ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
======= ====== LÝ HÙNG SƠN
NGHIÊN CỨU TÍCH HỢP BÀI TOÁN NHẬN DẠNG
VÂN TAY VỚI ỨNG DỤNG THẺ THÔNG MINH
LUẬN VĂN THẠC SỸ HÀ NỘI – 2008
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
======= ====== LÝ HÙNG SƠN NGHIÊN CỨU TÍCH HỢP BÀI TOÁN NHẬN DẠNG
1.2.1. Cấu trúc vật lý 14
1.2.2. Giao tiếp truyền thông 16
1.2.3. Cấu trúc file 29
1.2.4. Lệnh thao tác với thẻ 36
1.3. THẺ THÔNG MINH VÀ HẠ TẦNG KHÓA CÔNG KHAI 39
1.4. VẤN ĐỀ XÁC THỰC NGƢỜI DÙNG 42
1.4.1. Định danh ngƣời dùng 42
1.4.2. Kiểm tra số bí mật 43
iv
1.4.3. Sử dụng đặc trƣng sinh trắc học 44
KẾT CHƢƠNG 48
Chương 2. BÀI TOÁN NHẬN DẠNG VÂN TAY 49
2.1. HỆ THỐNG SINH TRẮC HỌC 49
2.1.1. Nhận dạng sinh trắc học 49
2.1.2. Hệ thống sinh trắc học 50
2.1.3. Lỗi trong hệ thống sinh trắc học 52
2.2. HỆ THỐNG XÁC MINH SỬ DỤNG VÂN TAY 59
2.2.1. Phân tích và biểu diễn vân tay 59
2.2.2. Sử dụng vân tay trong bài toán xác minh 61
2.2.3. Mô hình hệ thống xác minh 64
2.3. NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG ẢNH 65
2.3.1. Lựa chọn thuật toán nâng cao chất lƣợng ảnh 65
2.3.2. Một số khái niệm 69
2.3.3. Phân mảnh 69
2.3.4. Chuẩn hóa ảnh 70
2.3.5. Ƣớc lƣợng hƣớng vân cục bộ 71
2.3.6. Ƣớc lƣợng tần suất vân cục bộ 72
2.3.7. Lọc Gabor 75
2.3.8. Nhị phân hóa 77
4.1.4. Kết quả thử nghiệm 127
vi
4.2. ĐÁNH GIÁ GIẢI PHÁP 128
4.2.1. Lợi ích cơ bản hai giải pháp đề xuất 128
4.2.2. Ƣu nhƣợc điểm hai giải pháp đề xuất 138
KẾT CHƢƠNG 140
KẾT LUẬN 141
TÀI LIỆU THAM KHẢO 142
vii
DANH SÁCH HÌNH VẼ
Hình 1. Sơ đồ phân loại thẻ 5
Hình 2. Cấu trúc chip vi xử lý 7
Hình 3. Cấu trúc thẻ tiếp xúc 7
Hình 4. Cấu trúc thẻ không tiếp xúc 8
Hình 5. Cấu trúc thẻ kết hợp 8
Hình 6. Cấu trúc vật lý của thẻ thông minh 14
Hình 7. Cấu trúc bộ xử lý trong thẻ thông minh 16
Hình 8. Truyền dữ liệu khởi tạo giữa thẻ thông minh và Terminal 17
Hình 9. Biểu đồ trạng thái của Terminal và thẻ thông minh 19
Hình 10. Trình tự reset của Terminal 20
Hình 11. Byte vận chuyển và phản hồi lỗi trong giao thức T=0 22
Hình 40. Cửa sổ định hƣớng và x-signature 74
Hình 41. Lọc Gabor đối xứng chẵn trong không gian. 75
Hình 42. Các điểm thỏa mãn điều kiện xóa 78
Hình 43. Tám điểm lân cận tại một điểm vân P 80
Hình 44. Ví dụ về điểm vân kết thúc và điểm vân rẽ nhánh 81
Hình 45. Ví dụ về các cấu trúc đặc trƣng sai 81
Hình 46. Ví dụ về xác minh điểm kết thúc hợp lệ T
01
= 1 82
Hình 47. Ví dụ quá trình xác minh điểm rẽ nhánh, kết thúc không hợp lệ. (a) T
01
=
1 ^ T
02
= 1 ^ T
03
= 0. (b) T
01
= 0. 83
Hình 48. Ví dụ quá trình xác minh điểm rẽ nhánh T
01
= 1 ^ T
02
= 1 ^ T
03
= 1 83
Hình 49. Các dấu vân tay thu đƣợc của cùng một ngón tay không đối sánh đƣợc do
nhiễu phi tuyến (trên) và điều kiện da (dƣới) 85
Hình 50. Sắp hàng của đƣờng vân đầu vào và đƣờng vân mẫu 87
Hình 51. Hộp bao 90
Bảng 7. Sự kết hợp giữa thành phần lƣu trữ và thành phần đối sánh. 101
Bảng 8. Tính năng bảo mật của thẻ thông minh 132
x
KÝ HIỆU VÀ VIẾT TẮT
KÝ HIỆU
TỪ VIẾT TẮT
MÔ TẢ
PKI
Public key infracture
PIN
Personal indentity number
CA
Certificate authority
FAR
Fail acceptance rate
FRR
Fail rejection rate
FMR
False Match Rate
CHV
Card Holder Value
1
MỞ ĐẦU
Công nghệ thẻ thông minh đã phát triển đƣợc hơn 20 năm. Ứng dụng đầu tiên của
thẻ thông minh trên thị trƣờng là cho hệ thống điện thoại. Khi chi phí sản xuất thẻ
giảm cũng đồng nghĩa với thị trƣờng ứng dụng của thẻ thông minh đƣợc mở rộng. Thẻ
thông minh đƣợc mong đợi sử dụng trong nhiều ứng dụng và đặc biệt trong các ứng
dụng liên quan tới bảo mật nhƣ quản lý truy nhập, đăng nhập hệ thống, dịch vụ đảm
bảo an toàn thƣ gửi và nhận… Thẻ thông minh đƣợc coi là giải pháp tốt cho nhiều lĩnh
vực có yêu cầu bảo mật cao, nhƣng bản thân việc xác thực quyền sở hữu thẻ cũng là
vấn đề cần đƣợc quan tâm.
Thông thƣờng, trong một ứng dụng thẻ thông minh, xác thực ngƣời sở hữu dựa
trên PIN. Tuy nhiên xác thực dựa trên PIN không phải là một cách thuận tiện đặc biệt
khi ngƣời dùng có một số lƣợng lớn PIN và mật khẩu cần nhớ. Ngƣời dùng có thể
quên số PIN và do đó khi cố gắng sử dụng thẻ sau một vài lần thất bại, thẻ sẽ bị khóa.
Khi các kỹ thuật nhận dạng sinh trắc ngày càng trở nên hoàn thiện, sẽ ngày càng có
nhiều kỹ thuật nhận dạng đƣợc ứng dụng vào tiến trình xác thực thẻ thông minh.
Nhiều công ty đã bắt đầu sử dụng kỹ thuật này trong thị trƣờng thƣơng mại nhƣ máy
ATM. Trong tƣơng lai gần, nhận dạng sinh trắc sẽ đƣợc tích hợp vào hệ điều hành thẻ
và khi đó ngƣời dùng có thể sử dụng kết hợp cả xác thực PIN và xác thực sinh trắc.
Tìm hiểu và xây dựng giải pháp xác thực dựa trên kỹ thuật sinh trắc là bài toán hay
Cấu trúc luận văn đƣợc chia thành bốn chƣơng
Chƣơng 1: Tổng quan về thẻ thông minh.
Giới thiệu các nội dung, kiến thức cơ bản về thẻ thông minh. Nội dung của
chƣơng sẽ giới thiệu khái quát về thẻ thông minh, cấu trúc vật lý, cấu trúc phần
mềm. Đánh giá cơ chế xác thực sử dụng PIN và giới thiệu phƣơng pháp thay
thế sử dụng kỹ thuật xác thực sinh trắc học. Ngoài ra hạ tầng khóa công khai
cũng đƣợc đề cập tới cung cấp cái nhìn tổng quan nhất về các công nghệ sẽ sử
dụng nhƣ: chứng chỉ số, ký số, mã hóa.
3
Chƣơng 2: Bài toán nhận dạng vân tay.
Nội dung của chƣơng sẽ tập trung tìm hiểu bài toán nhận dạng vân tay. Các
bƣớc trong quá trình nhận dạng vân tay sẽ đƣợc mô tả chi tiết: quá trình thu
nhận vân tay, lƣu trữ vân tay tới các quá trình tiền xử lý ảnh, trích chọn đặc
trƣng và cuối cùng là giai đoạn đối sánh vân tay. Cuối chƣơng này sẽ đề cập tới
một số vấn đề trong quá trình thiết kế một hệ thống nhận dạng vân tay nhằm
phục vụ cho việc xây dựng hệ thống tích hợp trong phần sau.
Chƣơng 3: Mô hình xác thực thẻ thông minh sử dụng kỹ thuật nhận dạng
vân tay.
Đề xuất giải pháp xác thực sử dụng kỹ thuật nhận dạng sinh trắc học. Nội dung
chƣơng cũng sẽ đề cập tới một vài giải pháp xác thực sử dụng các thuật toán đối
sánh khác nhau. Từ đó lựa chọn giải pháp phù hợp nhất với ứng dụng sử dụng
thẻ: đó là các tính chất nhƣ khả năng xác thực nhanh, chính xác. Các vấn đề bảo
mật của hệ thống tích hợp cũng đƣợc đề cập nhằm đƣa ra hƣớng nghiên cứu
trong tƣơng lai.
sẽ tránh đƣợc sự truy cập trái phép từ bên ngoài. Dữ liệu mật này chỉ có thể đƣợc xử lý
nội bộ thông qua bộ vi xử lý.
Nhờ đặc tính kết nối không liên tục và tính bảo mật cao của thẻ thông minh nên
khó có thể lấy giá trị của thẻ hoặc chèn thông tin trái phép vào thẻ. Chính vì vậy thẻ
thông minh rất thích hợp cho việc lƣu trữ dữ liệu tiện lợi và an toàn. Nếu không đƣợc
phép của chủ sở hữu, không thể lấy hoặc thay đổi dữ liệu trong thẻ. Có thể nói thẻ
thông minh giúp nâng cao tính bảo mật và riêng tƣ cho ngƣời sử dụng. 5
Nhƣ vậy, thẻ thông minh không chỉ đơn thuần là nơi lƣu trữ dữ liệu, mà là nơi lƣu
trữ dữ liệu an toàn, có thể lập trình. Microsoft coi thẻ thông minh là cánh tay nối dài
của máy tính cá nhân, và là nhân tố chủ chốt trong cơ sở hạ tầng khóa công khai.
Thẻ gắn bộ vi xử lý lần đầu tiên do hai kỹ sƣ ngƣời Đức phát minh vào năm 1967.
Chỉ đến khi Roland Moreno, một nhà báo ngƣời Pháp, công bố Bằng sáng chế Thẻ
thông minh tại Pháp năm 1974, thẻ mới đƣợc biết đến rộng rãi. Với những tiến bộ
trong công nghệ sản xuất bộ vi xử lý, phí nghiên cứu và sản xuất thẻ thông minh gần
đây đã giảm đi đáng kể. Năm 1984 đánh dấu một bƣớc phát triển vƣợt bậc khi Bộ Bƣu
chính Viễn thông Pháp tiến hành thử nghiệm thành công trên thẻ điện thoại. Kể từ đó
thẻ thông minh không còn bị ràng buộc vào thị trƣờng thẻ ngân hàng truyền thống, cho
dù vào năm 1997 thẻ điện thoại vẫn chiếm thị phần lớn nhất của thẻ thông minh.
Nhờ vào bộ quy chuẩn ISO-7816 đƣợc ban hành năm 1987 (quy định tiêu chuẩn
giao diện thẻ thông minh áp dụng trên toàn cầu), định dạng thẻ thông minh hiện nay đã
đƣợc chuẩn hóa. Thẻ do các nhà phát hành khác nhau đƣa ra đều có thể giao tiếp với
máy chủ sử dụng một bộ ngôn ngữ chung.
1.1.2. Phân loại thẻ thông minh
Thẻ đƣợc chia làm hai nhóm: thẻ “thông minh” và thẻ “không thông minh”. Thẻ
“không thông minh” hay còn gọi là thẻ nhớ, chỉ có khả năng lƣu trữ thông tin. Thẻ
“thông minh” ngoài khả năng nhƣ thẻ nhớ, nó còn có khả năng xử lý thông tin. Về cơ
bản, dựa trên đặc điểm bề ngoài, thẻ “thông minh” có thể đƣợc chia ra làm ba nhóm
CD hoặc CDROM. Một tấm bảng nhỏ làm từ vật liệu nhạy cảm với tia laser màu ánh
kim đƣợc dát mỏng gắn trong thẻ đƣợc dùng để lƣu trữ thông tin. Do trên thực tế vật
liệu dùng trên thẻ bị đốt cháy trong quá trình ghi dữ liệu nên thẻ đƣợc gọi là phƣơng
tiện WORM (ghi một lần đọc đƣợc nhiều lần), dữ liệu trong thẻ không bị mất đi khi
nguồn năng lƣợng bị cắt.
Thẻ chip nhớ là một con chip chỉ có nhiệm vụ lƣu thông tin, không có khả năng xử
lý thông tin. Thẻ chip nhớ có khả năng lƣu trữ lƣợng thông tin lớn gấp hàng ngàn lần
so với thẻ vạch từ. Loại thẻ này trƣớc hết đƣợc dùng cho các ứng dụng cơ bản nhƣ làm
thẻ điện thoại thời kỳ đầu.
Ngoài ra còn có một loại thẻ - thẻ PC (Plastic Card) hay còn gọi là thẻ PCMCIA -
đƣợc gắn bộ vi xử lý hoàn chỉnh nhƣ thẻ thông minh, nhƣng đƣợc sử dụng với mục
đích hoàn toàn khác. Thẻ PC mang những đặc điểm giống nhƣ thẻ thông minh nhƣng
chúng lại đƣợc dùng làm các thiết bị ngoại vi nhƣ modem, cần điều khiển hoặc đầu
chơi game. Thông thƣờng thẻ PC không đƣợc coi là thẻ thông minh vì chúng là thiết bị
mở rộng không mang tính cá nhân.
Nhóm thẻ “thông minh” có thể đƣợc chia thành ba nhóm nhƣ đã nói ở trên. Thẻ
thông minh không tiếp xúc là thẻ có một dây nối ăngten để giúp chuyển phát tín hiệu
tới một ăngten thu nhận khác. Thẻ thông minh tiếp xúc là thẻ giao tiếp bằng cách đƣa
thẻ vào một đầu đọc thẻ, chip vi xử lý trong thẻ tiếp xúc trực tiếp với đầu đọc thẻ. Thẻ
thông minh kết hợp là loại thẻ kết hợp tính năng của thẻ thông minh tiếp xúc và thẻ
thông minh không tiếp xúc.
Không giống thẻ vạch từ, thẻ thông minh có thể mang tất cả mọi chức năng và
thông tin cần thiết trên thẻ. Thẻ thông minh có gắn bộ vi xử lý hoàn chỉnh thực hiện
nhiều chức năng nhƣ năng lực xử lý thông tin, có khả năng mã hóa, bảo mật thông tin
hay thực hiện thao tác tính toán phức tạp, và các chức năng xử lý tƣơng tác khác. Chỉ
có thẻ chíp mới thực sự đủ “thông minh” để mang lại tính linh hoạt và đa chức năng
mà nền kinh tế đƣợc nối mạng hiện nay đòi hỏi.
7
Hình 5. Cấu trúc thẻ kết hợp
Thẻ điện thoại ngày nay là dạng thẻ thông minh tiếp xúc, đang ngày càng trở nên
thịnh hành ở Tây Âu và châu Á - nơi điện thoại công cộng trả tiền xu đang dần lỗi
thời. Những tấm thẻ trả tiền trƣớc này đã giúp tăng doanh thu cho các tổng đài điện
thoại trả tiền, cho phép nhiều giao dịch cấp cao đƣợc thực hiện thông qua điện thoại
công cộng và trở thành các phƣơng tiện quảng cáo cũng nhƣ làm thành bộ sƣu tập cho
những ngƣời ƣa thích sƣu tầm. Việc thẻ điện thoại trở nên phổ biến đã góp phần khiến
ngƣời tiêu dùng thích nghi hơn với việc sử dụng thẻ thông minh
9
1.1.3. Chuẩn công nghiệp
Việc tạo ra các chuẩn quốc tế và quốc gia cho thẻ thông minh là một yêu cầu bắt
buộc đối với việc đƣa Thẻ thông minh ứng dụng rộng rãi trong cuộc sống hàng ngày.
Các chuẩn đặc biệt quan trọng đối với việc mở rộng phạm vi sử dụng của Thẻ thông
minh. Thẻ thông minh chỉ là một thành phần trong nhiều thành phần của một hệ thống
phức tạp. Điều này có nghĩa là giao diện giữa Thẻ và phần còn lại của hệ thống phải
đƣợc đặc tả chính xác và phù hợp với nhau. Việc này tất nhiên là có thể làm đƣợc cho
mỗi hệ thống tuỳ theo từng trƣờng hợp mà không cần quan tâm đến hệ thống khác.
Tuy nhiên, điều này cũng có nghĩa là các loại Thẻ khác nhau sẽ cần cho các hệ thống
khác nhau. Ngƣời dùng do đó sẽ phải mang nhiều loại Thẻ thông minh cho các ứng
dụng. Để tránh điều này, cần phải tạo ra đƣợc một chuẩn độc lập ứng dụng cho phép
Thẻ đa chức năng có thể đƣợc phát triển.
Dƣới đây là một số tổ chức tham gia vào các chuẩn của Thẻ thông minh:
ISO (International Standard Organization).
Chuẩn ISO 7816 là chuẩn quốc tế cho các loại thẻ mạch tích hợp (Thẻ thông minh)
dùng tiếp xúc điện. Bất kỳ ai muốn hiểu đƣợc về mặt kỹ thuật của Thẻ thông minh
đều cần phải biết đến ISO 7816. Bảng dƣới mô tả một số thành phần con của
chuẩn ISO 7816. Có một vài chuẩn con không đƣợc đề cập tới bởi không cần thiết
cho ngƣời lập trình hoặc đang trong quá trình xây dựng.
NIST (National Institute of Standards and Technology).
hai tiếp xúc dự phòng)
ISO 7816-3
Tín hiệu điện và giao
thức truyền dẫn
Xác định đặc tính của tín hiệu điện trao
đổi giữa thẻ và thiết bị đầu cuối và hai
giao thức truyền thông: T=0 (Giao thức
trao đổi ký tự bán công không đồng bộ)
và T=1 (Giao thức trao đổi khối bán
công không đồng bộ)
ISO 7816-4
Các lệnh theo chuẩn
công nghiệp cho trao
đổi thông tin.
Định nghĩa tập lệnh chuẩn và cấu trúc
file hệ thống phân cấp.
ISO 7816-5
Hệ thống đánh số và
quá trình đăng ký định
danh ứng dụng.
Xác định tên duy nhất cho ứng dụng
ISO 7816-7
Tập lệnh theo chuẩn
công nghiệp định nghĩa
Ngôn ngữ truy vấn thẻ
có cấu trúc (Structured
Card Query Language -
SCQL)
Định nghĩa tập lệnh cho phép truy xuất
một giấy bảo hành an ninh mạng. Ngƣời ta dự đoán rằng để tiếp thị sản phẩm mới này
hãng phải chi tới 45 triệu đôla và hãng cũng hy vọng sẽ tiếp nhận hơn hai triệu tài
khoản. Visa và Master Card cũng phát triển nhóm thẻ thông minh.
Công nghệ thông tin
Thẻ thông minh có thể đƣợc sử dụng nhƣ một loại chứng minh thƣ xác thực danh
tính ngƣời truy cập vào mạng máy tính. Hãng IBM đã bán ra đầu đọc thẻ PPCMCIA
cho máy tính xách tay. Khi cài đặt phần mềm kèm theo, các file có thể đƣợc mã hóa và
giải mã tự động, căn cứ vào đối tƣợng truy cập vào máy. Mỗi khi thẻ của ngƣời sử
dụng đƣợc đƣa vào đầu đọc, các file sẽ tự động mã hóa và giải mã, ngay cả khi ngƣời
sử dụng không ý thức đƣợc điều đó. Nếu ai đó cố gắng truy cập vào một file mà không
có thẻ thông minh hợp lệ, họ sẽ chỉ thấy file bị mã hóa. 12
Chính quyền
Tại Mỹ, thẻ thông minh hiện đang đƣợc sử dụng để tự động hóa việc thu thập dữ
liệu kinh doanh đậu phộng - công việc trƣớc đây vốn rất cồng kềnh và tốn nhiều giấy
mực. Các văn phòng địa phƣơng USDA phát hành thẻ thông minh cho những nông
dân đủ năng lực kinh doanh đậu phộng theo hệ thống hạn ngạch dành cho đậu phộng
của chính phủ Mỹ.
Thẻ này bao gồm thông tin về ngƣời nông dân (hoặc chủ trang trại) nhƣ tên, mã
trang trại, hạn ngạch đậu phộng của trang trại tính theo cân Anh, thông tin pháp nhân
cho khoản vay hỗ trợ vụ thu hoạch và hồ sơ giao dịch.
Khi ngƣời nông dân vận chuyển đậu phộng đến điểm thu mua, thẻ thông minh sẽ
đƣợc đƣa vào điểm đọc thẻ để quyết định lô đậu phộng này có thể đƣợc thu mua theo
hạnh ngạch hay một phƣơng thức nào khác hay không. Mỗi giao dịch đƣợc tiến hành
đều đƣợc ghi lại trên hệ thống nơi lƣu giữ các bản quyết toán trƣớc đó. Vào cuối vụ,
nông dân đem trả lại thẻ thông minh cho chính quyền địa phƣơng, để thông tin đƣợc
xử lý cho phù hợp với thông tin thị trƣờng trƣớc đó đã đƣợc truyền từ hệ thống máy
tính tại điểm thu mua tới hệ thống máy tính trung tâm của USDA.
tại Mỹ.
Định danh, xác thực
Một trong những khối ngành lớn nhất của Mỹ sử dụng thẻ thông minh là định
danh trong các trƣờng học. Ở Mỹ, gần 1 triệu thẻ thông minh đƣợc sử dụng chỉ trong
khối trƣờng cao đẳng. Điều này có nghĩa là cứ 17 sinh viên lại có một ngƣời dùng thẻ.
Nhiều trƣờng đại học còn dùng thẻ thông minh để định danh sinh viên.
Sinh viên có thể dùng thẻ để thanh toán các khoản nhƣ giặt là, đồ ăn, phiếu phạt
của thƣ viện. Thẻ thông minh còn có thể đƣợc dùng nhƣ thẻ điện thoại tại Ký túc xá
trƣờng đại học Robert Morris.
14
1.2. CẤU TẠO THẺ THÔNG MINH
1.2.1. Cấu trúc vật lý
Thẻ thông minh có ba thành phần cơ bản giống nhƣ tất cả mọi máy tính khác:
Bộ vi xử lý
Bộ nhớ
Các giao tiếp với bên ngoài (input/output)
Để có thể hoạt động, mỗi thẻ cần có nguồn điện (power source) nằm trong Reader
(thiết bị dùng để giao tiếp với thẻ) hoặc trong bản thân thẻ. Thẻ thông minh có kích
thƣớc nhƣ một tấm thẻ nhựa PVC thông thƣờng (bản thân thẻ cũng đƣợc làm từ PVC
hoặc nhựa tổng hợp) và đƣợc tích hợp một thành phần vi mạch.
Vi mạch này bao gồm một miếng silicon tích hợp chip vi mạch với bộ nhớ và bộ
vi xử lý. Thành phần vi mạch có 8 phần tiếp xúc kim loại trên bề mặt, mỗi phần đều
đƣợc thiết kế theo tiêu chuẩn quốc tế nhƣ VCC (cung cấp nguồn điện), RST (Reset bộ
vi xử lý cho thẻ thông minh), CLK (tín hiệu đồng hồ), GND (ground), VPP (lập trình
hoặc ghi điện áp), và I/O (Đƣờng vào/ra).
Có hai mặt đƣợc thiết kế cho các mục tiêu trong tƣơng lai là 2 mặt RFU. Chỉ có
I/O và GND là 2 mặt bắt buộc phải có trên một chiếc thẻ để có thể tuân thủ các tiêu
chuẩn quốc tế. Các mặt khác là tùy chọn.
cấp. Các chỉ thị này (ví dụ: khi nguồn điện đƣợc cung cấp hay việc bật một chƣơng
trình điều khiển password) là các chỉ thị cơ bản của hệ điều hành vi mạch (Chip
Operating System - COS) hay thƣờng đƣợc gọi là thẻ mặt nạ “Mask.”
RAM (Random Access Memory) gọi là bộ nhớ làm việc, đƣợc sử dụng làm nơi lƣu
trữ tạm thời dữ liệu vào ra hoặc kết quả của các phép tính trong quá trình truyền thông
hay xử lý. Cơ chế của RAM trong thẻ thông minh cũng giống cơ chế của RAM trong
máy tính cá nhân, chỉ có khả năng lƣu trữ thông tin khi có nguồn điện cung cấp.
E-PROM (Electrically Erasable Programmable Read-Only Memory) là bộ nhớ ứng
dụng (Application Memory) có thể ghi/xóa đƣợc.