Đồ án tốt nghiệp
LỜI CAM ĐOAN
Đề tài: “Nghiên Cứu Nâng Cấp Hệ Thống Quản Lý Môi Trường Theo Tiêu Chuẩn
ISO 14001:2010 Dựa Trên Tiêu Chuẩn ISO 14001: 2004 Tại Công Ty TNHH May
Thêu Dintsun”.
Địa chỉ: 302 Hòa Bình, Phường Hiệp Tân, Quận Tân Phú, Tp.HCM.
Tất cả các số liệu, tư liệu có liên quan trong quá trình thực hiện đề tài hoàn toàn có
thực mà tôi đã trực tiếp tham gia.
Tp.HCM, ngày 25 tháng 03, năm 2012
Sinh viên thực hiện
Lê Mộng Linh Đồ án tốt nghiệp
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời tri ân đến GS.TS. Hoàng Hưng, người thầy đã tận tâm dìu dắt, động
viên tôi, hướng dẫn theo sát và định hướng cho tôi, hỗ trợ và đóng góp những ý kiến
quý báu trong suốt quá trình tôi thực hiện đề tài này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới chị Huỳnh Thị Lan Anh chủ quản bộ phận HSE,
Công Ty TNHH May Thêu Dintsun, người đã hướng dẫn trực tiếp nơi tôi thực tập,
đã giúp đỡ tận tình chia sẽ những kinh nghiệm thực tế.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô khoa Môi Trường và Tài Nguyên – Trường
1.1.4 Mục đích của tiêu chuẩn ISO 14000 6
1.2 Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 6
1.2.1 Giới thiệu về tiêu chuẩn ISO 14001 6
1.2.2 Phạm vi áp dụng 12
1.2.3 Lợi ích của chứng nhận ISO 14001 12
1.2.4 Hiệu quả đầu tư vào ISO 14001 phụ thuộc vào các điều kiện 14
1.3 Tình hình áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001:2004 14
1.3.1 Trên thế giới 14
1.3.2 Tại Việt Nam 14
1.4 Những thuận lợi và khó khăn trong việc áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001:2004 . 16
1.4.1 Những thuận lợi 16
1.4.2 Những khó khăn 18
Đồ án tốt nghiệp
ii
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY MAY THÊU DINTSUN 23
2.1 Giới thiệu về Công ty May Thêu Dintsun 23
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty 23
2.1.2 Lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính của Công ty 23
2.1.3 Quy trình sản xuất. 24
2.1.4 Nguồn cung cấp nước 25
2.2 Các nguồn gây ô nhiễm chính 26
2.2.1 Nguồn phát sinh khí thải 27
2.2.2 Khí thải từ hoạt động lò hơi 27
2.2.3 Tiếng ồn 28
2.2.4 Chất thải rắn 29
2.2.5 Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt 29
2.3 Chất thải nguy hại 29
2.3.1 Các nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải 30
3.4.1 Nguồn lực, vai trò, trách nhiệm và quyền hạn 55
3.4.2 Trình tự quản lý dụng cụ bảo hộ. 56
3.4.3 Trình tự quản lý chất nguy hiểm. 58
3.4.4 Trình tự quản lý nhân viên chuyên trách bảo vệ Môi Trường - Sức Khỏe
– An Toàn lao động 60
3.4.5 Trình tự quản lý trao đổi thông tin SK-AT-MT 62
3.4.6 Trình tự quản lý phương án ứng phó sự cố khẩn cấp 65
3.5 Kiểm tra 69
3.5.1 Đánh giá nội bộ 69
3.6 Xem xét ban lãnh đạo 74
3.6.1 Mục đích 74
3.6.2 Phạm vi 74
3.6.3 Sơ đồ 74
3.6.4 Nội dung tác nghiệp 75
3.6.5 Lưu hồ sơ 76
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 77
Đồ án tốt nghiệp
iv TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
PHỤ LỤC 1 Đồ án tốt nghiệp
v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CTMT : Chương trình môi trường
QLCTNH : Quản lý chất thải nguy hại
CNV : Công nhân viên
Đồ án tốt nghiệp
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Lý do áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 21
Bảng 2.1. Khối lượng nguyên, nhiên liệu sử dụng trong 1 tháng 25
Bảng 2.2. Bảng liệt kê máy móc, thiết bị đang sử dụng 25
Bảng 2.3. Khối lượng chất thải sinh hoạt, công nghiệp phát sinh mỗi tháng 29
Bảng 2.4. Khối lượng chất thải nguy hại phát sinh mỗi tháng 29
Bảng 2.5. Kết quả phân tích bụi và hơi khí độc 36
Bảng 2.6. Kết quả đo đạc vi khí hậu, tiếng ồn, ánh sáng 37
Bảng 3.1. Đánh giá thực trạng về mục tiêu và chỉ tiêu 39
Bảng 3.2. Bảng xác định các KCMT có ý nghĩa tại công ty 48
Đồ án tốt nghiệp
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Chu trình PDCA 8
Hình 1.2. Mô hình hệ thống quản lý môi trường của tiêu chuẩn ISO 14001 12
chúng ta sẽ bị hủy diệt chính mình.
Trước tình hình đó, Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế ISO đã soạn thảo và cho ra
đời bộ tiêu chuẩn 14000, nhằm đưa ra một Hệ Thống Quản Lý Môi Trường và Tài
Nguyên một cách hiệu quả. Có thể nói rằng, ISO 14000 thể hiện phương thức mới
để tiến hành một cách hữu hiệu công tác quản lý môi. Bộ tiêu chuẩn này hướng dẫn
cho các cá nhân, tổ chức xã hội và tổ chức kinh tế một hệ thống quản lý vừa đem lại
lợi nhuận cho tổ chức vừa có thể bảo vệ môi trường và đảm bảo được mục tiêu phát
triển bền vững cho nhân loại.
Nhận thức được điều đó, tôi đã quyết định thực hiện đồ án “Nghiên Cứu Nâng
Cấp Hệ Thống Quản Lý Môi Trường Theo Tiêu Chuẩn ISO 14001: 2010 Dựa Trên
Tiêu Chuẩn ISO 14001: 2004 Tại Công Ty TNHH May Thêu Dintsun”, với mục
đích áp dụng những kiến thức đã học ở nhà trường vào một doanh nghiệp cụ thể.
2. Tính cấp thiết của đề tài
Các doanh nghiệp sản xuất không ngừng nghiên cứu cho ra đời nhiều nhãn hiệu
mới nhằm cạnh tranh tìm chỗ đứng trên thị trường trong nước. Muốn vậy, ngoài
chất lượng sản phẩm phải tốt, doanh nghiệp phải hướng đến mục tiêu sản phẩm
sạch, an toàn, thân thiện với môi trường. Bởi lẽ, đó là khuynh hướng chung của
người tiêu dùng hiện nay.
Đồ án tốt nghiệp
2
Công Ty TNHH May Thêu Dintsun chuyên gia công các loại hàng may mặc
cung cấp cho thị trường. Là doanh nghiệp nhỏ vừa mới phát triển, Nhà máy đang
chịu áp lực lớn trong quá trình cạnh tranh với các doanh nghiệp lớn, có thương hiệu
trên thị trường cũng như yêu cầu của khách hàng về công tác bảo vệ môi trường. Do
đó, Công Ty TNHH May Thêu Dintsun cần thiết lập hệ thống quản lý môi trường
theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 nhằm giải quyết các khó khăn trên tạo điều kiện
Công ty triển xây dựng thương hiệu trên thị trường trong và ngoài tỉnh cũng như
nước ngoài.
Phương pháp thống kê số liệu.
Phương pháp tổng hợp báo cáo.
7. Giới hạn của đề tài
Đề tài HTQLMT tại Công Ty TNHH May Thêu Dintsun cũng mới được áp
dụng. Do đó, đề tài không tránh khỏi thiếu sót cũng như chưa đánh giá được hiệu
quả áp dụng của các kế hoạch được nêu trong đề tài.
Đồ án tốt nghiệp
4
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
1.1 Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14000
1.1.1 Sự ra đời của tiêu chuẩn ISO 14000
Sự ra đời và sự thành công của hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000 trên toàn
thế giới là bài học kinh nghiệm để tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO) áp dụng
trong lĩnh vực quản lý môi trường. Năm 1991, ISO thành lập nhóm hành động chiến
lược về môi trường (SAGE). Qua hơn một năm hoạt động nhóm SAGE đã đề nghị
thành lập Ủy ban kỹ thuật ISO/TC 207 có nhiệm vụ xây dựng tiêu chuẩn quốc tế về
ESM chung cho toàn cầu và đặt ra yêu cầu mà tiêu chuẩn quốc tế về quản lý môi
trường phải đạt được:
Đề xuất một phương thức chung trong việc quản lý môi trường.
Tăng cường năng lực tổ chức để đạt được và đánh giá được sự cải thiện
trong công tác môi trường.
Tạo đều kiện thuận lợi cho thương mại và xoá bỏ các rào cản trong thương
mại.
Tháng 6/1993 Ủy ban kỹ thuật ISO/TC 207, họp phiên họp đầu tiên với khoảng
200 đại biểu của hơn 30 quốc gia tiên phong trong việc quản lý môi trường đã tham
dự để triển khai kế hoạch xây dựng tiêu chuẩn quốc tế về hệ thống quản lý môi
trường. Năm 1996 các tiêu chuẩn quản lý về môi trường đã được ISO ban hành và
Các tiêu chuẩn về đánh giá môi trường:
ISO 14010: Hướng dẫn đánh giá môi trường và nguyên tắc chung.
ISO 14011: Hướng dẫn đánh giá môi trường, thủ tục đánh giá, đánh giá
hệ thống quản lý môi trường.
ISO 14012: Hướng dẫn đánh giá, chuẩn cứ trình độ đối với chuyên gia
đánh giá môi trường.
ISO 14015: Đánh giá tại chỗ về môi trường.
Các tiêu chuẩn về cấp nhãn môi trường
Đồ án tốt nghiệp
6
ISO 14020: Các mục đích và nguyên tắc của việc cấp nhãn môi trường.
ISO 14021: Cấp nhãn môi trường, tự công bố và khai báo. Các thuật
ngữ và định nghĩa.
ISO 14022: Cấp nhãn môi trường, các ký hiệu cấp nhãn môi trường.
ISO 14023: Thử nghiệm và phương pháp đánh giá.
ISO 14024: Cấp nhãn môi trường, các chương trình của cán bộ môi
trường. Hướng dẫn về các nguyên tắc, về thực hành và các thủ tục xác nhận của
chương trình đa tiêu chuẩn.
1.1.4 Mục đích của tiêu chuẩn ISO 14000
Mục đích của tiêu chuẩn là tạo điều kiện cho các hoạt động trao đổi hàng hóa và
dịch vụ được hiệu quả.
Mục đích tổng thể của ISO 14000 là hỗ trợ trong việc bảo vệ môi trường và
kiểm soát ô nhiễm đáp ứng với yêu cầu phát triển của kinh tế xã hội.
Mục đích cơ bản của ISO 14000 là hỗ trợ các tổ chức trong việc phòng tránh các
ảnh hưởng môi trường phát sinh từ hoạt động, sản phẩm hoặc dịch vụ của tổ chức.
Hơn nữa, tổ chức thực hiện ISO 14000 có thể đảm bảo rằng các hoạt động môi
trường của mình đáp ứng và sẽ tiếp tục đáp ứng với các yêu cầu pháp luật và các
yêu cầu khác. Tiêu chuẩn này cung cấp cho tổ chức "các yếu tố của một HTQLMT
quy về môi trường có liên quan trong quá trình triển khai áp dụng. Do đó, ít nhất tổ
chức cũng cần có một kế hoạch khả thi nhằm đáp ứng các yêu cầu pháp lý về môi
trường tại nơi tổ chức dự định xây dựng hệ thống quản lý.
Tiêu chuẩn này dựa trên phương pháp lập luận là Chu trình Deming
(PDCA/Plan – Do – Check - Act).
Đồ án tốt nghiệp
8
Hình 1.1. Chu trình PDCA
Các bước triển khai:
Bước 1: Xây dựng chính sách môi trường: Chính sách môi trường là kim
chỉ nam cho việc áp dụng và cải tiến hệ thống quản lý môi trường của tổ chức sao
cho tổ chức có thể duy trì và có khả năng nâng cao kết quả hoạt động môi trường
của mình. Do vậy, chính sách cần phản ánh sự cam kết của lãnh đạo cao nhất về
việc tuân theo các yêu cầu của luật pháp và các yêu cầu khác được áp dụng, về ngăn
ngừa ô nhiễm và cải tiến liên tục. Đây là giai đoạn đầu của cấu trúc HTQLMT, và là
nền tảng để xây dựng và thực hiện HTQLMT. Chính sách môi trường phải được
xem xét thường xuyên để đảm bảo hệ thống được thực hiện và đầy đủ.
Bước 2: Lập kế hoạch về quản lý môi trường: Đây là giai đoạn Lập kế
hoạch trong chu trình Lập kế hoạch - Thực hiện - Kiểm tra - Đánh giá. Giai đoạn
lập kế hoạch được thiết lập một cách hiệu quả là khi tổ chức phải đạt được sự tuân
Cơ cấu và trách nhiệm: Tổ chức chỉ định một hoặc một nhóm người có
trách nhiệm và quyền hạn để thực hiện và duy trì hệ thống quản lý môi trường và
cung cấp các nguồn lực cần thiết.
Năng lực, đào tạo và nhận thức: Thực hiện các nội dung đào tạo thích
hợp cho các đối tượng quản lý, các nhóm nhân công, nhóm quản lý dự án và các cán
bộ điều hành chủ chốt của nhà máy.
Thông tin liên lạc: Thiết lập và triển khai hệ thống thông tin nội bộ và
bên ngoài nhằm tiếp nhận và phản hồi các thông tin về môi trường và phổ biến các
thông tin cho những cá nhân, phòng ban liên quan. Các thông tin này thường bao
Đồ án tốt nghiệp
10
gồm luật định mới, thông tin của các nhà cung cấp, khách hàng và cộng đồng xung
quanh và phổ biến các thông tin về hệ thống quản lý môi trường tới người lao động.
Văn bản hóa tài liệu của hệ thống quản lý môi trường: Tài liệu của hệ
thống quản lý môi trường có thể bao gồm sổ tay, các qui trình và các hướng dẫn sử
dụng. Theo tiêu chuẩn có 11 yêu cầu cần được lập thành văn bản và các hướng dẫn
công việc. Nếu tổ chức đã có hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001,
có thể kết hợp 6 qui trình cơ bản của hệ thống quản lý chất lượng với hệ thống quản
lý môi trường.
Kiểm soát điều hành: Thực hiện các quy trình điều hành các hướng dẫn
công việc để kiểm soát các khía cạnh môi trường quan trọng của các quá trình sản
xuất và các hoạt động khác mà đã được tổ chức xác định. Tổ chức cần lưu ý đến các
khía cạnh môi trường có ý nghĩa liên quan đến các hoạt động và sản phẩm của các
nhà thầu và nhà cung cấp.
Sự chuẩn bị và ứng phó với tình trạng khẩn cấp: Thực hiện các qui
trình nhằm xác định các tình trạng khẩn cấp tiềm ẩn và giảm thiểu tác động nếu tình
trạng đó xảy ra (ví dụ : cháy nổ, rò rỉ các nguyên vật liệu nguy hại).
Bước 4: Kiểm tra và hành động khắc phục: Giai đoạn thứ tư của mô hình
trình xem xét yêu cầu thu thập các thông tin liên quan tới hệ thống QLMT và thông
báo các thông tin này tới lãnh đạo cấp cao theo kế hoạch định trước. Mục đích của
quá trình xem xét này gồm:
Đảm bảo tính phù hợp liên tục của hệ thống HTQLMT.
Xác định tính đầy đủ.
Thẩm tra tính hiệu quả của hệ thống.
Tạo điều kiện cải tiến liên tục hệ thống HTQLMT, các quá trình và
thiết bị môi trường.
Từ kết quả xem xét của lãnh đạo về các thiết bị và nhân lực sử dụng trong quá
trình áp dụng hệ thống HTQLMT cũng như các kết quả hoạt động về môi trường, tổ
chức sẽ quyết định được điều kiện hiện tại có thể chấp nhận được, và cần phải thay
đổi những gì. Giai đoạn này là bước đánh giá trong chu trình Lập kế hoạch - Thực
hiện – Kiểm tra - Đánh giá.
Đồ án tốt nghiệp
12
Hình 1.2. Mô hình hệ thống quản lý môi trường của tiêu chuẩn ISO 14001
1.2.2 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho bất cứ tổ chức nào mong muốn:
Thiết lập, thực hiện, duy trì và cải tiến hệ thống quản lý môi trường.
Tự đảm bảo sự phù hợp của mình với chính sách môi trường đã công bố.
Chứng minh sự phù hợp với tiêu chuẩn này bằng một trong những cách:
Thoả mãn nhu cầu của khách hàng nước ngoài: Điều này rất hữu ích đối với
các tổ chức hướng đến việc xuất khẩu. Việc xin chứng chỉ ISO 14001 là hoàn toàn
tự nguyện và không thể được sử dụng như là công cụ hàng rào phi thuế quan của bất
kỳ nước nào nhập khẩu hàng hoá từ các nước khác. Tuy nhiên, khách hàng trong
những nước phát triển có quyền chọn lựa mua hàng hoá của một tổ chức có hệ
thống QLMT hiệu quả như ISO 14001.
Gia tăng thị phần: Chứng chỉ ISO 14001 mang đến uy tín cho tổ chức. Điều
này sẽ đem lại lợi thế cạnh tranh cho tổ chức đối với những tổ chức tương tự và gia
tăng thị phần hiện tại.
Xây dựng niềm tin cho các bên liên quan: Hệ thống QLMT nhằm vào việc
thỏa mãn nguyện vọng của nhiều bên liên quan như nhân viên, cơ quan hữu quan,
công chúng, khách hàng, tổ chức tài chính, bảo hiểm, cổ đông, những người có
ảnh hưởng đến sự thịnh vượng của tổ chức và niềm tin của họ trong công ty có giá
trị to lớn. Niềm tin này giúp tổ chức tăng thêm nguồn lực từ công chúng và những
tổ chức tài chính (quốc gia cũng như quốc tế).
Đồ án tốt nghiệp
14
1.2.4 Hiệu quả đầu tư vào ISO 14001 phụ thuộc vào các điều kiện
Trạng thái và mức độ phức tạp của hệ thống quản lý hiện thời.
Vai trò của môi trường trong hoạt động sản xuất kinh doanh có tính đến yếu tố
thời gian trong quá khứ, hiện tại và tương lai.
Số lượng và chất lượng nguồn lực có thể khai thác ở bên trong lẫn bên ngoài.
Mức độ sẵn sàng áp dụng, chẳng hạn như kinh nghiệm quản lý môi trường.
Kiến thức, trình độ, khả năng của nhân sự có trách nhiệm và mối quan hệ của họ
với nhân sự ở các bộ phận khác.
Sự mong đợi của các bên hữu quan tới hệ thống EMS.
Điều kiện pháp lý hiện thời.
1.3 Tình hình áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001:2004
trong quá trình xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001.
Gần đây, một loạt khách sạn thành viên thuộc tập đoàn Saigon Tourist cũng đã được
chứng nhận ISO 14001.
Hình 1.6. Số lượng chứng chỉ ISO được cấp trên thế giới
Nguồn: ( />moi-truong-va-trach-nhiem-xa-hoi/Moi-truong-va-ISO-14000-o-cac-doanh-nghiep-
Viet-Nam-184)