LỜI NÓI ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Hiện nay, ô nhiễm môi trường ngày càng trở nên nghiêm trọng bởi sự
phát triển của các ngành kinh tế và công nghiệp. Nó trở thành mối đe doạ đối
với đời sống con người và môi trường sinh thái. Do đó bảo vệ môi trường đang
là vấn đề cấp bách của thời đại, là thách thức gay gắt đối với tương lai phát triển
của tất cả các Quốc gia trên hành tinh, trong đó có Việt Nam. Giải quyết vấn đề
vô cùng rộng lớn và phức tạp này là trách nhiệm của mọi người, mọi tổ chức,
mọi quốc gia và của toàn nhân loại trong sự phối hợp đồng bộ các nỗ lực trên
qui mô toàn cầu.
Sự phát triển mạnh mẽ của các doanh nghiệp và nhận thức về quản lý môi
trường ngày càng có ý nghĩa lớn và là động lực thúc đẩy việc áp dụng các hệ
thống quản lý môi trường trong các doanh nghiệp. Các hệ thống môi trường
được áp dụng một cách tự giác và có hiệu quả trong phạm vi một doanh nghiệp
vì quản lý môi trường tạo ra các phương thức tiếp cận hệ thống nhằm giải quyết
các khía cạnh có liên quan tới môi trường trong các hoạt động sản xuất kinh
doanh của một doanh nghiệp. Mọi doanh nghiệp đều có khả năng đảm bảo phát
triển mà vẫn duy trì được khả năng kiểm soát môi trường của mình. Để chứng
minh khả năng đáp ứng các điều kiện môi trường thì cách tốt nhất đối với doanh
nghiệp là xây dựng, triển khai và duy trì một hệ thống quản lý môi trường, mà
một trong các tiêu chuẩn quốc tế về hệ thống quản lý môi trường mang tính toàn
cầu hiện nay chính là tiêu chuẩn ISO 14001 quy định các yêu cầu đối với một hệ
thống quản lý môi trường. Hiện nay, việc áp dụng hệ thống tiêu chuẩn này ở
Việt Nam còn rất mới mẻ và còn nhiều khó khăn về mặt pháp luật, chính sách,
tài chính và công nghệ... Trong xu thế hội nhập quốc tế thì việc xây dựng và áp
dụng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 là một mô hình
thực sự hữu ích thúc đẩy các doanh nghiệp tham gia bảo vệ môi trường và hội
nhập thương mại quốc tế, tuy nhiên trong điều kiện kinh tế còn gặp nhiều khó
khăn thì việc xây dựng và áp dụng sao cho phù hợp với điều kiện Việt Nam là
rất quan trọng.
Với nhận thức như vậy, chúng tôi đã chọn đề tài khoá luận tốt nghiệp là:
nhằm cung cấp tư liệu đầu vào cho các Uỷ ban kỹ thuật. ISO tiếp nhận tư liệu
đầu vào từ các Chính phủ, các ngành và các bên liên quan trước khi ban hành
một tiêu chuẩn. Sau khi tiêu chuẩn dự thảo được các nước thành viên chấp
thuận, nó được công bố là tiêu chuẩn quốc tế.
Vấn đề khẩn cấp về phát triển và BVMT đã được đặt ra tại hội nghị về
môi trường và phát triển của Liên hợp quốc tháng 6 năm 1992 tại Rio Janeiro
(Brazin). Tổ chức quốc tế ISO đã thành lập nhóm tư vấn chiến lược về môi
trường (Strategic Advisory Group on Environment - SAGE). Tiếp sau hội nghị
Rio, việc xây dựng các tiêu chuẩn về môi trường cũng được đặt ra tại hội nghị
bàn tròn Uruguay của hiệp định chung về thuế quan và mậu dịch (GATT). Tại
hội nghị này các nhà đàm phán đã thống nhất rằng tiêu chuẩn hoá việc quản lý
môi trường sẽ là một đóng góp tích cực cho mục tiêu ngăn ngừa ô nhiễm và bãi
bỏ hàng rào thuế quan trong thương mại. Trong bối cảnh đó, căn cứ vào những
khuyến nghị của SAGE, năm 1993 ISO quyết định thành lập ban kỹ thuật ISO –
TC 207 quản lý môi trường bao gồm các tiêu chuẩn về hệ thống và công cụ quản
lý môi trường. Như vậy, phạm vi hoạt động của TC 207 là tiêu chuẩn hoá trong
các lĩnh vực như: Hệ thống quản lý môi trường (HTQLMT), Đánh giá môi
trường, Gán nhãn sinh thái, Đánh giá hiệu quả hoạt động về môi trường, Đánh
giá chu trình sống và các thuật ngữ, định nghĩa về quản lý môi trường.
Hiện nay tham gia vào TC 207 có đại diện của các chuyên gia từ các
chính phủ của 55 quốc gia và 16 nước với tư cách quan sát viên. Công việc của
TC 207 được chia ra trong 6 tiểu ban và 1 nhóm làm việc đặc biệt. Canada là Uỷ
viên thư ký của Uỷ ban kỹ thuật TC 207 và 6 quốc gia khác đứng đầu 6 tiểu ban
của hội đồng (xem Phụ lục 01).
1.1.2. Nội dung của ISO - 14000
Các tiêu chuẩn trong bộ tiêu chuẩn có thể chia làm 2 loại: tiêu chuẩn qui
định (tiêu chuẩn ISO 14001) và tiêu chuẩn hướng dẫn (bao gồm các tiêu chuẩn
còn lại). Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 cũng có thể được chia làm 2 loại: tiêu chuẩn
quá trình và tiêu chuẩn sản phẩm. Bộ tiêu chuẩn đề cập tới 6 lĩnh vực sau:
- Hệ thống quản lý môi trường (Environmental management system -
Các tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm
Đánh giá vòng đời sản phẩm (LCA)
Ghi nhãn môi trường (EL)
Các khía cạnh môi trường trong tiêu
chuẩn sản phẩm (EAPS)
Hệ thống quản lý môi trường (EMS)
Kiểm toán môi trường (EA)
Đánh giá hoạt động môi trường (EPE)
- ISO 14041: Quản lý môi trường - Đánh giá chu trình sống – Phân tích danh
mục.
- ISO 14050: Quản lý môi trường - Thuật ngữ và định nghĩa.
1.2. Các yêu cầu đối với HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO - 14001
1.2.1. Nội dung và phạm vi áp dụng của ISO - 14001
Tiêu chuẩn ISO 14001: Hệ thống quản lý môi trường - Qui định và hướng dẫn sử
dụng được hoàn thiện và ban hành vào đầu tháng 9/1996, sau đó nhanh chóng trở thành
tiêu chuẩn về HTQLMT được công nhận rộng rãi trên thế giới. ISO 14001 mô tả yêu
cầu cơ bản của HTQLMT. Đó là tiêu chuẩn mà công ty sẽ áp dụng hoặc dùng cho mục
đích tự công bố hay đăng ký với bên thứ ba. Tiêu chuẩn này áp dụng cho các khía cạnh
môi trường mà một tổ chức khống chế được và có thể tạo ảnh hưởng được. Tiêu chuẩn
ISO 14001 có khả năng áp dụng cho tất cả loại hình và qui mô của tổ chức, doanh
nghiệp, làm cho nó phù hợp với điều kiện địa lý, kinh tế, xã hội và được áp dụng hiệu
quả ở mọi nơi.
* Lợi ích chung của HTQLMT:
• Ngắn hạn và trung hạn: có thể tính thành tiền
- Giảm chi phí nhờ giảm thiểu chất thải và hư hao nguyên vật liệu
- Giảm chi phí cho việc xử lý chất thải và cho các sự cố môi trường
- Hạ giá thành sản xuất nhờ sử dụng hiệu quả của nguồn lực
- Không bị phạt vi phạm về quản lý ô nhiễm
- Tăng cường hiệu suất công tác, đảm bảo an toàn và vệ sinh nghề nghiệp.
• Dài hạn: khó có thể tính thành tiền
hoạch bao gồm:
+ Xác định các yêu cầu luật pháp cần tuân thủ.
+ Xác định các khía cạnh môi trường đáng kể.
+ Thiết lập các mục tiêu và chỉ tiêu nhằm giảm thiểu tác động môi
trường gây ra bởi các khía cạnh môi trường.
+ Thiết lập chương trình quản lý môi trường.
- Thực hiện và điều hành hệ thống: Doanh nghiệp thực hiện các công việc
theo kế hoạch đã đề ra nhằm đạt được các mục tiêu, chỉ tiêu môi trường,
đạt được những cam kết chỉ ra bởi chính sách môi trường bằng cách đảm
bảo cung cấp các nguồn lực hỗ trợ.
- Đo đạc và đánh giá: Doanh nghiệp tiến hành kiểm tra, theo dõi và đánh giá
kết quả đã đạt được và hiệu quả của hệ thống.
- Xem xét lại của lãnh đạo: Doanh nghiệp xem xét và đề ra biện pháp để cải
tiến liên tục nhằm nâng cao và cải thiện hiệu quả hoạt động về môi trường.
Các yếu tố này được tập hợp lại với nhau tạo thành chu trình xoắn ốc nhằm mục
đích cải tiến liên tục, vốn là nền tảng của tiêu chuẩn. Những yếu tố này kết hợp lại tạo
nên mô hình của ISO 14001. Mô hình tiêu chuẩn được trình bày trong hình 2.
1.3. Tình hình xây dựng và áp dụng ISO - 14000 trên thế giới và ở Việt Nam
1.3.1. Trên thế giới
Tiêu chuẩn ISO 14001, tiêu chuẩn đầu tiên trong bộ tiêu chuẩn ISO 14000 đã được
đưa ra vào tháng 9/1996 và hiện nay ngày càng được áp dụng rộng rãi ở nhiều quốc gia
trên thế giới. Tính đến cuối năm 2001, ít nhất có 36 765 doanh nghiệp ở 112 quốc gia
được nhận chứng chỉ ISO 14000 so với 22 897 doanh nghiệp ở 98 quốc gia vào cuối
năm 2000. Như vậy, chỉ sau 1 năm đã có thêm 13 868 doanh nghiệp nhận chứng chỉ,
tăng 60,57 %. Theo đánh giá của trung tâm môi trường thế giới thì các nước thuộc EU
quan tâm nhiều nhất đến ISO 14000 sau đó là Trung Quốc, Nhật Bản, Singapore...
Bảng 1: Tỷ lệ các doanh nghiệp của các khu vực trên thế giới nhận chứng chỉ ISO 14000
Khu vực 12/1998 12/1999 12/2000 12/2001
Châu Phi/Tây Á 1,75 2,39 2,84 2,51
Châu Âu 53,94 52,21 48,13 49,62
sự không phù hợp
Hồ sơ
Đánh giá hệ thống
QLMT
Xem xét
của lãnh đạo
Cải tiến liên tục
1.3.2. Tại Việt Nam
Việc áp dụng ISO 14001 còn rất mới mẻ ở Việt Nam. Tính đến 02/ 2003
có 43 công ty đã được cấp chứng chỉ ISO 14001 trong đó hầu hết là các công ty
liên doanh, có 8 công ty của Việt Nam bao gồm: Công ty Vật tư bảo vệ thực vật
1, Công ty xi măng Sài Sơn, Công ty TNHH Duy Hưng, Trung tâm sản xuất
sạch Việt Nam, Công ty giày Thụy Khuê, Công ty xi măng Hoàng Thạch, Công
ty sứ vệ sinh INAX Giảng Võ, Công ty TNHH Nông dược Điện Bàn (Chi nhánh
tại thành phố Hồ Chí Minh).
Sở dĩ như vậy là do việc triển khai áp dụng HTQLMT theo ISO 14001 ở
Việt Nam gặp phải 1 số khó khăn sau:
- Chi phí áp dụng ISO 14001 cao.
- Thiếu các chính sách và biện pháp tuyên truyền thích hợp.
- Không có áp lực từ phía cộng đồng thúc đẩy công ty áp dụng
HTQLMT.
- Thiếu sự hiểu biết của doanh nghiệp đối với ISO 14001.
- Thiếu vốn và thị trường truyền thống, không kích thích doanh nghiệp
đầu tư để đăng ký chứng chỉ ISO 14000.
CHƯƠNG 2
Phương pháp nghiên cứu của đề tài
2.1. Phương pháp luận
Nghiên cứu và áp dụng HTQLMT cho các doanh nghiệp theo tiêu chuẩn
ISO 14001 là loại đề tài mới ở Việt Nam, cả về nội dung và phương pháp nghiên
cứu. Để thực hiện đề tài này, chúng tôi sử dụng phương pháp phân tích hệ thống
Trung tâm thoả mãn yêu cầu của ISO 14001 và những việc cần làm
để đáp ứng yêu cầu của ISO 14001. Hỗ trợ Trung tâm đưa ra các
biện pháp hữu hiệu để xây dựng HTQLMT, khắc phục những khó
khăn liên quan đến kinh tế, pháp lý, kỹ thuật.
- Đề xuất 1 chương trình hỗ trợ cụ thể cho Trung tâm về quá trình xây
dựng, áp dụng HTQLMT theo ISO 14001.
CHƯƠNG 3
Hiện trạng môi trường của Trung tâm
3.1. Giới thiệu về Trung tâm Thực nghiệm Tam Hiệp
Để phát triển công tác nghiên cứu khoa học công nghệ trong đó có việc triển khai
công tác thực nghiệm và sản xuất thử, đồng thời để khắc phục những hạn chế về công
tác môi trường của xưởng thực nghiệm Hồ Gò tại 30B Đoàn Thị Điểm Hà Nội, Viện
nghiên cứu Mỏ và Luyện kim đã thành lập Trung tâm thực nghiệm Tam Hiệp, với
những chức năng chính sau đây:
- Thử nghiệm các công nghệ và các qui trình mới; thực hiện các công
việc nghiên cứu triển khai thuộc các lĩnh vực sau đây: tuyển khoáng,
luyện kim, gia công kim loại và hợp kim màu, chế tạo trang thiết bị
cơ khí, điện và điện tử.
- Sản xuất các kim loại và hợp kim.
- Chế tạo máy móc, thiết bị công nghiệp chuyên dụng cho lĩnh vực
mỏ, luyện kim và theo nhu cầu thị trường.
Trung tâm thực nghiệm Tam Hiệp với diện tích 1,26 ha , nằm trên địa bàn xã
Tam Hiệp, huyện Thanh Trì , thành phố Hà Nội, cách thị trấn Văn Điển 2 km về phía
Đông và cách thị xã Hà Đông 8 km theo quốc lộ 70 (xem Phụ lục 02).
Nhân lực của Trung tâm hiện có khoảng 30 người, trong đó 12 người là trong
Ban quản lý Trung tâm bao gồm 4 kỹ sư cơ khí, xây dựng, luyện kim, kinh tế mỏ; 5 kỹ
thuật viên và 3 công nhân, biên chế thành 2 khối: quản lý và bảo vệ. Mối quan hệ giữa
Ban quản lý Trung tâm với Viện và các phòng ban của Viện cũng như các bộ phận khác
của Trung tâm được chỉ ra ở hình 3.
3.2. Chất lượng môi trường không khí
thiết bị; kế toán; tạp vụ
Các phòng ban quản
lý của Viện
Các phòng
chuyên môn
Các xưởng thực
nghiệm
và nước thải điện phân có độ axit cao, pH<2 (giới hạn cho phép là 6-8,5). Đặc biệt,
trong cả 3 loại nước thải, một số chỉ tiêu về kim loại có thể cao hơn giới hạn cho phép.
(TCVN 6985-2001).
Nước thải sinh hoạt không đáng kể (khi tất cả các xưởng cùng hoạt động tổng số
người cũng chỉ khoảng vài chục người).
Nước mưa chảy tràn (bỏ qua sự ngấm) là:
12600 m
2
x 1100 mn * 10
-3
mm/m = 13860 m
3
Viện dự kiến sẽ nghiên cứu chỉ đạo Trung tâm phối hợp với các xưởng tuyển
khoáng, xưởng thuỷ luyện và xưởng điện phân xây dựng một hệ thống xử lý nước thải
chung cho cả 3 nguồn thải này. Kết quả phân tích chất lượng nước mặt xem Phụ lục 04.
3.3. Chất thải rắn công nghiệp
Hiện tại, chất thải rắn công nghiệp tạo ra ở Trung tâm có xỉ từ việc nấu luyện
hợp kim trung gian đất hiếm, từ các lò hồ quang; cát dùng làm khuôn bị loại và sắt thép
vụn, mảnh nhựa loại bỏ từ các xưởng chế tạo thiết bị cơ khí... Khối lượng của từng loại
riêng rẽ cũng như tổng khối lượng (chỉ khoảng chục tấn/năm), đều không đáng kể.
Bùn thải thuỷ luyện và bùn thải điện phân là những “chất thải độc hại”. Nhưng
do khối lượng quá nhỏ, việc áp dụng các biện pháp xử lý triệt để chưa được đặt ra.
Trước mắt, để tránh sự hoà tách kim loại chứa trong các bùn này dưới tác dụng của
kết thực hiện
2 Phân bố nguồn lực
3
Tìm hiểu yêu cầu tiêu
chuẩn ISO 14001
4
Xem xét ban đầu về
môi trường
5 Lập kế hoạch
GIAI ĐOẠN 2: XÂY DỰNG
HTQLMT
6
Viết sổ tay quản lý
môi trường
7
Xây dựng các thủ tục
liên quan
GIAI ĐOẠN 3: TIẾN HÀNH ÁP
DỤNG VÀ THEO DÕI HTQLMT
8
Áp dụng và theo dõi
HTQLMT
9
Đào tạo đánh giá nội
bộ
10 Đánh giá nội bộ
11 Xem xét của lãnh đạo
GIAI ĐOẠN 4: ĐÁNH GIÁ, XEM
XÉT VÀ CHỨNG NHẬN HỆ
THỐNG
Ban lãnh đạo Trung tâm đã nhận thức các yêu cầu, mục đích nêu trên và
lập kế hoạch thực hiện để đạt được.
4.2.2. Chính sách môi trường (Điều 4.2)
Hiện nay, Trung tâm đã thiết lập chính sách môi trường làm nền tảng để
xây dựng HTQLMT. Chính sách này làm dưới dạng văn bản và phổ biến tới mọi
người. Sau đây là tuyên bố về chính sách môi trường của Trung tâm:
“Trung tâm thực nghiệm Tam Hiệp chuyên về thử nghiệm các công nghệ,
quy trình mới để sản xuất các kim loại, hợp kim, phi kim, đồng thời chế tạo, sửa
chữa các trang thiết bị theo nhu cầu thị trường, đặc biệt là những nhu cầu trong
lĩnh vực Mỏ và Luyện kim.
Chúng tôi xin cam kết:
- Có kế hoạch phòng ngừa ô nhiễm và cải thiện liên tục hiện trạng môi
trường và HTQLMT.
- Tuân thủ đầy đủ các yêu cầu pháp luật cũng như các yêu cầu khác về môi
trường.
- Lựa chọn các công nghệ, loại hình sản xuất phù hợp nhất về mặt môi
trường (bên cạnh các chỉ tiêu kỹ thuật) trước khi thử nghiệm, sản xuất.
- Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nguyên vật liệu, đảm bảo giảm dần khối
lượng chất thải tạo ra trong các hoạt động sản xuất.
- Thường xuyên xem xét, đánh giá các khía cạnh môi trường của các công
nghệ cũng như loại hình sản xuất nhằm giảm thiểu tối đa tác động tiêu cực tới
môi trường.
- Thiết lập thói quen làm việc có cân nhắc đến vấn đề môi trường đối với
toàn thể cán bộ hoạt động tại Trung tâm.”
Chính sách môi trường của Trung tâm đã đáp ứng được các yêu cầu về
chính sách môi trường của tiêu chuẩn ISO 14001 là sự cam kết về ngăn ngừa ô
nhiễm, cải tiến liên tục và tuân thủ các yêu cầu pháp luật.
4.2.3. Lập kế hoạch (Điều 4.3)
4.2.3.1. Khía cạnh môi trường ( Điều 4.3.1)
- Tình hình thực tế tại Trung tâm:
lao động, cảnh quan, môi trường
bao gồm chất thải rắn công nghiệp từ hầu
hết các xưởng và chất thải rắn sinh hoạt.
5
Bức xạ nhiệt
ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ
người lao động
từ các lò luyện kim, lò hơi.
6
Tiếng ồn, độ
rung
ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ
người lao động
từ các hoạt động gia công cơ khí, hệ
thống lọc bụi, thiết bị tuyển khoáng...
7
Từ trường
ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ
người lao động
chủ yếu từ các quá trình tuyển quặng
dùng từ trường mạnh.
8
Phóng xạ
ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ
người lao động, làm ô nhiễm
môi trường
từ quặng chứa nguyên tố phóng xạ.
9
Vệ sinh công
nghiệp
Ưu tiên công
nghệ thân thiện
môi trường
tiết kiệm nguyên liệu đầu vào,
giảm thiểu chất thải, bảo vệ môi
trường và sức khỏe người lao
động
đánh giá trình độ công nghệ áp dụng, khả
năng cải tiến công nghệ trên cơ sở bảo vệ
môi trường và ý nghĩa xã hội.
Nguồn: Trung tâm thực nghiệm Tam Hiệp
Trung tâm cũng đã xây dựng được tiêu chí đánh giá các khía cạnh môi
trường có ý nghĩa là những khía cạnh môi trường có hoặc có thể tác động đáng
kể tới môi trường, làm cơ sở để thiết lập nên các mục tiêu và chỉ tiêu của
HTQLMT. Tiêu chí đánh giá khía cạnh môi trường được đưa ra trong bảng 4.
Bảng 4: Tiêu chí đánh giá khía cạnh môi trường
Tiêu chí
Loại mức (i)
Yêu cầu luật
pháp (A)
Tần suất
xảy ra (B)
Mức độ tác
động (C)
Phạm vi tác
động (D)
Khiếu nại
(E)
1
xưởng
- Có >= 2
khiếu nại/
phàn nàn
bằng miệng
4
- Vi phạm nhẹ
Yêu cầu pháp luật
(xấp xỉ trên mức
cho phép)
- 1 lần/ 2
tuần
- Hơi lớn
- Toàn bộ
Trung tâm
- Có 1 khiếu
nại/ phàn nàn
bằng văn bản
5
- Vi phạm nghiêm
trọng Yêu cầu
pháp luật
- Thường
xuyên xảy ra,
hàng ngày
- Đáng kể,
lớn
- Ra cả ngoài
khu vực
Trung tâm.
Nội dung
1
Luật bảo vệ
môi trường
Toàn dân phải có trách nhiệm: BVMT; tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về
BVMT; đóng góp tài chính cho việc BVMT khi sử dụng thành phần môi
trường và bồi thường thiệt hại khi gây tổn hại tới môi trường; thực hiện các
biện pháp vệ sinh môi trường và các thiết bị kỹ thuật để xử lý chất thải trước
khi thải bảo đảm tiêu chuẩn môi trường để phòng, chống suy thoái môi
trường, ô nhiễm môi trường và sự cố môi trường; không thải các chất thải
quá giới hạn cho phép vào môi trường xung quanh; tạo điều kiện cho Đoàn
thanh tra hoặc thanh tra viên thi hành nhiệm vụ và chấp hành quết định cuả
Đoàn thanh tra hoặc thanh tra viên.
2
Luật khoáng
sản
Bảo vệ tài nguyên và môi trường trong hoạt động khoáng sản.
3
Nghị định số
26 - CP
Xử phạt vi phạm hành chính về BVMT.
4
Chỉ thị số 199-
TTg
Những biện pháp cấp bách trong công tác quản lý chất thải rắn ở các đô thị
và khu công nghiệp.
5
Quy định
BVMT thành
phố Hà Nội
Nguồn: Trung tâm thực nghiệm Tam Hiệp
- Phương án đề xuất:
Sau khi đã xác định được các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác có
liên quan mà Trung tâm cần tuân thủ, Trung tâm cần tiếp tục thu thập thông tin,
xử lý thông tin để cập nhật danh mục văn bản pháp luật phải áp dụng, truyền đạt
tới các bộ phận liên quan và thực hiện, đánh giá sự tuân thủ, lập báo cáo.
Mô hình chung cho việc xác định các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu
khác được trình bày ở hình 5.
Xác định các Yêu
cầu pháp luật
Thu thập thông tin
Xử lý thông tin
Cập nhật danh mục văn
bản phải áp dụng
Truyền đạt tới các bộ
phận liên quan v thà ực
hiện
Đánh giá
sự tuân
thủ
Báo cáo
Bắt đầu
Thiết lập ban môi trường
Hướng dẫn/đ o tà ạo nhóm xem
xét quá trình, thủ tục
Xem xét tất cả các hoạt động, sản
phẩm v dà ịch vụ
Xác định các khía cạnh v tác à
động
Đánh giá khía cạnh/tác động môi
2. Chỉ tiêu 2: 30.11.2003 Hoàn thành xây dựng Hệ thống xử lý nước thải công
nghiệp.
II- Mục tiêu 2:
Giảm 5% khói, bụi, khí thải từ các lò luyện trung tần. Bụi và khí thải từ
các lò luyện trung tần sau khi xử lý phải đạt TCVN 5939 - 1995 (Loại A). Lắp
đặt hệ thống thu lọc bụi và xử lý khí thải trong quá trình nấu hợp kim Cu-P và
toàn bộ xưởng nghiên cứu và gia công kim loại (A5). Thời hạn hoàn thành
15.10.03.
1. Chỉ tiêu 1: 30.3.2003 Hoàn thành thiết kế Hệ thống thu lọc bụi và khí thải tại
xưởng A5.
2. Chỉ tiêu 2: 30.5.2003 Lập Quy trình chuẩn bị nguyên liệu từ cáp nhôm, đồng
phế liệu và áp dụng nhằm giảm 5% khói, bụi, khí thải từ các lò trung tần.
3. Chỉ tiêu 3: 30.11.2003 Hoàn thành xây dựng Hệ thống xử lý khí thải công
nghiệp.
III- Mục tiêu 3:
Thu gom, phân loại và xử lý 100% phế thải độc hại theo Quy chế quản lý
chất thải nguy hại kèm theo Quyết định số 155/1999/QĐ-TTg ngày 16.7.1999,
thu gom, phân loại 98% chất thải rắn toàn Trung tâm theo Quy định bảo vệ môi
trường thành phố Hà Nội. Hoàn thành tháng 11.03.
1. Chỉ tiêu 1: 30.4.2003 Hoàn thành thiết kế Hệ thống bãi thải rắn công nghiệp
và sinh hoạt.
2. Chỉ tiêu 2: 30.8.2003 Các đơn vị tự trang bị các thùng chứa phân loại phế thải
và lập quy trình tái sử dụng phế liệu của đơn vị mình.
3. Chỉ tiêu 3: 30.9.2003 Hoàn thành xây dựng bãi thải rắn công nghiệp và sinh
hoạt.
4. Chỉ tiêu 4: 15.10.2003 Hoàn thành Nội quy sử dụng bãi thải.
IV- Mục tiêu 4: