ĐẠI
HỌC
ĐÀ
NẴNG
TRƯỜ
NG
ĐẠI
HỌC
BÁCH
K
HOA
KH
OA
C
Ô
NG
N
G
H
Ệ
TH
T
Ố
T
NG
HIỆP
KỸ
S
Ư
NG
ÀN
H
C
Ô
N
G
NGH
Ệ
T
H
ÔN
G
T
I
WE
BSI
TE
QUẢN
LÝ
ĐÀO
TẠO
TÍN
CHỈ
CHO
ĐẠI
HỌC
ĐÀ
NẴNG
Mã
số
:
Vă
n
M
in
h
Ng
u
yễ
n
M
in
h
Q
uan
g
LỚ
P
:
02
T
4
CBHD
:
ThS
hết,
chúng
con
xin
cảm
ơ
n
cha
m
ẹ,
nh
ữ
ng
ngư
ời
đ
ã
có
t
ô
i
xi
n
ch
â
n
thành
cả
m
ơ
n
c
á
c
th
ầ
y
cô
t
d
ạ
y
t
r
ong
t
r
ườ
ng
Đ
ạ
i
học
B
á
ch
k
ho
a
Đà
N
cho
chúng
t
ô
i
t
r
ong
những
nă
m
học
v
ừ
a
q
ua.
Đ
ặ
c
biệ
Hu
ỳ
nh
Hữ
u
Hư
ng
-
thuộc
bộ
m
ôn
M
ạ
ng
m
á
y
tí
nh,
k
Đà
N
ẵ
ng
đ
ã
t
ậ
n
tì
nh
hướ
ng
d
ẫ
n,
động
viên
và
giúp
t
ô
i
cũng
xi
n
ch
â
n
thành
cảm
ơ
n
an
h
Ngu
y
ễn
Th
a
viê
n,
t
r
ườ
ng
Đ
ạ
i
học
B
á
ch
k
ho
a
Đà
N
ẵ
ng
đ
ã
v
ụ
q
uản
l
ý
sinh
vi
ên
cho
chúng
t
ô
i
t
r
ong
th
ời
gi
bè
g
ầ
n
xa,
b
ạ
n
bè
t
r
ong
k
hoa
Công
nghệ
Th
ông
tin
đ
m
và
tài
li
ệu
cho
chúng
t
ô
i
t
r
ong
qu
á
t
rì
nh
nghiên
c
n
t
h
ành
cảm
ơ
n!
Đà
N
ẵ
ng,
ngày
25
th
á
ng
05
năm
2006
Sinh
M
ĐO
AN
T
ô
i
xin
ca
m
đ
oa
n
:
1
Nhữ
ng
nộ
i
dung
t
r
ong
d
ẫ
n
t
rự
c
ti
ếp
củ
a
th
ạ
c
s
ĩ
Hu
ỳn
h
Hữ
u
Hư
ng.
ch
d
ẫ
n
rõ
r
àng
tên
t
á
c
gi
ả,
tên
công
t
rì
nh,
th
ời
lệ,
vi
ph
ạ
m
q
uy
chế
đ
ào
t
ạ
o,
hay
gi
an
t
rá
,
t
ô
Nguyễn
Mi
nh
Quan
g
MỤC
L
Ụ
C
T
Ổ
NG
Q
UAN
ĐỀ
T
À
I
...................................................................................1
I. Bối
cảnh
.......................................................................................4
I. Lập
trình
Java
trong
môi
trường
Web
...................................................................
4
I.1. Một
số
khái
niệm
liên
quan
dụng
Web
......................................................................
11
II.1. Kiến
trúc
mô
hình
1
.....................................................................................
11
II.2. Kiến
trúc
mô
hình
2
III.1. Giới
thiệu
UML
.......................................................................................
12
III.2. UML
và
các
giai
đoạn
của
chu
trình
phát
triển
phần
17
I. Phân
tích
hiện
trạng.............................................................................................
17
II. Phân
tích
chức
năng
của
hệ
thống
.......................................................................
29
II.1. Các
sinh
viên
..................................................................................
36
III. Thiết
kế
...............................................................................................................
39
III.1. Sơ
đồ
lớp
(class
diagram)
........................................................................
39
III.2. Sơ
CHƯ
Ơ
NG
TRÌ
N
H
VÀ
K
ẾT
QUẢ
ĐẠ
T
ĐƯỢ
C
................
45
I. Xây
dựng
chương
gói
theo
mô
hình
MVC
...............................................................
58
I.4. Các
giải
pháp
...............................................................................................
61
II. Kết
quả
đạt
được
75
I.2. Về
mặt
chương
trình
....................................................................................
75
II. Hướng
phát
triển
.................................................................................................
76
II.1. Về
mặt
lý
thuyết...........................................................................................
thức
servlet
làm
việc..........................................................................................
6
Hình
2
–
JDBC
kết
nối
trực
tiếp
với
trình
điều
–
JDBC
kết
nối
thông
qua
các
ứng
dụng
mạng
trung
gian
.........................................
11
Hình
7
–
Quy
trình
sinh
viên
đăng
ký
lớp
học
phần
................................................................
26
Hình
8
–
30
Hình
10
–
Sequence
diagram
của
usecase
admin
đăng
nhập...................................................
31
Hình
11
–
Activity
điểm
..............................................
33
Hình
13
–
Usecase
của
giáo
viên
.............................................................................................
34
Hình
14
–
Activity
Diagram
của
usecase
giáo
viên
xem
thời
khóa
biểu...............................
35
Hình
16
–
Usecase
của
sinh
học
phần..............................
37
Hình
18
–
Sequence
Diagram
của
usecase
sinh
viên
đăng
ký
lớp
học
học
.................................
39
Hình
20
–
Class
Diagram:
Học
phần,
quan
hệ
học
phần
.........................................................
39
Class
Diagram:
Lớp
học
phần,
học
kỳ....................................................................
40
Hình
23
–
Class
Diagram:
Khung
chương
Class
Diagram:
Sinh
Viên
Đăng
ký........................................................................
42
Hình
26
–
Class
Diagram:
Sinh
viên
và
điểm
28
–
Biểu
đồ
thành
phần
của
hệ
thống............................................................................
43
Hình
29
–
Sơ
đồ
Hình
31
–
Khung
chương
trình................................................................................................
46
Hình
32
–
Sinh
viên
đăng
ký
...................................................................................................
46
sinh
viên
........................................................................................
47
Hình
35
–
Lớp
học
phần
theo
kỳ
.............................................................................................
48
Hình
36
56
Hình
39
–
Right
Pane,
Giáo
viên
Left
Menu,
Sinh
viên
Left
Menu
........................................
57
Hình
42
–
Sinh
Viên
Top
Menu
..............................................................................................
57
Hình
43
–
Admin
Left
Menu
gói
SinhVienInteface
..............................................................................
58
Hình
46
–
Nội
dung
gói
GiaoVienInterface.............................................................................
59
Hình
47
–
Nội
–
Nội
dung
gói
DataAcessObject
..............................................................................
60
Hình
50
–
Nội
dung
gói
Default
..............................................................................................
60
52
–
Kiểm
tra
xung
đột
thời
khóa
biểu
bằng
AND
bit
(không
xung
đột).......................
xung
đột)
.............................
65
Hình
54
–
Cập
nhật
quỹ
thời
gian
của
sinh
viên
sau
sau
khi
hủy
bỏ
lớp
học
phần........................
66
Hình
56
–
Quy
trình
ánh
xạ
dữ
58
–
Trang
thiết
kế
thời
khóa
biểu
của
lớp
học
phần
.....................................................
69
Hình
hiện
thị
danh
sách
sau
khi
upload
thành
công
.....................................
70
Hình
61
–
Trang
phần
của
giáo
viên...................................................................
71
Hình
63
–
Trang
xem
cây
quan
hệ
học
phần
65
–
Trang
xem
khung
chương
trình
của
sinh
viên
........................................................
73
Hình
66
–
Trang
học
phần
hiện
có.........................................................
74
Hình
68
–
Trang
xem
thời
khóa
biểu
của
sinh
viên.................................................................
ngôn
ngữ
HTML
..........................................
4
Bảng
2
–
Các
lệnh
của
giao
thức
HTTP
....................................................................................
hành
động
trong
JSP
...........................................................................................
9
Bảng
5
–
Chi
tiết
từng
loại
khóa
học
.......................................................................................
một
số
trường
thuộc
ĐH
Đà
Nẵng...............................................................
21
Bảng
8
–
Mã
của
các
khoa
............................................
23
Bảng
10
–
Bảng
tblChiTietDiemCuaSinhVien
.......................................................................
48
Bảng
11
–
Bảng
tblChiTietKhungChuongTrinh......................................................................
48
Bảng
tblDonVi
.......................................................................................................
49
Bảng
15
–
Bảng
tblGiaoVien...................................................................................................
50
Bảng
16
–
Bảng
tblHocKy.......................................................................................................
51
Bảng
17
51
Bảng
20
–
Bảng
tblKhoaHoc
...................................................................................................
52
Bảng
21
–
Bảng
tblKhungChuongTrinh
..................................................................................
52
Bảng
Bảng
tblLopHocPhan
.............................................................................................
53
Bảng
25
–
Bảng
tblNganh........................................................................................................
53
Bảng
26
–
Bảng
tblNhomLopHocPhan
...................................................................................
–
Bảng
tblQuanHeHocPhan
......................................................................................
54
Bảng
30
–
Bảng
tblSinhVienDangKy......................................................................................
54
Bảng
31
–
Bảng
tblThoiKhoaBieu
Bảng
34
–
Biểu
diễn
quan
hệ
theo
danh
sách
đỉnh
kề
.............................................................
62
Bảng
35
đọc
file
excel
..........................................................................
68
DANH
MỤC
TỪ
VI
ẾT
TẮT
HTML Hypertext
Markup
Language
URL Uniform
Resource
Locator
HTTP Hypertext
–
View
–
Controller
UML Unifield
Modeling
Language
WML Wireless
Markup
Language
API Application
Programming
Interface
Lê Văn Minh, Nguyễn Minh Quang, LỚP 02T4
1
TỔNG
QUAN
ĐỀ
triển
của
cả
một
dân
tộc,
đặc
biệt
là
giáo
dục
ở
bậc
đại
học.
Người
một
quốc
gia,
thế
nhưng
để
đánh
giá
sự
phát
triển
của
cả
một
dân
giáo
dục
đại
học.
Trên
thế
giới,
các
quốc
gia
đã
phát
triển
đều
là
tiêu
biểu
là
Hoa
Kỳ,
Nhật
Bản,
Anh
và
gần
chúng
ta
nhất
là
Singapore.
Nền
Đà
Nẵng
là
một
trong
ba
trọng
điểm
trong
việc
phát
triển
nền
giáo
dục
đại
đang
chuyển
dần
từ
Đào
tạo
theo
niên
chế
sang
Đào
tạo
theo
tín
chỉ.
Quản
nhưng
công
việc
này
vô
cùng
quan
trọng;
quản
lý
tốt
thì
chất
lượng
đào
Đà
Nẵng
đang
gặp
một
số
khó
khăn,
xuất
phát
từ
nhiều
nguyên
nhân
khác
nhau:
chưa
thống
nhất,…
và
việc
quản
lý
này
vẫn
còn
mang
nhiều
ảnh
hưởng
của
tay,
việc
kiểm
tra
xung
đột
về
thời
khóa
biểu
của
sinh
viên
không
được
các
học
phần,
học
phần
nào
nên
học
trước
học
phần
nào
nên
học
sau…
dựng
khung
chương
trình,
xây
dựng
thời
khóa
biểu,
nhập
điểm…
Bài
toán
đặt
ra
lúc
tạo
tín
chỉ
đáp
ứng
được
tất
cả
nhu
cầu
cho
giáo
viên,
sinh
viên
và
thống
cho
phép
giáo
viên
dễ
dàng
biết
được
thời
khóa
biểu
của
mình
và
dạy
ở
phòng
nào,
môn
gì
vào
thời
điểm
hiện
tại.
− Hệ
thống
cho
phép
sinh
biết
được
rằng
nên
đăng
ký
môn
học
nào
trước
và
cuối
cùng
là
cho
dễ
dàng
cập
nhật
các
thông
tin
liên
quan
đến
đào
tạo,
dễ
dàng
xây
phần
mà
không
lo
xung
đột
về
thời
gian.
Lê Văn Minh, Nguyễn Minh Quang, LỚP 02T4
2
Nghi
ên
c
ứ
u
x
â
Đà
N
ẵ
ng
II
.
Mục
đíc
h
Trong
bối
cảnh
trên,
chúng
tôi,
bằng
những
kiến
đề
tài
này
nhằm
mục
đích
nghiên
cứu
những
vấn
đề
gặp
phải
trong
việc
khắc
phục
và
cuối
cùng
là
cụ
thể
hóa
các
giải
pháp
bằng
việc
xây
dựng
nêu
trên.
Ngoài
ra,
khi
xây
dựng
hệ
thống
website
này
chúng
tôi
mong
muốn
góp
xây
dựng
không
tránh
khỏi
những
hạn
chế,
chúng
tôi
mong
nhận
được
ý
kiến
t
hu
y
ết
Nghiên
cứu
việc
quản
lý
đào
tạo
tín
chỉ
tại
trường
Đại
học
lý
đào
tạo
tín
chỉ.
Nghiên
cứu
lý
thuyết
xây
dựng
một
hệ
thống
website
hướng
phát
triển
của
đề
tài.
III
.2.
C
ôn
g
cụ
xâ
y
dựn
g
đề
t
à
i
Công
cụ
chỉ
do
Đại
học
Đà
Nẵng
phát
hành,
các
tài
liệu
liên
quan
đến
lập
thống
website:
Sun
Java
JDK
1.5,
Sun
IDE
NetBean
4.1,
Apache
Tomcat
5.5,
Microsoft
SQL
Server
đư
ợc
Với
những
công
cụ
và
kiến
thức
thu
thập
được,
chúng
tôi
sẽ
xây
gồm
các
chức
năng
ứng
với
từng
loại
người
dùng
như
sau
−
Giá
o
viê
n
xe
thời
khóa
biểu
của
mình,
cụ
thể
là
giáo
viên
có
thể
biết
được
trong
tuần
Giá
o
viê
n
xem
da
nh
sác
h
lớp
h
ọc
ph
ần
:
Giáo
viên
có
thể
xem
được
số
lượng
sinh
viên
tối
đa,
số
lượng
sinh
viên
tối
thiểu
và
số
thống
We
bsite
q
uản
l
ý
tín
chỉ
cho
Đ
ạ
i
học
Đà
N
ẵ
ng
− S
in
trình
mà
mình
cần
học.
Cụ
thể
là
sinh
viên
có
thể
biết
được
trong
một
h
ọc
ph
ần
v
à
qua
n
hệ
h
ọc
ph
ần
:
Sinh
viên
có
thể
trình
bày
ở
dạng
cây
để
sinh
viên
dễ
dàng
biết
được
học
phần
nào
m
:
Sinh
viên
xem
điểm
của
mình.
Cụ
thể
là
sinh
viên
có
thể
biết
mình
đã
đạt
được
và
biết
được
mình
đã
hoàn
tất
bao
nhiêu
phần
của
quá
ph
ần:
Sinh
viên
xem
danh
sách
các
lớp
học
phần
đang
được
mở
trong
học
trình
đăng
ký
này
sẽ
được
kiểm
tra
chặt
chẽ
các
ràng
buộc.
Ngoài
ra,
h
viê
n
xem
t
h
ời
kh
óa
bi
ểu
:
Sinh
viên
xem
thời
khóa
biểu
h
sá
c
h
liê
n
qu
an
:
Nhân
viên
quản
trị
(admin)
sau
khi
đăng
nhập
viên,
lớp
học,
phòng
học,
học
phần
và
các
thông
tin
khác.
Các
danh
sách
sở
dữ
liệu.
−
Nh
ân
viê
n
qu
ả
n
trị
cậ
p
nh
ật
t
h
ôn
g
tin
liên
quan
đến
quá
trình
quản
lý
đào
tạo.
−
Nh
ân
viê
n
qu
ả
n
trị
dàng
xây
dựng
khung
chương
trình
cho
từng
khóa
học
của
từng
ngành.
−
Nh
ân
viê
n
trị
dễ
dàng
xây
dựng
thời
khóa
biểu
cho
từng
lớp
học
phần
mà
không
trình,
luận
văn
được
tổ
chức
thành
các
chương
cụ
thể
như
sau:
Ch
ư
ơn
g
hiện
để
tài.
Trong
chương
này,
chúng
tôi
trình
bày
lý
thuyết
xây
dựng
một
hệ
Phân
tích
thiết
kế
hệ
thống:
Trong
chương
này,
chúng
tôi
trình
bày
về
phân
tích
dựng
chương
trình
và
kết
quả
đạt
được:
Trong
chương
này,
chúng
tôi
trình
bày
1
CƠ
SỞ
LÝ
THUYẾT
I
.
L
ập
trìn
h
J
av
a
tr
o
n
g
mô
i
tr
ư
Wide
Web
hay
gọi
tắc
là
Web
không
còn
xa
lạ
với
chúng
ta.
Cùng
đến
tất
cả
các
lĩnh
vực
trong
cuộc
sống
của
chúng
ta.
Đề
tài
này
ra
một
số
định
nghĩa
liên
quan
đến
Web
được
sử
dụng
trong
đề
tài
(Hypert
ex
t
Mar
k
u
p
Lan
g
uage)
Cơ
sở
để
xây
dựng
và
phát
triển
hệ
dữ
liệu
văn
bản,
âm
thanh,
hình
ảnh
kể
cả
khả
năng
tương
tác
dữ
liệu…
Internet. HTML
đơn
giản
chỉ
là
các
file
thuần
văn
bản
(text)
sử
dụng
các
thẻ
Mỗi
thẻ
sẽ
mang
một
định
dạng
khác
nhau
và
được
nhận
biết
bởi
trình
duyệt
qua
bản
sau.
Tê
n
t
h
ẻ
Ch
ứ
c
n
ă
n
g
<html> </html> Cặp thẻ này quy ước mở đầu và kết thúc cho tài liệu HTML. Nội dung của
HTML được đặt giữa hai thẻ này.
<b>, <i> Thẻ định dạng in đậm và in nghiêng của một chuỗi văn bản trong tài liệu.
<h1>, <h2>, <h3> Thẻ định dạng in cỡ chữ cho tiêu đề
<body> </body> Thẻ định dạng phần thân của tài liệu HTML.
<table> </table> Thẻ định dạng một bảng trong tài liệu HTML.
<tr> </tr> Thẻ định dạng một hàng trong bảng của tài liệu HTML
<td> </td> Thẻ định dạng một ô trong một bảng của tài liệu HTML
<br> Thẻ xuống cắt dòng
Bả
n
g 1 –
â
y
d
ự
ng
hệ
thống
W
ebsite
q
uản
l
ý
tín
chỉ
cho
Đ
ạ
i
một
chương
trình
ở
phía
Client
dùng
để
hiển
thị
tài
liệu
HTML.
Để
có
tài
liệu
qua
một
địa
chỉ
Web
là
Url.
Khi
nhận
được
tài
liệu,
trình
như
font
chữ,
màu
sắc,
hình
ảnh,
âm
thanh
thậm
chí
còn
thực
hiện
một
và
trình
duyệt
thông
qua
các
thành
phần
điều
khiển
của
form
như
textBox,
textArea,
checkBox,
tác
được
gọi
là
submit.
Với
đề
tài
này
có
thể
chạy
bằng
bất
cứ
trình
trở
về
sau
để
nội
dung
được
hiển
thị
chính
xác
hơn.
I
.1.3. Đị
a
chỉ
địn
là
địa
chỉ
định
vị
tài
nguyên
thống
nhất,
địa
chỉ
này
trỏ
tới
vị
(protocol),
phần
địa chỉ
máy
chủ
(address),
số
hiệu
cổng
của
dịch
vụ
và
phần
đường
dẫn
Pr
otocol)
Giao
thức
HTTP
(Hypertext
Tranfer
Protocol)
là
cách
thức
để
trình
duyệt
kết
nối
phép
trình
duyệt
ở
phía
máy
khách
(client)
gửi
một
yêu
cầu
(request)
đến
trình
liệu
tương
ứng.
Tập
lệnh
của
giao
thức
này
rất
đơn
giản,
gồm
các
lệnh
1.5. Mộ
t
số
khá
i
ni
ệm
về
Se
r
v
l
e
t
và
JS
P
Với
HTTP
và
dựng
một
hệ
thống
website
tác
nghiệp
và
các
trang
web
động
có
khả
năng
web
ở
phía
máy
chủ.
Ở
đây,
chúng
tôi
trình
bày
công
nghệ
lập
trình
web
d
ự
ng
hệ
thống
W
ebsite
q
uản
l
ý
tín
chỉ
cho
Đ
ạ
i
học
Đ
mềm
Web
server,
nó
nhận
các
yêu
cầu
(request)
HTTP
từ
phía
client
và
trả
nghệ
Servlet
là
cơ
sở
để
triển
khai
các
ứng
dụng
Web
sử
dụng
ngôn
dụng
Web:
Java
Server
Page.
Servlet
là
một
lớp
Java
có
thể
được
load
động
và
gọi
là
se
r
v
let cont
a
ine
r
hay se
r
v
let engine.
Servlet
tương
tác
với
client
thông
qua
mô
cũng
phải
hỗ
trợ
HTTP
hay
một
giao
thức
tương
tự
như
HTTPS
(HTTP
over
servlet
container
khi
lần
đầu
tiên
servlet
được
yêu
cầu.
Servlet
sẽ
xử
lý
các
vẫn
ở
trong
bộ
nhớ
để
đợi
các
yêu
cầu
khác
nó
sẽ
được
unload
servlet
làm
việc
− Nạp
Servlet:
Một
Servlet
có
thể
nạp
vào
bộ
nhớ
ở
3
trình
duyệt
triệu
gọi
Servlet
từ
máy
khách.
Để
nạp
Servlet,
trình
chủ
Web
server
cũng
là
tên
mà
trình
duyệt
dùng
triệu
gọi
Servlet
khi
bạn
thực
hiện
quá
Servlet
khác
với
tên
file
*.class
của
nó
thậm
chí
đổi
tên
tiếp
đầu
ngữ
Web
Server
sẽ
xem
Servlet
đã
nạp
vào
bộ
nhớ
hay
chưa,
nếu
chưa
nó
sẽ
giai
đoạn
khởi
tạo
Servlet
− Khởi
tạo
Servlet:
Trình
chủ
Web
Server
khởi
tạo
Servlet
bằng
một
lần
duy
nhất.
− Thực
thi
Servlet:
Khi
trình
duyệt
gọi
hoặc
các
trang
JSP
triệu
Servlet
thực
thi
thông
qua
các
phương
thức
như
doGet(),
doPost()
hoặc
service().
Sau
khi
các
vụ
cho
lần
triệu
gọi
tiếp
theo.
Điều
này
giúp
cho
Servlet
thực
thi
nhanh
hơn.
cần
loại
bỏ
Servlet
ra
khỏi
bộ
nhớ.
Trước
khi
chấm
dứt,
Web
Server
sẽ
triệu
Java
Server
Page
còn
được
biết
đến
với
một
cái
tên
khác
là
J
ava
Sc
ý
văn
lệnh
J
a
v
a
tiền
t
rì
nh
"
-
là
một
công
nghệ
Java
khác
của
trang
web
một
cách năng
động,
trong
khi
hồi
âm
yêu
cầu
của
trình
lý
đã
được
định
trước
(p
r
e-de
f
ined
ac
tions)
vào
trong nội
dung
tĩnh
của
trang.
-
hành
động
JSP.
Những
"hành
động
JSP"
này
được
dùng
để
khởi
động
chức
năng
công
nghệ
còn
cho
phép
chúng
ta
tạo
ra
các
thư
viện
thẻ
JSP
(JS
P
các
thẻ
HTML
hay
XML
tiêu
chuẩn.
Thư
viện
thẻ
(
T
a
g
lib
r
a
r
ies)
rộng
đó
không
phụ
thuộc
vào
hệ
nền
(về
cả
cấu
trúc
máy
cũng
như
được
biên
dịch
thành
Servlet,
dùng
bộ
biên
dịch
JSP
(JS
P
co
m
pile
r)
.
Bộ
dịch
mã
nguồn
ra
tập
tin
.cl
ass
dùng
bộ
biên
dịch
Java,
hoặc
có
có
thể
được
phân
thành
từng
phần
nhỏ
như
sau:
− dữ
liệu
tĩnh,
như
HTML
− các
JSP
(scripting
elements)
và
các
biến
(variables),
ví
dụ:
− <%
scriptlet
%>
− <%=
expression
%>
− <%!
declaration
gồm:
− include
–
Chỉ
thị
include
thông
báo
cho
bộ
biên
dịch
JSP
cho
nhập
toàn
này
tương
tự
như
việc
chúng
ta
lấy
nội
dung
của
tập
tin
đó
dán
trực
chọn
với
chỉ
thị
page.
T
ù
y c
h
ọ
n
G
i
ả
i
t
h
íc
h
import
Kết quả là câu lệnh import của Java được chèn vào trong tập tin
contentType Chỉ định nội dụng của tập tin được khởi tạo. Chúng ta nên dùng chỉ
phối này nếu chúng ta không dùng HTML, hoặc bộ ký tự (ch
a
r
ac
chọn
của
chỉ
thị
page
− Taglib
–
Chỉ
thị
taglib
thông
báo
rằng
chúng
ta
một
tiền
tố
(prefix)
(tương
tự
như
namespace
trong
C++),
cũng
như
kết
nối
URI
Các
đối
tượng
chuẩn:
− out
(xuất)
–
JSPWriter
sử
dụng
nó
để
ghi
dữ
liệu
vào
của
trang)
–
Một
PageContext
là
một
thực
thể
có
chứa
dữ
liệu
liên
kết
với
JSP.
− request
(yêu
cầu)
–
Đối
tượng
yêu
cầu
HTTP.
− response
(hồi
âm)
–
Đối
tượng
có
thể
được
dùng
để
theo
dõi
tin
tức
về
một
người
dùng,
từ
yêu
i
t
h
íc
h
jsp:include Tương tự như mục đích sử dụng một thủ tục con (subroutine), Java
servlet tạm thời trao nhiệm vụ đặt yêu cầu và hồi âm cho trang
JavaServer (JavaServer Page) chỉ định nào đấy. Quyền khống chế sẽ
được hoàn lại cho trang JSP hiện tại, một khi trang JSP kia hoàn
thành nhiệm vụ của nó. Dùng phương pháp này, mã trang JSP được
chia sẻ với nhiều trang JSP, thay vì phải sao mã.
jsp:param Có thể được dùng bên trong khối jsp:include, khối jsp:forward hoặc
khối jsp:params. Nó được dùng để xác định một thông số, và thông số
này sẽ được cộng thêm vào chuỗi các thông số hiện có của yêu cầu.
jsp:forward Được dùng để trao nhiệm vụ đặt yêu cầu và hồi âm sang cho một
trang JSP khác, hoặc cho một servlet khác. Quyền khống chế sẽ được
hoàn trả lại cho trang JSP hiện tại.
jsp:plugin Những phiên bản cũ của Netscape Navigator và Internet Explorer
dùng những thẻ khác để nhúng một chương trình nhỏ (applet). Hành
động này tạo nên thẻ thuộc trình duyệt web cần thiết để bao gồm
applet.
jsp:fallback Phần nội dung sẽ được hiển thị nếu trình duyệt web không hỗ trợ
applets.
jsp:getProperty Lấy thuộc tính của một JavaBean chỉ định.
jsp:setProperty Thiết lập thuộc tính của một JavaBean chỉ định.
jsp:useBean Kiến tạo hoặc dùng lại một JavaBean, là cái có thể dùng được trong
trang JSP.
Bả
n
g 4 –
i
tr
ự
c
tiếp
bằ
n
g
trì
nh
điều
kh
iể
n
cơ
sở
dữ
li
ệ
u
các
nhà
cung
cấp
hỗ
trợ
trình
điều
khiển
JDBC
kết
nối
trực
tiếp
với
các
ODBC
của
Window
nữa.
Các
kết
nối
này
nhanh
và
hiệu
quả
hơn
kiểu
JDBC-ODBC.
Tuy
triển
cơ
sở
dữ
liệu
cung
cấp.
Lê Văn Minh, Nguyễn Minh Quang, LỚP 02T4
10
H
ì
nh
2 –
JDBC
kết
nối
trực
tiếp
với
Databas
e
Co
nn
ec
ti
v
i
ty
)
ODBC
(Open
Source
Connectivity)
là
cách
kết
nối
tổng
Windows.
Mỗi
hệ
cơ
sở
dữ
liệu
sẽ
cung
cấp
một
trình
điều
khiển
có
sẽ
được
đăng
ký
với
bộ
quản
lý
ODBC.
Tất
cả
các
lệnh
truy
xuất
cơ
dụng
JDBC
để
gọi
ODBC
và
bằng
cách
này
bạn
có
thể
kiểm
soát
nhiều
hệ
hiện
ở
hình
dưới.
Sun
cung
cấp
sẵn
thư
viện
JDBC-ODBC
kèm
theo
bộ
JDK
JDBC
sử
dụng
cầu
nối
ODBC
I.
2.3.
K
ế
t
nố
i
t
h
ô
n
g
q
ua
ứn
gắn
liền
với
mạng
Internet.
Theo
mô
hình
lập
trình
phân
tán,
ứng
dụng
mạng
trình
khách
là
sử
dụng
những
trình
điều
khiển
JDBC
gọn
nhẹ,
có
khả năng
giao
nh
4 –
JDBC
kết
nối
thông
qua
các
ứng
dụng
mạng
trung
gian
II
.
M
ô
h
ì
Sun
cũng
đưa
ra
những
cách
để
làm
việc
với
nó
và
định
nghĩa
2
mô
biết
như
là
Mô
hình
1
và
Mô
hình
2
và
chúng
biểu
diễn
những
1
đơn
giản
hơn
Mô
hình
2
và
là
giải
pháp
chính
để
xây
dựng
qua
thời
gian
Mô
hình
2
được
chấp
nhận
là
giải
pháp
tốt
nhất
để
xây
ì
nh
5 –
Mô
hình
1
Cấu
trúc
Mô
hình
1
rất
đơn
giản,
một
request
tạo
tra
tính
hợp
lệ
dữ
liệu,
xử
lý
các
nguyên
tắc
tác
nghiệp
và tạo
ra
triển
những ứng
dụng
lớn
bởi
vì
chắc
hẳn
một
số
lượng
lớn
các
hàm
sẽ
đươc
phải
có
sự
liên
kết
giữa
bussiness
logic
và
presentation
logic
của
ứng
dụng.
Khi
kết
“view”
mới
hay
một
điểm
truy
cập
mới
trong
ứng
dụng.
Ví
dụ
như
Lê Văn Minh, Nguyễn Minh Quang, LỚP 02T4
12
Markup
Language
(WML)
cho
truy
cập
không
dây
thì
việc
đó
là
rất
khó.
II
.2.
K
iế
(MVC)
Mô
hình
2
hay
mô
hình
Model
–
View
–
Controller
(MVC)
đã
giải
r
là
một
Servlet
trung
tâm
nhận
tất
cả
các
request
từ
phía
client.
Cont
r
olle
del
bên
dưới
sẽ
cung
cấp
các
phương
thức
cho
Cont
r
olle
r.
Bên
trong
Mo
tion.
B
usiness
Lo
gic
đặc
tả
tất
cả
các
đối
tượng tương
tác
trong
toàn
bộ
hệ
thức
xử
lý
của
các
đối
tượng
trên.
Sau
khi
xử
lý,
Cont
r
olle
r
sẽ
này
được
trình
diễn
ở
tầng
Vi
ew
.
Vi
ew
bao
gồm
tất
cả
các
JSP
theo.
Trong
mô
hình
này
business
logic
với
presentation
logic
được
tách
biệt
lẫn
nhau,
sự
thể
là
Web,
wireless,
hoặc
GUI
(Swing).
Thêm
vào
đó,
sự
tách
biệt
này
cũng
cho
n
gữ
m
ô
h
ì
nh
h
ó
a
t
hố
n
g
nh
ấ
t
(
UML
)
III
.1.
G
i
ần
mềm
Mục
tiêu
của
giai
đoạn
phân
tích
hệ
thống
là
sản
xuất
ra
một
trình
bày
theo
hướng
nhìn
(View)
của
khách hàng
hay
người
sử
dụng
và
làm
sao
để
yêu
cầu
của
người
dùng
đối
với
hệ
thống
và
qua
đó
giúp
chúng
ta
lĩnh
hội
một
cách
thấu
đáo
trong
hầu
như
tất
cả
các
ngành
khoa
học
một
vật
thể
nào
đó,
đầu
tiên
người
ta
đã
tạo
nên
các
bản
vẽ
để
bản
vẽ
kỹ
thuật
thường
gặp
là
một
dạng
mô
hình
quen thuộc.
Mô
hình
nhìn
chung
Lê Văn Minh, Nguyễn Minh Quang, LỚP 02T4
13
tồn
tại
Lê Văn Minh, Nguyễn Minh Quang, LỚP 02T4
14
trong
một
số
giai
đoạn
nhất
định,
dù
đó
là
giai
thiết
kế
cần
phải
tạo
ra
các
mô
hình
mô
tả
tất
cả
các
khía
nhiều
hướng
nhìn,
mỗi
hướng
nhìn
trong
số
chúng
sẽ
mô
tả
một
khía
cạnh
có
thể
được
xây
dựng
trong
nhiều
giai
đoạn
và
ở
mỗi
giai
đoạn,
mô
mô
tả
trong
ngôn
ngữ
trực
quan,
điều
đó
có
nghĩa
là
đa
phần
các
giữa
chúng,
chỉ
khi
cần
thiết
một
số
thông
tin
mới
được
biểu
diễn
ở
dạng
ngàn
từ".
Tạo
mô
hình
cho
các
hệ
thống
phần
mềm
trước
khi
thực
sự
xây
và
được
chấp
nhận
trong
cộng
đồng
làm
phần
mềm
giống
như
trong
bất
kỳ
các
yếu
tố
sau:
− Chính
xác
(accurate):
Mô
tả
đúng
hệ
thống
cần
xây
dựng.
− Đồng
được
(understandable):
Cho
những
người
xây
dựng
lẫn
sử
dụng
− Dễ
thay
đổi
(changeable)
− Dễ
dàng
sự
đơn
giản
hoá
hiện
thực.
Mô
hình
được
xây
dựng
nên
để
chúng
ta
sẽ
giúp
cho
chúng
ta
hiểu
thấu
đáo
một
hệ
thống
phức
tạp
trong
sự
toàn
dung
một
hệ
thống
theo
thực
tế
hay
theo
mong
muốn
của
chúng
ta
.
nhà
phát
triển
trong
suốt
quá
trình
xây
dựng
hệ
thống.
− Ghi
lại
các
quyết
UML
ra
đời
Đầu
những
năm
1980,
ngành
công
nghệ
phần
mềm
chỉ
có
duy
nhất
các
ngôn
ngữ
hướng
đối
tượng
như Smalltalk
và
C++
xuất
hiện.
Cùng
với
chúng,
nảy
sinh
vài
trong
số
những
ngôn
ngữ
mô
hình
hoá
xuất
hiện những
năm
đầu
thập
kỷ
90
OMT
− Ivar
Jacobson’s
OOSE
Methodology
Lê Văn Minh, Nguyễn Minh Quang, LỚP 02T4
15
− Hewlett-
Packard’s
Fusion
− Coad
and
Yordon’s
OOA
and
OOD
Mỗi
pháp
xử
lý
riêng
và
công
cụ
hỗ
trợ
riêng,
khiến
xảy
ra
cuộc
tranh
luận
lời,
bởi
tất
cả
các
phương
pháp
trên
đều
có
những
điểm
mạnh
và
điểm
yếu
phối
hợp
các
điểm
mạnh
của
mỗi
phương
pháp
cho
ứng
dụng
của
mình.
Trong
theo
cùng
tiến
trình
thời
gian,
tất
cả
những
phương
pháp
trên
đã
tiệm
cận
phong
trong
lĩnh
vực
mô
hình
hoá
hướng
đối
tượng
nhận
ra
và
họ
quyết
và
đưa
ra
một
mô
hình
thống
nhất
cho
lĩnh
vực
công
nghệ
phần
mềm.
III
.1.3.
thiết
phải
cung
cấp
một
phương
pháp
tiệm
cận
được
chuẩn
hoá
và
thống
nhất
tập
hợp
chuẩn
hoá
các
ký
hiệu
(Notation)
và
các
biểu
đồ
(Diagram)
để
nắm
có
ba
công
trình
tiên
phong
nhắm
tới
mục
tiêu
đó,
chúng
được
thực
hiện
dưới
này
dẫn
đến
kết
quả
là
xây
dựng
được
một
Ngôn
Ngữ
Mô
Hình
Hoá
Thống
nhất
có
phần
chính
bao
gồm
những
ký
hiệu
hình
học,
được
các
phương
pháp
hướng
hệ
thống.
Nó
là
một
ngôn
ngữ
để
đặc
tả,
trực
quan
hoá,
xây
dựng
độ
phần
mềm
cao.
UML
có
thể
được
sử
dụng
làm
công
cụ
giao
tiếp
quá
trình
phát
triển
có
nhiều
công
ty
đã
hỗ
trợ
và
khuyến
khích
phát
(U
n
ifie
l
d
Mode
li
n
g
La
n
g
u
a
ge)
Ngôn
ngữ
mô
hình
hóa
thống
hướng
đối
tượng
được
xây
dựng
bởi
ba
tác
giả
trên
với
chủ
đích
là:
một
kết
nối
từ
nhận
thức
của
con
người
đến
các
sự
kiện
cần
mô
phức
tạp,
có
nhiều
ràng
buộc
khác
nhau.
− Tạo
một
ngôn
ngữ
mô
hình
hoá
có
o
ạ
n
c
ủa
c
hu
tr
ìn
h
ph
át
tri
ể
n
ph
ần
mề
m
II
I.
2.1.
G
iai
a
se
để
nắm
bắt
các
yêu
cầu
của
khách
hàng
(người
sử
dụng).
UML
sử
như
sự
giao
tiếp
với
hệ
thống.
Qua
phương
pháp
mô
hình
hóa
Use
case,
các
song
với
chức
năng
mà
họ
đòi
hỏi
từ
phía
hệ
thống
(tức
là
Use
quan
hệ
và
được
miêu
tả
trong
biểu
đồ
Use
case
của
UML.
Mỗi
một
Use
khách
hàng:
Anh
ta
hay
chị
ta
chờ
đợi
điều
gì
ở
phía
hệ
thống
II
I.
2.2.
G
iai
đoạ
n
p
h
â
n
tí
c
h
Giai
đoạn
phân
tích
quan
tâm
cơ
chế
hiện
hữu
trong
phạm
vi
vấn
đề.
Sau
khi
nhà
phân
tích
đã
giữa
chúng
với
nhau,
các
lớp
cùng
các
mối
quan
hệ
đó
sẽ
được
miêu
tả
lớp
nhằm
thực
hiện
các
Use
case
cũng
sẽ
được
miêu
tả
nhờ
vào
các
lớp
có
tồn
tại
trong
phạm
vi
vấn
đề
(các
khái
niệm
đời
thực)
là
trong
hệ
thống
phần
mềm,
ví
dụ
như
các
lớp
cho
giao
diện
người
dùng,
mối
quan
tâm
của
giai
đoạn
này.
II
I.
2.3.
G
iai
đoạ
n
t
h
i
ế
t
kế
Trong
một
giải
pháp
kỹ
thuật.
Các
lớp
mới
sẽ
được
bổ
sung
để
tạo
thành
trữ
các
đối
tượng
trong
ngân
hàng
dữ
liệu,
giao
tiếp
với
các
hệ
thống
hệ
thống,
....
Các
lớp
thuộc
phạm
vi
vấn
đề
có
từ
giai
đoạn
phân
tích
thay
đổi
trong
cả
hai
phương
diện:
Phạm
vi
vấn
đề
và
hạ
tầng
cơ
sở.
cho
giai
đoạn
xây
dựng
hệ
thống.
II
I.
2.4.
G
iai
đoạ
n
x
â
y
d
ự
n
kế
sẽ
được
biến
thành
những
dòng
code
cụ
thể
trong
một
ngôn
ngữ
lập
năng!).
Phụ
thuộc
vào
khả
năng
của
ngôn
ngữ
được
sử
dụng,
đây
có
thể
tích
và
thiết
kế
trong
UML,
tốt
nhất
nên
cố
gắng
né
tránh
việc
ngay
đoạn
trước,
mô
hình
được
sử
dụng
để
dễ
hiểu,
dễ
giao
tiếp
và
tạo
nên
Lê Văn Minh, Nguyễn Minh Quang, LỚP 02T4
17
việc
viết
code
có
thể
sẽ
thành
một
trở
ngại
cho
việc
tạo
ra
đoạn
riêng
biệt,
nơi
các
mô
hình
được
chuyển
thành
code.
II
I.
2.5.
T
hử
n
gh
với
nhiều
nhóm
thử
nghiệm
khác
nhau.
Các
nhóm
sử
dụng
nhiều
loại
biểu
đồ
UML
dụng
biểu
đồ
lớp
(class
diagram)
và
đặc
tả
lớp,
thử
nghiệm
tích
hợp
thường
sử
giai
đoạn
thử
nghiệm
hệ
thống
sử
dụng
biểu
đồ
Use
case
(use
case
diagram)
để
từ
ban
đầu
trong
các
biểu
đồ
này.
II
I.
2.6.
C
á
c
t
h
à
nh
p
h
phần
tử
đồ
họa
(graphic
element)
có
thể
được
kết
hợp
với
nhau
để
tạo
nguyên
tắc
để
kết
hợp
các
phần
tử
đó.
Một
số
những
thành
phần
chủ
yếu
những
khía
cạnh
khác
nhau
của
hệ
thống
cần
phải
được
mô
hình
hóa.
Một
gồm
một
loạt
các
biểu
đồ
khác
nhau.
Chỉ
qua
việc
định
nghĩa
của
một
biệt
của
hệ
thống,
người
ta
mới
có
thể
tạo
dựng
nên
một
bức
tranh
hoàn
hình
hóa
với
quy
trình
được
chọn
cho
giai
đoạn
phát
triển.
− Biể
u
đồ
(d
ia
g
UML
có
tất
cả
9
loại
biểu
đồ
khác
nhau
được
sử
dụng
trong
những
thống.
−
P
h
ần
t
ử
mô
h
ì
nh
h
ó
a
(model
elem
en
t
):
Các
khái
hình,
thể
hiện
các
khái
niệm
hướng
đối
tượng
quen
thuộc.
Ví
dụ
như
lớp,
đối
cả
liên
kết,
phụ
thuộc,
khái
quát
hóa.
Một
phần
tử
mô
hình
thường
được
sử
nghĩa
và
một
kí
hiệu.
− C
ơ
c
h
ế
c
hun
g:
Cơ
chế
chung
cung
cấp
pháp
chung
về
một
phần
tử
mô
hình;
chúng
còn
cung
cấp
thêm
các
cơ
xác
định
(một
quy
trình,
một
tổ
chức
hoặc
một
người
dùng).