13
1.1. HỢP ĐỒNG TRONG GIAO DỊCH TRỰC TUYẾN 13
1.1.1. Hợp đồng điện tử là gì ? 13
1.1.2. Quy trình ký kết hợp đồng điện tử 13
1.1.3. Nguyên tắc pháp lý 14
1.1.4. Yêu cầu bảo mật 15
1.2. THỰC TRẠNG AN TOÀN THÔNG TIN TRONG CÁC HỢP ĐỒNG ĐIỆN TỬ 17
1.3. PHƢƠNG PHÁP BẢO VỆ THÔNG TIN TRONG HỢP ĐỒNG ĐIỆN TỬ 19
1.4. PHÂN LOẠI HỢP ĐỒNG ĐIỆN TỬ 20
1.4.1. Ký kết hợp đồng sử dụng email 20
1.4.2. Ký kết hợp đồng điện tử sử dụng bấm vào nút 'đồng ý' (chấp nhận) 20
1.4.3. Hình thành các hợp đồng sử dụng XML 21
1.4.4. Ký kết hợp đồng sử dụng hệ thống hợp tác dựa trên nền web 22
1.5. NGUYÊN TẮC PHÁP LÝ CHUNG VỀ VIỆC LƢU GIỮ TÀI LIỆU ĐIỆN TỬ 24

KẾT LUẬN 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
7
Chữ viết tắt
Tên đầy đủ
CNTT
Công nghệ thông tin
HĐĐT
Hợp đồng điện tử
TMĐT
Thƣơng mại điện tử
TTP
Trusted Third Party
Bên thứ ba tin cậy
8
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ

Hình 2.1. Biểu diễn dạng ma trận trạng thái (Nb = 6) và mã khóa (Nk = 4) 34
Hình 2.2: Thao tác AddRoundKey tác động lên mỗi cột của trạng thái 35
Hình 2.3: Thao tác SubBytes tác động trên từng byte trạng thái 35
Hình 2.4: Thao tác MixColumns tác động lên mỗi cột trạng thái 35
Hình 2.5: Thao tác ShiftRows tác động trên từng dòng trạng thái 36
Hình 2.6: Nhiều thông điệp nguồn cho cùng một kết quả đích sau ký số 40
Hình 2.7a: Băm thông điệp. 41
Hình 2.7b: Ký trên đại diện thông điệp. 42
Hình 2.7c: Truyền dữ liệu thông tin cần gửi. 42
Hình 2.7: Sơ đồ mô tả các công đoạn ngƣời gửi A thực hiện trƣớc khi gửi thông điệp cho
ngƣời B (sử dụng hàm băm rồi ký số). 42
Hình 2.8a: Xác minh chữ ký. 43
Hình 2.8b: Tiến hành băm thông điệp x đi kèm. 43
Hình 2.8c: Kiểm tra tính toàn vẹn của thông điệp. 43
Hình2. 8: Sơ đồ mô tả các công đoạn sau khi ngƣời B nhận đƣợc thông điệp. 43
Hình 2.9 : Tạo mã xác thực 45
Hình 3.1: Ký hợp đồng dạng đơn giản có sự tham gia của TTP 53
Hình 3.2: Ký hợp đồng sử dụng hàm băm 53
Hình 3.3: Ký hợp đồng sử dụng giao thức Optimistic 54
Hình 3.4: Các bƣớc thực hiện khi bên thứ 3 thực thi hợp đồng 55
Hình 3.5: Các bƣớc thực hiện khi bên thứ 3 hủy bỏ hợp đồng 56
Hình 3.6: Hình thức tấn công 57
Hình 3.7: Cách thức giải quyết 57
Hình 3.8: Giao thức ký đảm bảo không lộ kết quả hợp đồng 58
Hình 3.9: Qui trình bên thứ 3 hủy bỏ quá trình ký hợp đồng 59


10
LỜI NÓI ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Từ trƣớc đến nay, việc thỏa thuận và ký kết hợp đồng luôn là vấn đề đƣợc các bên
tham gia quan tâm và hết sức chú trọng. Bởi lẽ, hợp đồng là bằng chứng quan trọng nhất
để mang lại lợi ích cũng nhƣ làm bằng chứng cho cả hai bên nếu có tranh chấp xảy ra. Hợp
đồng đƣợc thực thi theo khuôn khổ pháp lý và đƣợc pháp luật công nhận. Vì thế, việc bảo
vệ thông tin hợp đồng và làm sao để hợp đồng đƣợc ký kết một cách công bằng nhất là
yêu cầu cấp thiết. Với phƣơng thức truyền thống, các bên tham gia sẽ gặp gỡ nhau, bàn
bạc và đi đến kết luận, sau đó sẽ cùng ký vào hợp đồng. Tuy nhiên, hiện nay, với sự phát
triển nhanh chóng của mạng máy tính và công nghệ thông tin (CNTT) đã kéo theo nhiều
hình thức mới ra đời để phù hợp với yêu cầu của con ngƣời cũng nhƣ giảm bớt thời gian
thực hiện công việc mà vẫn mang lại hiệu quả cao. Với xu thế phát triển đó, việc gặp gỡ
trực tiếp để bàn bạc, thỏa thuận công việc giữa các bên sẽ ít đi, thay vào đó là sử dụng
CNTT để hỗ trợ cho việc thỏa thuận hợp đồng. Các bên tham gia sẽ sử dụng những phần
mềm trên nền web để tìm hiểu, gửi thông tin cho nhau, bàn bạc, thỏa thuận và cùng đƣa ra
hợp đồng cuối cùng, và cùng nhau ký vào đó. Những hợp đồng ký kết nhƣ thế này gọi là
hợp đồng điện tử (HĐĐT). Tuy nhiên, với cách thức này, sẽ có những gian lận xảy ra bởi
lý do các bên không gặp trực tiếp nhau. Tính công bằng, tính xác thực và tính toàn vẹn
thông tin có thể bị xâm phạm.

London School of Economics; Thomas J. Smedinghoff, 2006, Online Transactions: The
Rules for Ensuring Enforceability in a Global Environment, The Computer & Internet
Lawyer Volume 23, Number 4, 4/2006; Ruth Orpwoode, 2008, “Electronic Contracts:
Where We’ve Come From, Where We Are, and Where We Should Be Going”; Rong Du,
Ernest Foo, Colin Boyd, Brian Fitzgerald, ISRC Queensland University of Technology,
“Secure Communication Protocol For Preserving E-Tendering Integrity”; John Mitchell,
Stanford University, “Contract-Signing Protocols”; Juan A.Garay, Markus Jakobsson,
Philip MacKenzie, Bell Laboratories, “Abus-Free Optimistic Contract Signing”
Nội dung của các công trình này đề cập đến một số khía cạnh của hợp đồng điện tử
nhƣ: những vấn đề về kỹ thuật và pháp lý về hợp đồng điện tử, một số tình huống về hợp
đồng điện tử… Đây là những tài liệu tham khảo rất bổ ích trong quá trình làm luận văn.
2.2. Ở Việt Nam
Có một số các công trình nghiên cứu về thƣơng mại điện tử và các vấn đề liên quan,
còn tìm hiểu riêng về hợp đồng điện tử có luận văn tiến sĩ của tác giả Nguyễn Văn Thoan,
ĐH Ngoại Thƣơng, “Ký kết và thực hiện hợp đồng điện tử trong điều kiện Việt Nam hội
nhập kinh tế quốc tế”. Tuy nhiên, luận án này chủ yếu tập trung về vấn đề pháp lý cũng
nhƣ thực trạng và giải pháp về mặt xã hội nhiều hơn là các vấn đề kỹ thuật. Vì thế, tác giả
nhận thấy đề tài mình lựa chọn là khá cần thiết và phù hợp với nhu cầu hiện nay.
3. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở làm rõ những vấn đề kỹ thuật về ký kết và thực hiện hợp đồng điện tử;
sau khi phân tích thực trạng ký kết và thực hiện hợp đồng điện tử hiện nay, luận văn sẽ tập
trung phân tích các giao thức sử dụng trong thỏa thuận hợp đồng, giúp bảo vệ thông tin
hợp đồng. Và đề xuất một vài cải tiến nhỏ cho giao thức đã trình bày, cũng nhƣ thử
nghiệm chƣơng trình thực hiện một số bƣớc trong quá trình thực hiện hợp đồng điện tử.
12
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện mục đích nghiên cứu nêu trên, luận văn phải giải quyết các nhiệm vụ cụ

13
Chương 1. NHU CẦU BẢO VỆ HỢP ĐỒNG TRONG GIAO DỊCH
TRỰC TUYẾN
1.1. HỢP ĐỒNG TRONG GIAO DỊCH TRỰC TUYẾN
Hiện nay, giao dịch trực tuyến đang ngày một mở rộng và có thể sử dụng vào mọi
thời điểm, mọi địa điểm khác nhau. Các giao dịch nhƣ: mua bán, hành chính, đào tạo, giáo
dục, trong nghiên cứu đặc biệt là các giao dịch trong thƣơng mại điện tử - đều liên quan
đến hợp đồng. Vấn đề bảo vệ thông tin trong hợp đồng là yêu cầu cấp thiết đặt ra lúc này.
Thỏa thuận hợp đồng là việc thống nhất giữa hai bên về:
 Tên và địa chỉ các bên
 Thông điệp nêu rõ sự đồng ý trên thỏa thuận
 Nội dung và phạm vi công việc thực hiện / hàng hóa đƣợc mua bán
 Giá cả và số lƣợng hàng hóa
 Thời điểm và phƣơng thức giao hàng
 Phƣơng thức giải quyết tranh chấp, luật áp dụng và tòa thụ lý nếu có tranh tụng
 Bảo mật thông tin
 Các điều khoản chung và thời hạn hợp đồng
Vậy, hợp đồng điện tử khác biệt gì so với hợp đồng truyền thống ?
1.1.1. Hợp đồng điện tử là gì ?
Hợp đồng: là sự trao đổi mang tính pháp lý có sự ràng buộc bởi lời hứa hoặc thỏa thuận
giữa các bên tham gia và đƣợc pháp luật công nhận.
Hợp đồng điện tử (Hợp đồng trực tuyến): là một thỏa thuận hợp đồng, thể hiện bằng các
thông tin số và đƣợc ký bằng chữ ký số của các bên tham gia.
Ký kết hợp đồng điện tử: là quá trình định dạng và đàm phán hợp đồng điện tử, và cũng
có thể giám sát việc thực hiện hợp đồng.
Đàm phán hợp đồng điện tử: là việc đàm phán trên mạng các vấn đề trong việc giải quyết
tranh chấp, đồng ý các hành động, thực hiện mặc cả để đem lại lợi ích cho cá nhân hoặc

khi đƣợc đƣa ra thỏa thuận sẽ bị ràng buộc pháp lý;
• Xem xét: Với một hợp đồng đƣợc thực thi, nó phải đƣợc hỗ trợ và đi kèm với các điều
khoản. Xem xét có thể đƣợc hiểu là mức giá phải trả khi chống lại (hay không thực hiện)
một lời hứa.
Những nguyên tắc cơ bản của pháp luật đối với hợp đồng đã đƣợc phát triển trong
những năm qua dƣới các quyết định của Toà án. Các xu hƣớng tƣ pháp hiện nay cho thấy
rằng những nguyên tắc này sẽ áp dụng cho tất cả các hợp đồng bất kể cho dù nó đƣợc
đƣợc tạo ra bằng điện tử, bằng miệng hoặc thông qua các thông tin liên lạc trên giấy. Vậy
với nhiều vấn đề phát sinh liên quan đến những nguyên tắc hợp đồng truyền thống sẽ đƣợc
áp dụng nhƣ thế nào với các hình thức hợp đồng điện tử của công nghệ hiện nay.
Hiện nay, ở Việt Nam, luật giao dịch thƣơng mại điện tử (TMĐT) đã ra đời với
mục đích tạo nên một hành lang pháp lý cho các giao dịch điện tử và để có thể tiếp cận với
những công nghệ mới. Mục đích chung của bộ luật này là để cung cấp một khuôn khổ
pháp lý nhƣ sau: 15
a/. Nhận ra tầm quan trọng của nền kinh tế thông tin với tƣơng lai kinh tế và sự thịnh
vƣợng xã hội;
b/. Tạo điều kiện cho việc sử dụng giao dịch điện tử;
c/. Thúc đẩy sự tự tin kinh doanh và cộng đồng trong việc sử dụng các giao dịch điện tử;
d/. Cho phép doanh nghiệp, cộng đồng có thể sử dụng thông tin điện tử để giao dịch với
chính phủ.
Để có hiệu lực cho những mục tiêu này, cần dựa trên hai nguyên tắc cơ bản: chức
năng tương đương (có nghĩa là đối xử bình đẳng cho cả hai hình thức giao dịch trên giấy
và trên giao dịch điện tử) và trung lập công nghệ (có nghĩa là pháp luật sẽ không phân biệt
đối xử giữa các loại hình khác nhau của công nghệ).
Theo đó, khi xem xét áp dụng các hợp đồng điện tử, phải cho phép các vấn đề sau
đây đƣợc đáp ứng:
• Yêu cầu cung cấp thông tin bằng văn bản;

liên quan đến hợp đồng luôn trong trạng thái sẵn sàng để các bên có thẩm quyền có thể sử
dụng khi có yêu cầu.
17
1.2. THỰC TRẠNG AN TOÀN THÔNG TIN TRONG CÁC HỢP ĐỒNG
ĐIỆN TỬ
Các rủi ro về mặt pháp lý và an ninh liên quan đến hợp đồng điện tử có thể xảy ra
18
• Các bên có thể vi phạm các nghĩa vụ theo luật định của họ để duy trì hồ sơ nếu hồ sơ
điện tử không đƣợc lƣu trữ một cách thích hợp.
• Trƣờng hợp nhà có sự tham gia của nhà cung cấp dịch vụ, các bên ký kết hợp đồng có
thể sẽ không đƣợc truy cập vào hồ sơ điện tử sau khi hoàn thàn dự án.
Luận văn sẽ thảo luận về những rủi ro trên và sẽ trình bày một số khuyến nghị để
loại bỏ hoặc giảm thiểu các nguy cơ có liên quan. Một số giao thức về quá trình ký kết hợp
đồng điện tử để giải quyết các nguy cơ bảo mật đã đƣợc xác định, cũng sẽ đƣợc trình bày
trong chƣơng 3 của luận văn. Giao thức này kết hợp an ninh và chức năng sẽ giảm thiểu
tác động của các rủi ro an ninh từ khi hình thành, quá trình quản lý và lƣu trữ lại các hợp
đồng hình thành trong môi trƣờng điện tử. 20
1.4 . PHÂN LOẠI HỢP ĐỒNG ĐIỆN TỬ
Có nhiều hệ thống khác nhau có thể đƣợc sử dụng để tiến hành ký kết hợp đồng
điện tử. Các loại hệ thống đƣợc sử dụng để thực hiện một quá trình ký kết hợp đồng phụ
thuộc vào các yếu tố nhƣ nhu cầu kinh doanh, phạm vi hoạt động, doanh thu hàng năm
của tổ chức và khung thời gian dự án phải hoàn thành. Trong phần này, một số hệ thống
ký hợp đồng điện tử khác nhau sẽ đƣợc thảo luận.
1.4.1. Ký kết hợp đồng sử dụng email
Hợp đồng điện tử có thể đƣợc hình thành bởi việc trao đổi tài liệu văn bản bằng
cách sử dụng thông tin liên lạc điện tử nhƣ thƣ điện tử. Trừ khi đƣợc sử dụng chữ ký số,
hợp đồng điện tử đƣợc hình thành theo cách này sẽ dẫn đến thách thức liên quan đến việc
xác thực các bên tham gia và tính toàn vẹn của tài liệu.
Việc sử dụng các thông tin liên lạc qua Email cũng dẫn đến những khó khăn trong
quản lý hợp đồng và lƣu trữ hồ sơ điện tử liên quan đến hợp đồng:
• Email thông tin liên lạc không cung cấp một hệ thống toàn diện với các công cụ hỗ trợ
ghi lại các thông tin truy nhập và kiểm soát hồ sơ điện tử và truyền thông. Điều này có thể

dạng bán cấu trúc.
Tập đoàn World Wide Web (W3C) đã phát triển XML tuân thủ hƣớng dẫn cho chữ
ký số. Sử dụng XML, nội dung của hợp đồng có thể đƣợc thể hiện trong một bán cấu trúc
định dạng bằng cách phân loại các hợp đồng thành bốn nhóm sau:
 Ai tham gia (WHO)
Thông tin về các bên liên quan trong hợp đồng có thể đƣợc thể hiện với XML. Vai
trò nhƣ “chủ dự án” và “ngƣời chiến thắng hợp đồng” có thể đƣợc giao cho mỗi bên.
 Sản phẩm là gì (WHAT)
Các sản phẩm hoặc dịch vụ, đó là đối tƣợng của hợp đồng, có thể đƣợc mô tả trong
XML bằng cách sử dụng từ vựng XML cụ thể cho từng loại. Các nghĩa vụ mà các bên cần
thực hiện có thể đƣợc mô tả trong một hình thức cấu trúc.
 Thực hiện nhƣ thế nào (HOW)
Thực hiện hợp đồng và quá trình kinh doanh có thể đƣợc mô tả bằng cách sử dụng
XML. Quy trình và mối quan hệ giữa các nghĩa vụ đƣợc xác định. Ví dụ, việc qui định
thời điểm cung cấp sản phẩm. Luật của việc không thực hiện qui định nhƣ điều khoản sẽ
đƣợc áp dụng nếu một bên không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình.
 Điều khoản và điều kiện pháp lý (LEGAL)
Hợp đồng có thể đƣợc thể hiện trong một định dạng bán cấu trúc. Lợi thế của việc
sử dụng định dạng XML cho các hợp đồng là hợp đồng có thể đƣợc máy tính xử lý và hợp
đồng có thể đƣợc nhập vào công cụ quản lý và đàm phán.
Một thuận lợi khác của việc sử dụng định dạng XML cho ký kết hợp đồng điện tử
là đặc điểm kỹ thuật của hợp đồng có thể đạt đƣợc bằng cách sử dụng ngành cụ thể có
trong bộ từ vựng XML. Ví dụ, XML có thể đƣợc sử dụng cho một mô tả sản phẩm. Hợp
đồng mẫu có thể đƣợc thiết kế bằng cách sử dụng các nguyên tắc của lƣợc đồ XML .
Cấu trúc tài liệu của hợp đồng và các điều khoản, điều kiện đƣợc xác định trƣớc có
thể đƣợc xác định bằng cách sử dụng hợp đồng mẫu. Tài liệu XML có thể đƣợc truyền đạt
bởi một bên khác sử dụng email hoặc một phần của hệ thống cộng tác trực tuyến. 22

• Hệ thống cộng tác dựa trên sự tiết kiệm chi phí
Đƣợc thiết kế bởi các nhà cung cấp dịch vụ ứng dụng, khách hàng sử dụng sẽ trả
một khoản phí cho nhà cung cấp trong một khoảng thời gian. Đổi lại khách hàng có thể
quản lý nhiều dự án trong cùng một thuê bao với khoảng thời gian đã trả phí. Tuy nhiên
hạn chế của hệ thống này là vấn đề an ninh và chức năng bị hạn chế bởi nhà cung cấp.
23
• Xây dựng riêng cho mình một giải pháp
Một doanh nghiệp có qui mô lớn có đủ khả năng đầu tƣ chi phí thì có thể phát triển
riêng một trang web dựa trên hệ thống hợp tác, để đáp ứng mục tiêu kinh doanh riêng của
mình và duy trình phong cách kinh doanh độc đáo đó. Tuy nhiên, nhƣợc điểm của phƣơng
pháp này là chỉ phù hợp với công ty có tiềm năng tài chính cao và sẵn sàng đầu tƣ cho việc
phát triển vòng đời của hệ thống. Các chức năng của hệ thống có thể thay đổi liên tục tùy
thuộc vào yêu cầu của mỗi dự án khác nhau.
• Phần mềm trên nền web
Các công ty sẽ phải bỏ chi phí để có thể mua và sử dụng phần mềm vĩnh viễn, vì
thế chi phí bỏ ra ban đầu sẽ vẫn cao và các giải pháp mà họ yêu cầu có thể nâng cấp hoặc
thay đổi liên tục.
 Thiếu sót chung của các hệ thống cộng tác trực tuyến hiện có
Trong khi hệ thống cộng tác trực tuyến có tiềm năng để đáp ứng các yêu cầu an
ninh mong muốn đối với hợp đồng điện tử thì một số hệ thống hiện có lại đang bị một loạt
các khiếm khuyết an ninh. Một trong số các vấn đề bảo đảm an toàn và an ninh thông tin
có thể đƣợc xác định bao gồm:
• Một số hệ thống không sử dụng giao thức Internet an toàn nhƣ SSL hoặc TLS khi phát
hành hồ sơ điện tử và các tài liệu trên Internet. Theo đó, tính bảo mật và tính toàn vẹn của
những hồ sơ này và các văn bản có thể không đƣợc đảm bảo.
• Thủ tục lƣu trữ thông qua một số hệ thống là không rõ ràng và hệ thống các thủ tục sử
dụng nhãn thời gian sau khi dự án hoàn thành, sẽ đảm bảo tính toàn vẹn của tài liệu dự án

25
Chương 2. PHƢƠNG PHÁP BẢO VỆ THÔNG TIN TRONG
HỢP ĐỒNG ĐIỆN TỬ
2.1. TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƢƠNG PHÁP BẢO VỆ THÔNG TIN
Trong trƣờng hợp các bên thỏa thuận hợp đồng trong giao dịch thƣơng mại điện tử
không có mặt trên diễn đàn (offline), thì các bên ký kết hợp đồng trực tuyến vẫn có thể
giải quyết một số mối quan tâm của họ về danh tính của nhau, về sự toàn vẹn và bảo mật
thông tin liên lạc trong hợp đồng, thông qua việc sử dụng các công nghệ mã hóa, chữ ký
số và hàm băm.
Mã hóa thƣờng làm cho thông tin trở nên “khó hiểu” với bên không đƣợc phép đọc
nội dung của tài liệu đó, khiến cho ngƣời này sẽ phải tốn quá nhiều thời gian hoặc rất khó
khăn để có thể tìm ra nội dung thực sự của tài liệu. Một hình thức của mã hóa đã đƣợc

Tuy nhiên, có khả năng rằng một kẻ mạo danh có thể thay thế khóa công khai của
một ngƣời với khóa công khai của ngƣời khác. Để chống lại điều này, một số tổ chức đƣợc
lựa chọn là "cơ quan cấp giấy chứng nhận" để xác nhận rằng một ngƣời sử dụng thực sự
sở hữu một khóa công khai hoặc xác nhận rằng một khóa công khai không còn giá trị vì
cặp khóa riêng của nó đã bị xâm nhập.
Ngoài việc các bên xem xét thông qua một số hình thức về mật mã khóa công khai
khi giao kết hợp đồng trực tuyến, họ vẫn khuyên nên sử dụng các kỹ thuật khác để xác
nhận danh tính của các bên tham gia. Mật khẩu bảo mật, mã số cá nhân hoặc mã truy cập
vẫn có thể đƣợc giao cho ngƣời dùng cá nhân, và yêu cầu một số truy vấn nhận dạng cá
nhân của ngƣời gửi thông điệp.
27
2.2. MÃ HÓA

Mã hóa khóa đối xứng là hệ mã hóa có khóa lập mã và khóa giải mã “giống
nhau”, theo nghĩa biết đƣợc khóa này thì “dễ” tính đƣợc khóa kia. Đặc biệt một số Hệ mã
hóa loại này có khoá lập mã và khoá giải mã trùng nhau .

Trích đoạn Đặc tớnh của giao thức ký hợp đồng GIAO THỨC GIAO TIẾP AN TOÀN TRONG THỎA THUẬN HỢP ĐỒNG Giao thức đảm bảo an toàn hợp đồng trong đấu thầu điện tử
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status