NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004 ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN THUỘC DA HÀO DƯƠNG
Tác giả
TRẦN THỊ MỘNG DUYÊN
Khóa luận được đệ trình đề để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng Kỹ sư ngành
Quản lý môi trường
Giáo viên hướng dẫn:
KS. NGUYỄN HUY VŨ
Tháng 07 năm 2010
LỜI CẢM ƠN
Trải qua suốt 4 năm ngồi trên ghế nhà trường, kết quả học tập thể hiện sự nổ lực
học hỏi không ngừng của mỗi chúng ta. Vì thế tôi đặt rất nhiều tâm huyết vào khóa luận
này và mong sao khóa luận sẽ hoàn thành tốt. Mọi khó khăn thử thách mà tôi có thể
vượt qua và đạt được như ngày hôm nay là nhờ vào sự giúp đỡ, động viên của những
người xung quanh tôi.
Đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn đến Ban Giám Hiệu nhà trường cùng toàn
thể các quý thầy cô khoa Môi trường và Tài nguyên trường Đại Học Nông Lâm
TPHCM đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu làm hành trang giúp tôi vững
bước vào đời.
Xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến thầy K.S Nguyễn Huy Vũ đã
tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành khóa
luận tốt nghiệp này.
Cảm ơn gia đình luôn là chổ dựa tinh thần vững chắc cho tôi có thể vượt qua
những khó khăn.
Tôi cũng xin gởi lời cảm ơn đến Ban Lãnh Đạo Công ty Cổ phần Thuộc Da
Hào Dương đã tạo điều kiện thuận lợi và chỉ dẫn tôi trong thời gian thực tập tại công ty.
Cảm ơn các bạn lớp DH06QM đã hỗ trợ tôi trong suốt quá trình học tập. Chúc
các bạn sẽ gặt hái được nhiều thành công trong sự nghiệp và cuộc sống.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
của mình.
3
MỤC LỤC
4
DANH MỤC BẢNG - HÌNH – SƠ ĐỒ
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT
BOD Nhu cầu oxy sinh hóa (Biochemical Oxygen Demand)
COD Nhu cầu oxy hóa học (Chemical Oxygen Demand)
CSMT Chính sách môi trường
CTCPTDHD Công ty cổ phần thuộc da Hào Dương
CTQLMT Chương trình quản lý môi trường
ĐDLĐ Đại diện lãnh đạo
ISO Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế
KCMT Khía cạnh môi trường
KPH Không phù hợp
KP&PN Khắc phục và phòng ngừa
HTTL Hệ thống tài liệu
HTQLMT Hệ thống quản lý môi trường
PCCC Phòng cháy chữa cháy
QLMT Quản lý môi trường
SS Chất rắn lơ lửng (Suspendid solids)
5
6
Xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 :2004 áp dụng tại công ty cổ phần thuộc da Hào Dương
CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Mọi vấn đề môi trường đều bắt nguồn từ phát triển, phát triển sẽ gây biến đổi
môi trường. Nhưng làm sao cho môi trường vẫn làm tốt ba chức năng chính đó là tạo
cho con người không gian sống với phạm vi và chất lượng đầy đủ; lưu trữ, xử lý nguồn
1.3 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
Tiến hành khảo sát hiện trạng môi trường và hiện trạng quản lý môi trường tại
công ty theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004. Từ đó phân tích, xây dựng và đánh giá sơ bộ
khả năng áp dụng mô hình quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004.
1.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu nội dung và các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 14001:2004 trong việc
xây dựng hệ thống quản lý môi trường.
Tìm hiểu những thuận lợi và khó khăn trong việc triển khai áp dụng ISO
14001:2004 cho các doanh nghiệp đặc biệt là đối với ngành thuộc da.
Khảo sát đánh giá hiện trạng quản lý môi trường tại công ty theo tiêu chuẩn ISO
14001:2004.
Tiến hành xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO
14001:2004 dựa trên tình hình thực tế của công ty.
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.5.1 Phương pháp khảo sát điều tra
Tiến hành khảo sát hiện trạng môi trường của công ty thông qua quan sát trực
tiếp các hoạt động diễn ra trong công ty, phỏng vấn cán bộ, nhân viên về các vấn đề liên
quan đến môi trường tại công ty.
1.5.2 Phương pháp tiếp cận quá trình
Phương pháp này được dùng để xác định các khía cạnh môi trường của công ty.
Ta cần xác định đầu vào và đầu ra của mỗi hoạt động, từ đó ta xác định các khía cạnh
môi trường của mỗi phòng ban, bộ phận và phân xưởng.
SVTH: Trần Thị Mộng Duyên 8 GVHD: KS. Nguyễn Huy Vũ
Xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 :2004 áp dụng tại công ty cổ phần thuộc da Hào Dương
1.5.3 Phương pháp phân tích – so sánh
Các kết quả điều tra khảo sát về hiện trạng quản lý môi trường tại công ty được
phân tích, so sánh với các yêu cầu của pháp luật và tiêu chuẩn ISO 14001:2004.
1.5.4 Phương pháp thống kê- mô tả
Dựa vào phương pháp này để thống kê và mô tả các thành phần của hệ thống
quản lý môi trường, các khía cạnh môi trường, các loại máy móc, thiết bị sử dụng trong
2.1.2 Giới thiệu về hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004
2.1.2.1 Sơ lược về hệ thống quản lý môi trường ISO 14001:2004
ISO 14001:2004 là một tiêu chuẩn quốc tế về hệ thống quản lý môi trường do tổ
chức tiêu chuẩn quốc tế ban hành, đưa ra các yêu cầu về quản lý môi trường cần đáp
ứng của tổ chức. Mục đích của bộ tiêu chuẩn là giúp các tổ chức sản xuất/dịch vụ bảo
vệ môi trường ngăn ngừa ô nhiễm và cải tiến liên tục hệ thống quản lý môi trường.
Hệ thống quản lý môi trường là một phần của hệ thống quản lý chung của tổ
chức có đề cập đến các khía cạnh môi trường của các hoạt động của tổ chức đó, tạo ra
các kết quả hoạt động thân thiện với môi trường để tiến tới cải tiến liên tục.
Bộ tiêu chuẩn ISO 14001:2004 được ban hành vào 15/11/2004 thay thế cho tiêu
chuẩn ISO 14001: 1996.
Hệ thống quản lý môi trường – ISO 14001:2004 là hệ thống :
- Áp dụng cho mọi loại hình sản phẩm.
- Việc thực hiện là tự nguyện.
- Sự thành công của hệ thống phụ thuộc vào sự cam kết của mọi bộ phận, cá
nhân liên quan
SVTH: Trần Thị Mộng Duyên 10 GVHD: KS. Nguyễn Huy Vũ
Xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 :2004 áp dụng tại công ty cổ phần thuộc da Hào Dương
- Trợ giúp cho bảo vệ môi trường và phòng ngừa ô nhiễm.
- Tiêu chuẩn áp dụng cho bất kỳ tổ chức nào mong muốn:
o Thiết lập, thực hiện, duy trì và cải tiến một HTQLMT.
o Luôn đảm bảo mọi hoạt động phù hợp với CSMT đã công bố.
o Chứng minh sự phù hợp đó cho tổ chức khác.
o HTQLMT của tổ chức được chứng nhận là phù hợp bởi tổ chức bên ngoài
cấp.
o Tự xác định và tuyên bố phù hợp với tiêu chuẩn này.
2.1.2.2 Mô hình hệ thống quản lý môi trường – ISO 14001:2004
XEM XÉT CỦA LÃNH ĐẠO
CSMT
LẬP KẾ HOẠCH
- Tránh các khoảng tiền phạt về vi phạm yêu cầu pháp luật về môi trường.
- Giảm thiểu chi phí đóng thuế môi trường.
- Giảm chi phí về phúc lợi nhân viên liên quan đến các bệnh nghề nghiệp.
- Giảm thiểu tổn thất kinh tế khi có rủi ro hoặc tai nạn xảy ra.
Vệ mặt thị trường
- Nâng cao uy tính và hình ảnh của doanh nghiệp với khách hàng.
- Tăng sức cạnh tranh trên thị trường đặc biệt là vươn ra thị trường thế giới.
- Phát triển bền vững nhờ đáp ứng các yêu cầu của cơ quan quản lý môi trường
và cộng đồng xung quanh.
Về quản lý rủi ro
- Thực hiện tốt việc đề phòng các rủi ro và hạn chế thiệt hại do rủi ro gây ra.
- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường và giảm rủi ro.
- Giúp ngăn ngừa ô nhiễm.
Về mặt luật pháp
- Nâng cao trình độ hiểu biết về các yêu cầu của luật pháp cho mọi nhân viên.
SVTH: Trần Thị Mộng Duyên 13 GVHD: KS. Nguyễn Huy Vũ
Xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 :2004 áp dụng tại công ty cổ phần thuộc da Hào Dương
- Mang đến uy tín cho tổ chức, giảm bớt áp lực từ các cơ quan chức năng.
Tạo cơ sở cho hoạt động chứng nhận, công nhận và thừa nhận
- Được sự đảm bảo của bên thứ ba,
- Vượt qua rào cản kỹ thuật trong thương mại.
- Cơ hội cho quảng cáo, quảng bá.
2.2.1.2 Được sự hỗ trợ từ phía chính phủ và quốc tế
Sự quan tâm của nhà nước, cơ quan quản lý và cộng đồng đối với việc áp dụng
ISO 14001:2004 cũng ngày càng gia tăng.
2.2.1.3 Luật pháp bảo vệ môi trường ngày càng chặt chẽ và hòan thiện
Tháng 12/2005, Quốc hội của nước Việt Nam đã thông qua Luật Bảo vệ môi
trường và ngày 01/07/2006 thì luật chính thức được ban hành nhằm nâng cao hiệu quả
quản lý nhà nước và trách nhiệm của chính quyền các cấp, các cơ quan, tổ chức và cá
nhân trong việc bảo vệ môi trường.
lầm giá trị chứng chỉ với giá trị hệ thống. Ngoài ra, hành lang pháp lý để quản lý các
hoạt động này vẫn còn trong quá trình xây dựng, chưa được hoàn thiện.
Bảng 2.1: Các tổ chức chứng nhận ISO 14001:2004
STT Tên tổ chức Xuất xứ
01 BVQI Anh
02 Quacert Việt Nam
03 GIC Anh
04 SGS Thụy Sĩ
05 DNV NaUy
06 QMS Autralia
07 Global Thái Lan
08 ITS Mỹ
09 TUV Nord Đức
10 TUV Rheinland Đức
11 AFAQ ASCERT international Pháp
SVTH: Trần Thị Mộng Duyên 15 GVHD: KS. Nguyễn Huy Vũ
Xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 :2004 áp dụng tại công ty cổ phần thuộc da Hào Dương
(Nguồn: http://www.vpc.org.vn/ISO/26-04-2009)
CHƯƠNG 3
KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THUỘC DA HÀO
DƯƠNG
3.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THUỘC DA HÀO DƯƠNG
3.1.1 Giới thiệu chung
Thông tin liên lạc
- Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ Phần Thuộc Da Hào Dương
- Địa chỉ: Lô A18 KCN Hiệp Phước, Long Thới, Nhà Bè, Tp.HCM
- Điện thoại : (08).37800472 Fax: (08).37800471
Địa điểm hoạt động
- Phía Bắc giáp: Đường số 1 KCN Hiệp Phước
- Phía Nam giáp: Công ty dầu nhớt Vilube
Đại Hội Cổ Đông
Hội Đồng Quản Trị
Ban Kiểm Soát
BGĐ
P.Tổ chức Hành Chính
P. Kỹ Thuật Sản Xuất
P. Tổng Hợp
P Tài Chính
Kế Toán
P. Kinh Doanh XNK
Xưởng
P.Môi trường
SVTH: Trần Thị Mộng Duyên 17 GVHD: KS. Nguyễn Huy Vũ
Xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 :2004 áp dụng tại công ty cổ phần thuộc da Hào Dương
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức
3.1.4 Nguyên nhiên liệu tiêu thụ, hóa chất và sản phẩm
Công ty đang sử dụng nguồn nguyên liệu da heo muối, da bò muối và da phèn
xanh nhập khẩu từ Mỹ, Úc và một phần nguồn nguyên liệu trong nước nhằm sản xuất
sản phẩm chủ yếu là da phèn xanh công suất 2000 tấn/tháng và da bò thuộc công suất
1000 tấn/tháng.
Hóa chất trong quá trình sản xuất: được nhập trực tiếp từ các nước như Đài Loan,
Mỹ, Hàn Quốc…với số lượng khá lớn như Crom B 40 tấn/ tháng, NaHS 20 tấn/ tháng...
SVTH: Trần Thị Mộng Duyên 18 GVHD: KS. Nguyễn Huy Vũ
Xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 :2004 áp dụng tại công ty cổ phần thuộc da Hào Dương
Nhu cầu sử dụng điện nước và nhiên liệu của công ty như sau:
- Nhu cầu điện: 750.000 kw/tháng
- Nhiên liệu: dầu DO khoản 5.400 lít/tháng, dầu FO là 90.000 lít/tháng
- Nhu cầu sử dụng nước: 50.000m
3
/ tháng
Nạo bạc nhạc
SVTH: Trần Thị Mộng Duyên 19 GVHD: KS. Nguyễn Huy Vũ
Xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 :2004 áp dụng tại công ty cổ phần thuộc da Hào Dương
Cắt bỏ rìa
Cân da
Tẩy vôi – làm mềm – axit hóa và thuộc crôm
Phơi da
Ép bỏ nước
Phân loại da
Lưu kho thành phẩm
Da vụn, bạc nhạc
Nước thải nhiễm crom, dầu, màu
Da thừa
Nước thải
Da thừa
Nước thải có chứa SS, COD,BOD cao…
Nước thải
SVTH: Trần Thị Mộng Duyên 20 GVHD: KS. Nguyễn Huy Vũ
Xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 :2004 áp dụng tại công ty cổ phần thuộc da Hào Dương
3.2.1 Khâu chuẩn bị
Sơ đồ 3.1: Quy trình sản xuất khâu chuẩn bị
SVTH: Trần Thị Mộng Duyên 21 GVHD: KS. Nguyễn Huy Vũ
Xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 :2004 áp dụng tại công ty cổ phần thuộc da Hào Dương
3.2.2 Khâu sơ chế
Làm sạch bụi
Phơi da
Sấy da
Vò mềm, căn da
Thành phẩm
Sơn phủ nền sấy
- Cân da trong các bao bì có kích cỡ đồng nhất để đưa vào các thùng quay và tính
tỷ lệ % hóa chất.
- Hồi tươi và ngâm vôi (48 giờ/ chu kỳ) trong thùng quay gỗ
- Bào bạc nhạc bằng máy
- Xẻo bỏ những sợi cơ ở rìa da đã bào bằng dao cầm tay.
- Cân da đã bào để đưa vào thùng quay và tính tỷ lệ hóa chất.
- Tẩy vôi – làm mềm – axit hóa và thuộc crom (24 giờ/ chu kỳ) bằng thùng quay
- Treo phơi da đã thuộc (2 ngày hoặc hơn tùy theo mùa).
- Ép bỏ nước và trải da qua máy ép nước
- Phân loại da phèn xanh theo chất lượng, kích thước và độ dày.
- Lưu kho thành phẩm
Khâu sơ chế
Là khâu nhuộm tẩy, khâu này sẽ tẩy trắng hoặc nhuộm da, đồng thời xẻ miếng da
theo yêu cầu và công dụng của da thành phẩm.
- Nhuộm da theo nhiều màu khác nhau tùy vào đơn đặt hàng
- Sấy da để nhằm giảm thời gian phơi da và hạn chế lượng nước tích trữ trong da
quá lâu sẽ ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm sau đó da được treo lên để phơi.
- Da sau khi phơi được đưa qua máy vò mềm, và làm căn da. Trong quá trình này
da sẽ bị căn ra và tạo ra một lượng bụi da, chính vì thế phải được đưa qua máy
làm sạch bụi trước khi sơn phủ nền sấy, giúp da có độ bóng thích hợp.
- Sau đó da được đưa qua máy in nổi để tạo hoa văn cho sản phẩm.
- Sau khi đo diện tích thích hợp yêu cầu khách hàng sản phẩm được lưu kho.
SVTH: Trần Thị Mộng Duyên 24 GVHD: KS. Nguyễn Huy Vũ
Xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 :2004 áp dụng tại công ty cổ phần thuộc da Hào Dương
3.3 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THUỘC
DA HÀO DƯƠNG
3.3.1 Hiện trạng môi trường
3.3.1.1 Môi trường không khí
Bụi, khí thải
Trong quá trình sản xuất của công ty, bụi phát sinh chủ yếu từ quá trình cắt, phơi,