ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ
TRƯƠNG HẢI
XÂY DỰNG HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ
QUÁ TRÌNH HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
Chuyên ngành : Công nghệ thông tin
Mã số : 1.01.10 LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chương II 7
MÔ HÌNH DỮ LIỆU KHÁI NIỆM NGỮ NGHĨA 7
2.1. Mô hình dữ liệu thực thể - mối quan hệ (E-R) 7
2.1.1 Vai trò và ý nghĩa của mô hình 7
2.1.2 Các thành phần cơ bản của mô hình 8
2.2. Các khái niệm và ký pháp 8
2.2.1. Thực thể 8
2.2.2. Thuộc tính 8
2.2.3 Các mối quan hệ 9
2.3 Xây dựng một mô hình dữ liệu khái niệm 10
2.3.1 Liệt kê, chính xác hoá và lựa chọn các thông tin cơ sở. 11
2.3.2 Xác định các thực thể và các thuộc tính của nó, sau đó xác định thuộc tính
định danh cho mỗi thực thể tìm đƣợc. 11
2.3.3. Xác định các mối quan hệ và các thuộc tính riêng của nó. 12
2.3.4. Vẽ biểu đồ mô hình thực thể - mối quan hệ và xác định bản số cho các
thực thể tham gia trong mối quan hệ. 12
ii
Luận văn cao học – Trương Hải Khoa Công nghệ - ĐHQGHN
2.3.5. Chuẩn hoá và thu gọn biểu đồ 13
2.4. Chuyển mô hình E-R sang mô hình dữ liệu logic 13
2.4.1. Các bƣớc chuyển mô hình E-R sang mô hình quan hệ 13
2.4.2. Những mặt mạnh của mô hình khái niệm dữ liệu ngữ nghĩa 17
Chương III 18
PHÂN TÍCH HỆ THỐNG QUẢN LÝ HỌC TẬP 18
3.1. Một số quy định (quy tắc nghiệp vụ) 18
3.2 Mô tả bài toán: 19
3.3. Mô hình nghiệp vụ của hệ thống 22
3.3.1 Biểu đồ ngữ cảnh 22
3.3.2 Sơ đồ phân rã chức năng gộp 22
3.3.3 Các biểu đồ phân rã chức năng chi tiết 23
5.2.4 Quản lý dữ liệu 65
5.2.5 Quản lý chƣơng trình 66
5.2.6 Quản lý danh sách học, thi 67
5.2.7 Quản lý thi 70
5.2.8 Tổng hợp điểm 73
KẾT LUẬN 76
B. PHỤ LỤC 77
1. Mã nguồn của một số chức năng 77
2. Các kết quả đƣa ra 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
1
Luận văn cao học – Trương Hải Khoa Công nghệ - ĐHQGHN
LỜI NÓI ĐẦU
Công tác quản lý đào tạo trong trƣờng đại học là công việc phức tạp, rất cần sự
hỗ trợ của công nghệ thông tin. Trƣờng Đại học Tây Nguyên những năm qua chƣa
áp dụng đƣợc hệ thống quản lý đào tạo nhƣ các trƣờng đại học khác do có những
đặc thù riêng. Rất nhiều sự bất cập trong công tác quản lý nói chung và công tác
quản lý kết quả học tập của sinh viên nói riêng đặt ra đòi hỏi Nhà trƣờng giải quyết
để nâng cao chất lƣợng giảng dạy và đáp ứng yêu cầu phát triển quy mô ngày một
lớn của Trƣờng. Là cán bộ giảng dạy của Trƣờng, làm việc trong ngành công nghệ
thông tin, tôi luôn cảm thấy mình phải có trách nhiệm trong việc hoàn thiện hoạt
động này với sự trợ giúp của Công nghệ thông tin.
Trƣớc thực trạng đó, đƣợc sự đồng ý của Khoa công nghệ thông tin, ĐHQG
Hà Nội cũng nhƣ sự nhiệt tình giúp đỡ của Trƣờng Đại học Tây nguyên mong muốn
có đƣợc một chƣơng trình để quản lý hiệu quả công tác đào tạo hiện nay của
Trƣờng, tôi chọn đề tài “Xây dựng hệ thống thông tin quản lý quá trình học tập
của sinh viên trường Đại học Tây Nguyên” làm đề tài luận văn tốt nghiệp của
mình. Thực hiện đề tài này, trƣớc hết nhằm đáp ứng nhu cầu cấp thiết đang đƣợc đặt
ra của Trƣờng, sau nữa là cố gắng vận dụng các kiến thức thu nhận đƣợc trong quá
trình học tập vào thực tế, qua đó tích luỹ kinh nghiệm phục vụ công tác giảng dạy
3
Luận văn cao học – Trương Hải Khoa Công nghệ - ĐHQGHN
Chương I
TỔNG QUAN VỀ TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ SINH VIÊN CỦA
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
1.1. Giới thiệu khái quát về trƣờng Đại học Tây Nguyên
Trƣờng Đại học Tây Nguyên đƣợc thành lập vào ngày 11 tháng 11 năm 1977
trên tỉnh Đăk Lăk, cách thành phố Buôn Ma Thuột chừng 4 km về phía nam.
Trƣờng Đại học Tây Nguyên là trƣờng đại học đa ngành, nhiệm vụ chủ yếu là đào
tạo học viên có trình độ đại học, cung cấp nguồn nhân lực có đủ sức khỏe và năng
lực đáp ứng nhu cầu về nhân lực ở khu vực miền Trung và Tây nguyên.
Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của trƣờng gồm:
– 01 Hiệu trƣởng
– 02 Phó hiệu trƣởng.
– 05 phòng chức năng: phòng Đào tạo, phòng Hành chính quản trị, phòng Quản
trị thiết bị, phòng Tài vụ kế toán, phòng Công tác chính trị & Quản lý sinh
viên.
– 03 trung tâm: Trung tâm Khảo thí, TT Tƣ liệu và Thƣ viên, TT phục vụ sinh
viên.
– 7 khoa: khoa Y dƣợc, khoa Nông lâm, khoa Kinh tế - QTKD, khoa Sƣ phạm,
khoa Mác - Lê nin, khoa Dự bị và Tại chức.
– Hai hình thức đào tạo: Chính qui và phi chính qui.
– Tổng số sinh viên hiện nay là trên 6000.
1.2. Thực trạng việc quản lý học tập của sinh viên
Trƣờng Đại học Tây Nguyên là một trƣờng đại học đa ngành, đa lĩnh vực,
đang áp dụng hệ thống niên chế. Sinh viên đƣợc tổ chức theo lớp cùng chuyên
ngành, số lƣợng môn học phụ thuộc vào kế hoạch học tập do Nhà trƣờng phê duyệt
cũng đã và đang phát triển trong trƣờng. Trong trƣờng có:
– 01 phòng 100 máy dùng chung cho sinh viên toàn trƣờng thực tập.
– 01 phòng 40 máy riêng của khoa Kinh tế
– 01 phòng 18 máy dành cho truy cập internet đang đƣợc đƣa vào sử dụng.
– 01 phòng 06 máy phục vụ việc tra tìm sách của Trung tâm Thƣ viện
– Các khoa và phòng ban đều có từ 5 đến10 máy tính riêng.
5
Luận văn cao học – Trương Hải Khoa Công nghệ - ĐHQGHN
– Trung tâm Khảo thí dùng 03 máy nối mạng ngang hàng để tổ chức thi.
Các ứng dụng hiện nay chủ yếu vẫn là soạn thảo văn bản và bảng tính Excel
1.4 Các vấn đề đặt ra và giải pháp cho chúng
Vấn đề
Giải pháp
- Tình trạng không đồng bộ của kết
quả thi giữa các bộ phận
- Tổ chức nhập liệu một nơi, dùng ở
nhiều nơi
- Tính chính xác của kết quả học tập
chƣa đảm bảo
- Dữ liệu lƣu trữ một nơi, đƣợc bảo
mật và dùng chung
- Ngƣời dùng chậm nhận đƣợc kết
quả
- Kết quả đƣợc cung cấp thƣờng trực
trên mạng
- Việc đăng ký thi lại, trả nợ và tổ
chức thi không kịp thời do thiếu
thông tin
- Thông báo thông tin tổ chức thi lại
trên mạng cùng với việc thông báo
đố tƣợng sử dụng hệ thống thì ngoài trình độ tin học cần thiết còn phải nắm
vững một số qui định về nghiệp vụ đào tạo.
– Hạn chế: Mặc dù đã rất cố gắng, nhƣng do khả năng và thời gian còn hạn chế
nên chƣơng trình không tránh khỏi những hạn chế nhƣ: Chƣa quản lý đƣợc
toàn bộ hoạt động đào tạo của trƣờng, chƣơng trình cần chạy trên máy cấu
hình tƣơng đối cao, một số giao diện chƣa thật hợp lý, tốc độ và an toàn của
chƣơng trình cần phải hoàn thiện hơn.
7
Luận văn cao học – Trương Hải Khoa Công nghệ - ĐHQGHN
Chương II
MÔ HÌNH DỮ LIỆU KHÁI NIỆM NGỮ NGHĨA
Mô hình dữ liệu khái niệm ngữ nghĩa (hay là mô hình thực thể - mối quan hệ)
đƣợc sử dụng trong giai đoạn phân tích để mô tả dữ liệu của thế giới thực và là công
cụ giao tiếp với ngƣời dùng. Mặc dù đã đƣợc phát hiện từ lâu, nhƣng mãi về sau
này ngƣời ta mới nhận biết đƣợc đầy đủ khả năng mô tả dữ liệu của thế giới thực
một cách chính xác và đầy đủ với tất cả ngữ nghĩa của nó. Chính vì vậy mô hình
này còn đƣợc gọi là mô hình dữ liệu ngữ nghĩa. Nhờ khả năng này mà mô hình
không những là công cụ tốt cho việc phân tích mà nó còn cho phép chuyển sang mô
hình dữ liệu lôgic một cách vô cùng thuận tiện.
2.1. Mô hình dữ liệu thực thể - mối quan hệ (E-R)
2.1.1 Vai trò và ý nghĩa của mô hình
Mô hình thực thể - mối quan hệ do Peter Chen đề xuất năm 1976, đƣợc sử
dụng rộng rãi từ năm 1988. Nó đã đƣợc mở rộng liên tục để bao hàm đƣợc những
cấu trúc bổ sung của nhiều tác giả khác. Mô hình E-R là một mô tả logic chi tiết dữ
liệu của một tổ chức hay một lĩnh vực nghiệp vụ. Nó cho một cách mô tả thế giới
thực gần gũi với quan niệm và cách thức nhìn nhận bình thƣờng của con ngƣời.
Một mô hình E-R biểu diễn bằng các thuật ngữ của các thực thể trong môi
tên IN HOA bên trong.
2.2.2. Thuộc tính
Thuộc tính là các đặc trƣng của thực thể. Mỗi thực thể có một tập các thuộc
tính gắn kết với nó. Ví dụ: thực thể SINHVIEN có các thuộc tính là: mã sinh viên,
tên sinh viên, địa chỉ. Thực thể và các thuộc tính của nó ta có thể mô tả bằng nhiều
hình thức khác nhau nhƣ:
SINHVIEN (Mã sinh viên, tên sinh viên, địa chỉ)
Trong mô hình E-R, thuộc tính đƣợc mô tả bằng chữ thƣờng in nghiêng trong
hình elip, nối với thực thể hay quan hệ bằng một đƣờng gạch nối nhƣ hình 2.1.
9
Luận văn cao học – Trương Hải Khoa Công nghệ - ĐHQGHN Hình 2.1 Biểu diễn thực thể và các thuộc tính
2.2.3 Các mối quan hệ
Các mối quan hệ gắn kết các thực thể với nhau, nó phản ánh mối quan hệ vốn
có giữa các bản thể của các thực thể đó. Trong mô hình E-R, mối quan hệ đƣợc mô
tả bằng một hình thoi có tên bên trong. Mối quan hệ có thể là quan hệ sở hữu hay
phụ thuộc (CÓ, THUỘC, LÀ ) hay mô tả sự tương tác giữa chúng. Tên mối quan
hệ thƣờng là động từ hay cụm danh động từ ngắn gọn nhằm thể hiện đầy đủ ý nghĩa
cũng nhƣ bản chất của mối quan hệ này.
Cũng nhƣ thực thể, mối quan hệ cũng có thuộc tính. Ví dụ:
Hình 2.2 Biểu diễn mối quan hệ có một các thuộc tính
hiệu đầu tiên nằm gần thực thể, trên đƣờng nối giữa thực thể tới mối quan hệ biểu
diễn bản số lớn nhất, ký hiệu nằm xa thực thể hơn chỉ bản số nhỏ nhất.
Hình 2.3. Các cách biểu diễn các bản số của một thực thể trong mối quan hệ
Nếu bản số nhỏ nhất là 1 thì tham gia mối quan hệ là bắt buộc (phải tham
gia), nếu bản số nhỏ nhất là 0 thì tham gia là tuỳ chọn (có hay không tham gia).
2.2.3.2. Bậc của mối quan hệ
– Mối quan hệ bậc một: Hay còn gọi là mối quan hệ đệ quy, là mối quan hệ giữa
các bản thể trong cùng một thực thể.
– Mối quan hệ bậc hai: là mối quan hệ giữa hai bản thể của hai thực thể khác
nhau.
– Mối quan hệ bậc ba: là mối quan hệ có sự tham gia đồng thời của ba bản thể
thuộc ba thực thể khác nhau.
2.3 Xây dựng một mô hình dữ liệu khái niệm
Có thể có nhiều cách khác nhau để xây dựng sơ đồ mô hình dữ liệu khái
niệm. Sau đây là các bƣớc để xây dựng biểu đồ mô hình dữ liệu E-R từ các tài liệu
và hồ sơ thu đƣợc.
11
Luận văn cao học – Trương Hải Khoa Công nghệ - ĐHQGHN
2.3.1 Liệt kê, chính xác hoá và lựa chọn các thông tin cơ sở.
Từ các tài liệu, hồ sơ khảo sát, ta xây dựng một từ điển dữ liệu bao gồm tất
cả các thuộc tính thu đƣợc từ nội dung của các hồ sơ. Với mỗi hồ sơ, ta ghi tên hồ
sơ và các đặc trƣng dữ liệu của nó bên dƣới và tuân thủ nguyên tắc là không bỏ sót
bất kỳ một thông tin nào.
Sau khi đã liệt kê các thuộc tính ta cần chính xác hoá các thuộc tính đó bằng
đƣợc, hãy trả lời các câu hỏi sau đây cho động từ đó:
Ai?(cho ai?) cái gì?(cho cái gì?) ở đâu? khi nào? bằng cách nào? như thế
nào? bao nhiêu? để tìm ra các thực thể (trong số các thực thể đã xác định ở bƣớc
trƣớc) tham gia vào mối quan hệ (đƣợc xác định bằng động từ này) cũng nhƣ các
thuộc tính (từ các thuộc tính còn chƣa bị loại) trong danh sách đƣợc xét làm thuộc
tính riêng của nó đồng thời đánh dấu loại khỏi danh sách các thuộc tính vừa chọn.
Lặp lại quá trình này để tìm mọi mối quan hệ và các thuộc tính của nó cho đến khi
không thể tiếp tục đƣợc nữa.
Tiếp theo ta xét xem có những mối quan hệ phụ thuộc hay sở hữu nào giữa các
thực thể hay không. Các mối quan hệ phụ thuộc hay sở hữu thƣờng đƣợc thể hiện
bằng các động từ nhƣ: CỦA, THEO, LÀ, CÓ Sau đó xem xét các thuộc tính chƣa
bị loại có thuộc tính nào của mối quan hệ tìm đƣợc thì đánh dấu loại khỏi danh
sách.
Quá trình kết thúc khi mọi thuộc tính đã bị loại và không còn tìm thấy thêm
đƣợc mối quan hệ nào khác.
2.3.4. Vẽ biểu đồ mô hình thực thể - mối quan hệ và xác định bản số cho
các thực thể tham gia trong mối quan hệ.
Trƣớc hết hãy vẽ các thực thể, sau đó vẽ các mối quan hệ liên kết chúng với
nhau. Sau khi đã điều chính, sắp xếp và bố trí lại các thực thể và mối quan hệ sao
cho biểu đồ hợp lý, ít đƣờng cắt nhau thì bổ sung vào các thuộc tính của chúng.
Thuộc tính định danh đƣợc vẽ ở góc trái trên của thực thể rồi đến các thuộc tính tên
gọi và thuộc tính mô tả.
Tiếp theo là xác định bản số cho mỗi bản thể trong các mối quan hệ.
13
Luận văn cao học – Trương Hải Khoa Công nghệ - ĐHQGHN
2.3.5. Chuẩn hoá và thu gọn biểu đồ
Ta có thể chuẩn hoá biểu đồ nếu trong nó nó có các thuộc tính lặp, nhóm lặp
hay thuộc tính phụ thuộc thời gian để chuyển biểu đồ về dạng chỉ còn các thực thể
đơn và thuộc tính đơn. Ngoài ra, khi xét đến các qui tắc nghiệp vụ, ta có thể sửa đổi
biểu diễn của biểu đồ để nó bao hàm đƣợc các qui tắc nghiệp vụ trong trƣờng hợp
KHÁCH(mã khách, tên khách, địa chỉ, mã vùng, chiết khấu)
Hình 2.4b Quan hệ nhận từ thực thể KHÁCH
b. Bước 2: Biểu diễn các mối quan hệ
Biểu diễn một mối quan hệ phụ thuộc vào bậc cũng nhƣ bản số của mối quan
hệ đó. Ta xét hai trƣờng hợp sau đây:
b1. Mối quan hệ bậc hai, dạng một-nhiều và không có thuộc tính riêng
Một mối quan hệ bậc hai 1:N không có thuộc tính riêng trong biểu đồ E-R
đƣợc biểu diễn bằng cách thêm khoá của quan hệ tƣơng ứng với bên 1 vào quan hệ
tƣơng ứng với bên nhiều để trở thành một khoá ngoại của quan hệ này.
Đối với quan hệ bậc hai nhƣng có dạng 1:1, khi áp dụng qui tắc trên ta chỉ cần
chọn một trong hai thực thể đo làm bên nhiều. Biểu đồ mô hình E-R hình 2.5a có
kết quả biểu diễn ở hình 2.5b
HÀNG (mãhàng, tênhàng, đơnvị, mãnhóm)
NHÓMHÀNG (mãnhóm, tênnhóm)
Hình 2.5b Các quan hệ nhận đƣợc từ biểu đồ E-R hình 2.5a
KHÁCH
địa chỉ
Mã vùng
chiết khấu
Tên khách
Mã khách
Hình 2.4 a Sơ đồ mô hình E-R c. Bước 3: Chuẩn hoá các quan hệ
Trong các quan hệ nhận đƣợc ta chỉ cần xét và chuẩn hoá những quan hệ đƣợc
thêm vào khi biểu diễn những mối quan hệ trong sơ đồ E-R (các quan hệ khác đã là
chuẩn 3) theo cách thức sau:
Chuẩn hoá là quá trình chuyển một quan hệ có cấu trúc dữ liệu phức hợp thành
các quan hệ có cấu trúc dữ liệu đơn giản hơn và vững chắc. Chuẩn hoá thƣờng đƣợc
tiến hành khi kiểm tra một quan hệ còn chƣa phải là một dạng chuẩn có cấu trúc tốt
Hình 2.6a Sơ đồ mô hình E-R
KHÁCH
HÀNG
ĐẶT
sốlượng
mãhàng
tênhàng
Đơn vị
khuvực
địachỉ
tênkhách
mãkhách
ngàyđặt
sôđơn
16
Luận văn cao học – Trương Hải Khoa Công nghệ - ĐHQGHN
và hoàn thành sau một số bƣớc. mỗi bƣớc sẽ nhận đƣợc các quan hệ đơn giản hơn
và thƣờng tƣơng ứng với một dạng chuẩn cao hơn hay bằng dạng chuẩn trƣớc đó
nhƣng đơn giản hơn.
Khi tích hợp các quan hệ, ta cần phải hiểu ý nghĩa của dữ liệu và cần giải
quyết những vấn đề nhƣ: sự đồng nghĩa, đồng danh, phụ thuộc bắt cầu, quan hệ
thực thể chính và thực thể con. Trong một số trƣờng hợp, quan hệ nhận đƣợc có thể
chứa phụ thuộc bắc cầu, tức là chƣa phải chuẩn ba, khi đó ta cần chuẩn hoá một lần
nữa.
2.4.2. Những mặt mạnh của mô hình khái niệm dữ liệu ngữ nghĩa
Trong trƣờng hợp mô hình khái niệm là mô hình E-R đƣợc xây dựng đúng với
đặc trƣng ngữ nghĩa của nó, thì ngoài các ƣu điểm là mô tả thế giới thực rõ ràng,
chính xác và làm công cụ giao tiếp tốt, nó còn có những mặt mạnh sau đây :
– Việc chuyển nó sang mô hình quan hệ là khá đơn giản (xem 2.4.1)
– Khi tiến hành chuẩn hoá (đây thƣờng là công việc khó và nặng nhọc) ta chỉ
phải chuẩn hoá một số quan hệ đƣợc thêm vào trong bƣớc 2(b). Tất cả các
quan hệ khác đã là chuẩn BCNF. Ngoài ra, các quan hệ cần chuẩn hoá thƣờng
chƣa phải chuẩn 1. Sau khi chuẩn hoá nó bằng cách tách các thuộc tính lặp, ta
nhận ngay đƣợc các chuẩn 3
18
Luận văn cao học – Trương Hải Khoa Công nghệ - ĐHQGHN
Chương III
PHÂN TÍCH HỆ THỐNG QUẢN LÝ HỌC TẬP
3.1. Một số quy định (quy tắc nghiệp vụ)
Công việc chủ yếu của hoạt động quản lý kết quả học tập của sinh viên bao
gồm việc quản lý điểm thi các môn học của sinh viên trong từng học kỳ. Căn cứ vào
kết quả học tập từng học kỳ, từng năm học để phân loại sinh viên, xét cấp học bổng,
xét dừng học, thôi học và xét tốt nghiệp ra trƣờng cho sinh viên.
Thời gian đào tạo các khoá học là từ 4 đến 6 năm tuỳ chuyên ngành. Mỗi năm
có 2 học kỳ, mỗi kỳ học từ 2 đến 10 môn (không quá 15 môn), mỗi môn từ 2 đến 6
đơn vị học trình, mỗi đơn vị học trình bằng 15 tiết lý thuyết. Một tiết lý thuyết bằng
i
i
N
i
ii
n
na
A
1
1
.
19
Luận văn cao học – Trương Hải Khoa Công nghệ - ĐHQGHN
3.2 Mô tả bài toán:
Quá trình học tập của sinh viên bắt đầu từ lúc vào trƣờng đến khi kết thúc
khoá học trải qua các giai đoạn cơ bản sau đây:
– Giai đoạn nhận hồ sơ sinh viên: Nhà trƣờng quyết định tạo lớp mới, nhận hồ
sơ trúng tuyển phù hợp, sau đó sẽ tập hợp theo đơn vị lớp chuyên ngành, lên
danh sách lớp sinh viên, gán mã sinh viên cho sinh viên các lớp mới. Lúc này
thí sinh trúng tuyển chính thức trở thành sinh viên của lớp chuyên ngành. Cả
lớp sẽ học cùng chƣơng trình theo kế hoạch học tập đã đƣợc nhà trƣờng phê
duyệt từ trƣớc.
– Giai đoạn đăng ký học: Dựa trên kế hoạch học tập và danh sách sinh viên theo
lớp, phòng Đào tạo in danh sách sinh viên theo học các học phần theo mẫu của
nhà trƣờng. Đối với những sinh viên học trả nợ phải lên danh sách từ lớp,
thông qua khoa và đƣợc phòng Đào tạo chấp nhận. Danh sách đăng ký học cả
lần đầu và học trả nợ đƣợc giao cho giáo viên giảng dạy theo dõi.
– Giai đoạn xét dự thi: Trƣớc khi kỳ thi diễn ra, phòng Đào tạo xét tƣ cách dự
thi của các lớp sinh viên thông qua danh sách học đã đƣợc các giáo viên phụ
trách theo dõi. Một số trƣờng hợp xảy ra: Đƣợc dự thi là bình thƣờng, Cấm thi
Trung bình
0.0
Từ 60 đến 69 điểm
Trung bình khá
0.4
Từ 70 đến 79 điểm
Khá
0.6
Từ 80 đến 89 điểm
Tốt
0.8
Từ 90 đến 100 điểm
Xuất sắc
1
Từ điểm rèn luyện qui đổi (ĐRLqđ), kết hợp với điểm trung bình chung học
tập (ĐTBCHT) để tính ra điểm trung bình chung mở rộng (ĐTBCMR) theo công
thức:
ĐTBCMR = ĐTBCHT + ĐRLqđ
Trƣờng hợp ĐTBCMR>10 thì cũng chỉ tính là 10.
– Điểm ĐTBCMR sẽ dùng vào việc xét cấp học bổng khuyến khích học tập sẽ
đƣợc tiến hành sau mỗi học kỳ theo quí định nhƣ sau:
ĐTBCMR
Loại
học bổng
Học bổng
Chính sách
Trợ cấp
Xã hội
Bình thƣờng
Sinh viên
Phòng
CTCT&QLSV
Trung tâm
Khảo thí
Phòng
Đào tạo
Khoa và
Giáo viên
tổ chức thi
Lịch thi,
bài thi
Tạo, ghi, rọc phách
bài thi
Kiểm soát chấm thi
Nhập điểm
Kết quả thi
Xét học bổng
Xét dừng học
Xét tốt nghiệp
Kết quả xét
…
Nhận lịch thi
Theo dõi
DS học
Lập DS HBCS
&TCXH
Nhận kết quả
Xét …
HBCS
&TCXH
Nhận Bảng điểm,
Photo cho SV
Nhận Bảng điểm
Theo dõi điểm
Nhận
Bảng điểm
Nhận DS