Tiểu luận: ĐÁNH GIÁ VÀ NÂNG CẤP HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KCN TÂN TẠO LÊN TIÊU
CHUẨN ISO14001:2004
CHƯƠNG 1 - MỞ ĐẦU
2.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay, thành phố Hồ Chí Minh ngày càng có nhiều các Khu công nghiệp (KCN)
và Khu chế xuất (KCX) ra đời và đi vào hoạt động. Kinh tế phát triển góp phần làm đời
sống người dân đi lên và cũng kéo theo chất lượng môi trường ngày càng giảm sút. Việc
bảo vệ môi trường đang trở nên cấp thiết để đảm bảo một môi trường sống trong lành, an
toàn hơn cho sức khỏe con người hiện tại và mai sau. Một trong những biện pháp bảo vệ
môi trường là ban hành các luật đònh pháp luật mang tính bắt buộc. Tuy nhiên, do nhiều yếu
tố : thiếu vốn, thiếu nhân lực, ý thức bảo vệ môi trường thấp, … nên không phải lúc nào các
đơn vò, tổ chức, cá nhân cũng tuân thủ đúng các luật đònh về môi trường.
Trong khi đó, thế giới ngày càng tiến bộ, yêu cầu bảo vệ môi trường ngày càng cao,
dẫn đến sự ra đời của các tiêu chuẩn mang tính quốc tế như các tiêu chuẩn ISO, SA, … nhằm
đảm bảo sự hòa hợp giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường, tiến tới phát triển bền
vững. Hoạt động giao lưu phát triển kinh tế giữa các quốc gia đã khiến cho việc đạt được
các chứng chỉ quốc tế trở thành một trong những ưu thế cạnh tranh. Và điều đó cũng không
phải là ngoại lệ đối với bộ tiêu chuẩn ISO14001.
Ởû Việt Nam, mặc dù hệ thống ISO14000 vẫn còn là điều mới mẻ đối với đại đa số
các doanh nghiệp, nhưng việc áp dụng tiêu chuẩn ISO14001 vào hệ thống quản lý môi
trường đem lại nhiều lợi ích về mặt kinh tế, pháp luật, quản lý nên đã được nhiều Công ty
áp dụng, điển hình là Công ty cổ phần KCN Tân Tạo (ITACO). Công ty ITACO đã xây
dựng và đạt được chứng chỉ ISO14001:1996 vào ngày 20/08/2003.
Tuy nhiên, ngày 15/11/2004, Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế ISO đã ban hành
phiên bản mới cho hai tiêu chuẩn ISO14001:2004 và ISO14004:2004. Theo thỏa thuận của
tổ chức ISO và IAF (tổ chức công nhận quốc tế), sau thời hạn 18 tháng kể từ ngày ban hành
ISO14001:2004, việc chứng nhận hệ thống quản lý môi trường (HTQLMT) phải sử dụng
phiên bản năm 2004 mới có giá trò. Do đó, việc “Đánh giá và nâng cấp hệ thống quản lý
môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:1996 của Công ty cổ phần Khu công nghiệp
Tân Tạo lên tiêu chuẩn ISO14001:2004” là rất cần thiết trong tương lai. Vì lẽ đó mà tôi
đã tiến hành nghiên cứu đề tài này với mong muốn góp một phần nhỏ giúp ích cho Công ty.
13.416 5.460 5.064 4.860 4.144 3.553 3.404 3.066 2.344 1.495
(Nguồn : www.iso.org/ , 06/2005 )
2.2.2 Tình hình trong nước
Cam kết tại Rio De Janero – Brazil của các nguyên thủ quốc gia trên 100 nước toàn
thế giới về bảo vệ môi trường (1992) và sự ra đời của luật bảo vệ môi trường (1993) và sự
thành lập của Ban Kỹ Thuật tiêu chuẩn về Quản Lý Môi Trường ISO/TC207 trong tổ chức
tiêu chuẩn hóa quốc tế ISO mà Việt Nam là thành viên đã tạo nên sự chuyển biến mạnh mẽ
về nhận thức đối với các vấn đề quản lý môi trường trong các nhà quản lý và hoạch đònh
chính sách của Việt Nam. Có thể hình dung các giai đoạn phát triển của hệ thống tiêu chuẩn
về môi trường ở Việt Nam như sau :
• 1995 – 1996
- Tiếp tục triển khai xây dựng 34 TCVN về môi trường để đáp ứng kòp thời yêu cầu
của luật môi trường.
- Tham gia phiên họp toàn thể của Ban kỹ thuật ISO/TC207 về quản lý môi trường tại
Rio de Janerio – Brazil.
- Đăng ký tham gia thành viên của Ban kỹ thuật ISO/TC207 – phân ban kỹ thuật
ISO/TC207/SC1 về hệ thống quản lý môi trường; và phân ban kỹ thuật
ISO/TC207/SC2 về đánh giá môi trường.
- Tham gia thành viên của các phân ban kỹ thuật ISO/TC207/SC3 về nhãn môi
trường, ISO/TC207/SC4 về đánh giá tính năng hoạt động môi trường và
ISO/TC207/SC5 về đánh giá chu trình sống của sản phẩm.
- Đưa vào kế hoạch chấp hành các tiêu chuẩn quốc tế đầu tiên về quản lý môi trường :
• ISO 14004 – HTQLMT – Hướng dẫn về nguyên tắc, hệ thống và kỹ thuật hỗ trợ.
• ISO 14010 – Đánh giá môi trường – Nguyên tắc chung
• ISO 14011 – Đánh giá môi trường – Thủ tục đánh giá – Đánh giá hệ thống quản lý môi
trường
• ISO 14012 – Đánh giá môi trường – Chuẩn cứ trình độ đối với chuyên gia đánh giá môi
trường
Có thể nhận thấy trong giai đoạn này sự phối hợp giữa các cơ quan tiêu chuẩn hóa
(Tổng cục TCĐLCL) và cơ quan quản lý môi trường của quốc gia (Cục môi trường) đã có
các vấn đề còn tồn tại của hệ thống.
• Từ kết quả đánh giá và từ các yêu cầu của phiên bản ISO 14001:2004, nâng cấp
HTQLMT của Công ty lên tiêu chuẩn ISO 14001:2004.
CHƯƠNG 2 - TỔNG QUAN TÀI LIỆU
GVBM : TS. Chế Đình Lý 3 SVTH : Nguyễn Ngọc Như
Tiểu luận: ĐÁNH GIÁ VÀ NÂNG CẤP HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KCN TÂN TẠO LÊN TIÊU
CHUẨN ISO14001:2004
2.1 HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO14001
4.1.1 Hệ thống quản lý môi trường (HTQLMT)
Hệ thống quản lý là một tập hợp các yếu tố tác động lẫn nhau dùng để thiết lập
chính sách và các mục tiêu và để đạt được các mục tiêu đó (theo ISO14001:2004).
Hệ thống quản lý môi trường là một phần của hệ thống quản lý chung bao gồm cơ
cấu tổ chức, các hoạt động lập kế hoạch, trách nhiệm, quy tắc, thủ tục, quá trình và nguồn
lực để xây dựng và thực hiện chính sách môi trường và để quản lý các khía cạnh môi trường
của tổ chức. (theo ISO14001:2004)
Như vậy, HTQLMT là một công cụ cho phép mọi loại hình tổ chức khác nhau có thể
kiểm soát được sự tác động vào môi trường tự nhiên của các hoạt động, sản phẩm hoặc dòch
vụ của tổ chức mình và cải tiến liên tục kết quả hoạt động về môi trường của mình.
4.1.2 Bộ tiêu chuẩn ISO14000
ISO là tên viết tắt của Tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩn hóa (International
Organization For Standardization), được thành lập vào năm 1946 và chính thức hoạt động
vào ngày 23/02/1947, nhằm mục đích xây dựng các tiêu chuẩn về sản xuất, thương mại và
thông tin. Hiện tại, ISO hoạt động trên nhiều lónh vực như văn hóa, khoa học, kỹ thuật, kinh
tế, môi trường và có trụ sở ở Geneva (Thụy Só) và là một tổ chức Quốc tế chuyên ngành có
các thành viên là các cơ quan tiêu chuẩn Quốc gia của 111 nước. Tùy theo từng nước, mức
độ tham gia xây dựng các tiêu chuẩn ISO có khác nhau. Việt Nam là thành viên của ISO từ
năm 1977 và được bầu là ban chấp hành ISO nhiệm kỳ 1997 – 1998.
Bộ tiêu chuẩn ISO14000 là những tiêu chuẩn về HTQLMT dùng để khuyến khích
các tổ chức (doanh nghiệp, Công ty) không ngừng cải thiện và ngăn ngừa ô nhiễm môi
trường bằng HTQLMT của mình.
ISO/WD/TR/14025 Đã được
xác nhận
Các loại hình nhãn môi trường – Nhãn môi trường
loại 3 – Nguyên tắc và thủ tục – Hướng dẫn.
ISO/DIS 14031 1999 Quản lý môi trường – Đánh giá kết quả họat động
môi trường – Hướng dẫn.
ISO/TR 14032 1999 Quản lý môi trường – Đánh giá kết quả họat động
môi trường –Hướng dẫn.
ISO 14040: 1997 1997 Quản lý môi trường – Đánh giá vòng đời sản phẩm
–Nguyên lý và khuôn khổ.
ISO 14041 : 1998 1998 Quản lý môi trường – Đánh giá vòng đời sản phẩm
– Mục tiêu, phạm vi xác đònh và phân tích kiểm
kê.
ISO/CD 14042 1999 Quản lý môi trường – Đánh giá vòng đời sản phẩm
– Đánh giá tác động vòng đời sản phẩm.
ISO/DIS 14043 1999 Quản lý môi trường – Đánh giá vòng đời sản phẩm
– Giải thích vòng đời sản phẩm.
GVBM : TS. Chế Đình Lý 5 SVTH : Nguyễn Ngọc Như
Tiểu luận: ĐÁNH GIÁ VÀ NÂNG CẤP HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KCN TÂN TẠO LÊN TIÊU
CHUẨN ISO14001:2004
ISO/TR 14048 1999 Quản lý môi trường – Đánh giá vòng đời sản phẩm
– Biểu mẫu tài liệu đánh giá vòng đời sản phẩm.
ISO/TR 14049 1999 Quản lý môi trường – Đánh giá vòng đời sản phẩm
– Ví dụ về sự áp dụng của ISO 14001.
ISO 14050 :1998 1998 Quản lý môi trường – Thuật ngữ và đònh nghóa.
ISO/TR 14061 1998 Thông tin giúp cho các cơ quan lâm nghiêp trong
việc sử dụng hệ thống tiêu chuẩn ISO 14001 và
14004.
ISO Guide 64 : 1997 1997 Hướng dẫn cho việc bao gồm khía cạnh môi trường
trong tiêu chuẩn sản phẩm.
CHUẨN ISO14001:2004
- Tự xác đònh và tuyên bố phù hợp với tiêu chuẩn.
Mô hình quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO14001:1996 dựa trên các nguyên tắc
sau :
1 - Cam kết và chính sách : Tổ chức cần đònh ra chính sách môi trường và đảm bảo sự cam
kết về hệ thống quản lý môi trường.
2 - Lập kế hoạch : Tổ chức phải đề ra kế hoạch để thực hiện chính sách môi trường của
mình.
3 - Thực hiện : Để thực hiện có hiệu quả, tổ chức phải phát triển khả năng và cơ chế hỗ trợ
cần thiết để đạt được chính sách, mục tiêu, chỉ tiêu môi trường của mình.
4 - Đo lường và đánh giá : Tổ chức phải đo, giám sát và đánh giá kết quả hoạt động môi
trường của mình.
5 - Xem xét và cải tiến : Tổ chức phải xem xét lại và cải tiến liên tục hệ thống quản lý môi
trường, nhằm cải thiện kết quả hoạt động tổng thể về môi trường của mình..
Như vậy, lợi ích khi áp dụng ISO14001 rất rõ ràng :
- Đảm bảo với khách hàng về các cam kết với môi trường.
- Tạo nên quan hệ tốt với chính quyền, cộng đồng
- Thỏa mãn các tiêu chí của nhà đầu tư và dễ dàng huy động được vốn.
- Cải thiện hình ảnh và tăng thò phần.
- Cải tiến việc kiểm soát chi phí.
- Giảm thiểu sự cố.
- Tiết kiệm vật tư và năng lượng.
- Được cấp giấy phép.
- Cải thiện quan hệ Nhà nước – công nghiệp.
Tiêu chuẩn ISO14001:1996 có tất cả 17 điều khoản được xây dựng theo mô hình
HTQLMT như sau :
GVBM : TS. Chế Đình Lý 7 SVTH : Nguyễn Ngọc Như
Cải tiến liên tục
Cải tiến liên tục
Tiểu luận: ĐÁNH GIÁ VÀ NÂNG CẤP HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KCN TÂN TẠO LÊN TIÊU
4.4.4 Tư liệu của HTQLMT
4.4.5 Kiểm soát tài liệu
4.4.6 Kiểm soát điều hành
4.4.7 Sự chuẩn bò sẵn sàng và đáp ứng với tình
trạng khẩn cấp
Lập kế hoạch
4.3.1 Khía cạnh môi trường
4.3.2 Yêu cầu pháp luật và các yêu
cầu khác
4.3.3 Mục tiêu và chỉ tiêu
4.3.4 Chương trình quản lý môi
trường
Đo lường và đánh giá
4.5.1 Giám sát và đo
4.5.2 Sự không phù hợp và hành
động khắc phục, phòng ngừa
4.5.3 Hồ sơ
4.5.4 Đánh giá HTQLMT
Tiểu luận: ĐÁNH GIÁ VÀ NÂNG CẤP HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KCN TÂN TẠO LÊN TIÊU
CHUẨN ISO14001:2004
4.4 – Thực hiện 4.6 – Xem xét lại của lãnh đạo
Sự khác biệt giữa phiên bản mới ISO14001:2004 với phiên bản cũ ISO14001:1996
sẽ được đề cập đến cụ thể hơn trong những phần sau.
4.2 CÔNG TY CỔ PHẦN KHU CÔNG NGHIỆP TÂN TẠO (ITACO)
4.2.1 Lòch sử hình thành Công ty ITACO
Hiện nay, thành phố chủ trương hình thành các KCN tập trung, phù hợp với quy
hoạch phát triển chung của thành phố từ nay đến năm 2010, nhằm chuyển dời một phần các
cơ sở công nghiệp gây ô nhiễm trong nội thành ra khu vực vành đai, thực hiện công tác
phân vùng phát triển và chiến lược quản lý khống chế ô nhiễm môi trường của thành phố
Hồ Chí Minh, đồng thời thiết lập KCN tập trung mới của quận. Vì thế, KCN Tân Tạo và
GVBM : TS. Chế Đình Lý 9 SVTH : Nguyễn Ngọc Như
Tiểu luận: ĐÁNH GIÁ VÀ NÂNG CẤP HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KCN TÂN TẠO LÊN TIÊU
CHUẨN ISO14001:2004
Về quy mô, ITACO là một Công ty cổ phần với tổng vốn đầu tư là 300 tỷ đồng.
4.2.3 Tình hình hoạt động của Công ty
Khu công nghiệp Tân Tạo là Khu công nghiệp (KCN) chính, tập trung đầu tiên và
hiện là KCN lớn nhất của thành phố Hồ Chí Minh với tổng diện tích là 443,8 ha. Đến ngày
31/08/2004, KCN Tân Tạo đã thu hút được 206 nhà đầu tư với tổng vốn đầu tư trên 4196 tỷ
đồng và trên 115 triệu USD, lấp đầy hơn 70% diện tích đất công nghiệp cho thuê.
Hiện nay, ngoài KCN Tân Tạo hiện hữu có diện tích 181 ha, Công ty ITACO còn mở
rộng, phát triển thêm hoạt động của mình. Công ty đang tiến hành đầu tư xây dựng KCN
Tân Tạo mở rộng gồm khu dân cư và đất công nghiệp. Bên cạnh đó, Công ty ITACO đang
triển khai đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng KCN Tân Đức ở Long An với tổng diện tích là 273
ha gồm các hạng mục như nhà xưởng, trạm xử lý nước thải, trạm cấp nước, …
Các hoạt động, sản phẩm của Công ty như sau
Hình 3.2 : Các hoạt động và sản phẩm của Công ty ITACO
4.2.4 Hiện trạng môi trường KCN Tân Tạo
Nhìn chung, môi trường của KCN Tân Tạo tương đối tốt.
Môi trường không khí
Cho đến quý III năm 2004, không khí của KCN vẫn chỉ ô nhiễm bụi là chủ yếu. Tuy
nhiên, cho đến nay, để thu hút đầu tư vào KCN, Ban quản lý KCN vẫn chưa bắt buộc các
công ty, xí nghiệp phải tiến hành xử lý khí thải. Trong khi đó, cơ cấu ngành nghề của KCN
chủ yếu là sản xuất nhựa và các sản phẩm từ nhựa (24 công ty), dệt nhuộm (20 công ty), cơ
khí (14 công ty), xây dựng (4 công ty), … Mà đặc trưng của các ngành này là ô nhiễm dung
môi hữu cơ, hơi kim loại, khí Clo, khói thải lò hơi, nhiệt, bụi, tiếng ồn, … gây nguy hiểm trực
tiếp cho sức khỏe công nhân và ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường. Trong thực tế, đã
có rất nhiều trường hợp khiếu kiện giữa các Công ty thành viên trong KCN Tân Tạo về vấn
GVBM : TS. Chế Đình Lý 10 SVTH : Nguyễn Ngọc Như
XÂY DỰNG
CHO THUÊ ĐẤT,
CHUẨN ISO14001:2004
đề xả thải khí gây ô nhiễm (9 trường hợp trong năm 2004 và 3 trường hợp trong 6 tháng đầu
năm 2005). Do đó, trong tương lai, cần có các biện pháp quản lý môi trường không khí chặt
chẽ hơn.
Chất thải rắn
Hiện nay, chất thải rắn của KCN chưa được phân loại tại nguồn. Đặc biệt rác thải y
tế cũng được thu gom và đổ chung với các loại rác sinh hoạt và sản xuất mà không có sự
phân loại.
Ngoài ra, các loại chất thải của đa số các Công ty trong KCN do Công ty công ích
huyện Bình Chánh ký hợp đồng thu gom. Một số doanh nghiệp thì đăng ký dòch vụ thu gom
với các Công ty công ích khác. Do đó, việc thống kêù khối lượng, thể tích chất thải rắn chưa
thực hiện đầy đủ. Để đạt được hiệu quả cao hơn, Công ty Tân Tạo cần giám sát chặt chẽ
hơn.
Môi trường nước cấp
Ngoài nguồn nước do Công ty Tân Tạo cung cấp, một số Công ty tự khoan giếng sử
dụng. Nhưng Công ty Tân Tạo chỉ mới thống kê được lưu lượng nước cấp của 41 doanh
nghiệp trong KCN. Và dựa vào đó suy ra lưu lượng nước thải của từng Công ty, xí nghiệp
trong KCN (lưu lượng nước thải = 80% lưu lượng nước cấp). Cách tính này mang tính chủ
quan, chưa chính xác.
Ngoài ra, KCN có 3 trạm xử lý nước cấp. Nhưng hiện nay, trạm có công suất
160m
3
/h do Viện kỹ thuật nhiệt đới và môi trường thiết kế đang tạm ngưng hoạt động để
sửa chữa. Hiện trạm này không xử lý được sắt và mangan, hiệu quả lọc thấp.
Nước thải
Hệ thống XLNTTT của KCN Tân Tạo sử dụng biện pháp xử lý sinh học. Phng
pháp này chủ yếu dùng để xử lý ô nhiễm hữu cơ như BOD, SS, …, thích hợp cho ngành chế
biến thủy hải sản, lương thực-thực phẩm.
Kể từ ngày xây dựng xong cho đến nay (23/06/2003), hệ thống xử lý nước thải tập
trung của KCN vẫn chưa được nghiệm thu để bàn giao lại cho Công ty Tân Tạo. Nguyên
Về công tác quản lý về mặt môi trường của KCN Tân Tạo, trong khả năng của mình,
Công ty Tân Tạo đã cố gắng phổ biến chính sách bảo vệ môi trường của Công ty cho các
cán bộ công nhân viên và các doanh nghiệp trong KCN. Tháng 07/2004, đã có khoảng 53
doanh nghiệp tham gia đấu nối vào hệ thống XLNTTT của KCN. Đến tháng 03/2005, với
những nỗ lực của Công ty Tân Tạo, đã có thêm 34 doanh nghiệp tham gia đấu nối, nâng
tổng số công ty lên đến 87 công ty. Và cho đến nay, KCN chưa lần nào bò người dân kiện về
vấn đề ô nhiễm môi trường.
Bên cạnh đó, do Công ty Tân Tạo chỉ có chức năng giám sát tình hình môi trường
trong KCN, nên khi xảy ra sự cố môi trường nào thì chỉ khống chế tạm thời chứ không có
chức năng giải quyết mà chờ Ban quản lý các KCN và KCX xuống để xử lý. Với phân cấp
trách nhiệm như vậy, năng lực quản lý môi trường của Công ty Tân Tạo bò hạn chế. Nhất là
khi có sự cố thì thời gian chờ đợi cấp trên xuống giải quyết là khá lâu, dẫn tới hiệu quả
quản lý môi trường KCN Tân Tạo thấp, chậm.
Nói tóm lại, hiện nay, trong phạm vi trách nhiệm và quyền hạn của mình, Công ty
ITACO vẫn đảm bảo chất lượng môi trường của Công ty mình và của KCN đều đạt tiêu
chuẩn cho phép. Tuy nhiên, trên thực tế, chất lượng môi trường có những dấu hiệu cho thấy
các nguy cơ ô nhiễm tiềm ẩn, đặc biệt là đối với vấn đề nước thải, khí thải của KCN . Vì
vậy, trong tương lai, với sự phát triển không ngừng của KCN nói chung và Công ty nói riêng
thì cần có những hành động kòp thời và phù hợp hơn để tiếp tục bảo vệ sự trong lành của
môi trường KCN Tân Tạo.
4.3 GIỚI THIỆU HTQLMT THEO TIÊU CHUẨN ISO14001:1996 CỦA CÔNG TY
ITACO
4.3.1 Mục đích hình thành
Công ty ITACO đã xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO14001:1996 và nhận
chứng thư ISO14001 do BVQI cấp ngày 20/08/2003 với mục đích :
- Cải thiện hiện trạng môi trường, giảm thiểu các rủi ro hay trách nhiệm về môi
trường.
- Tạo môi trường đầu tư tốt cho KCN Tân Tạo để thu hút các doanh nghiệp.
GVBM : TS. Chế Đình Lý 12 SVTH : Nguyễn Ngọc Như
Tiểu luận: ĐÁNH GIÁ VÀ NÂNG CẤP HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KCN TÂN TẠO LÊN TIÊU
4.2 CHÍNH SÁCH MÔI TRƯỜNG
-Xem xét các yêu cầu về môi trường.
Lập chính sách môi trường.
4.6 XEM XÉT CỦA
LÃNH ĐẠO
- Sự phù hợp của QEMS
-Hiệu lực và hiệu quả QEMS
4.5 KIỂM SOÁT- HÀNH ĐỘNG
KHẮC PHỤC VÀ PHÒNG NGỪA
- Giám sát – Đo lường
- Biện pháp phòng ngừa
- Hồ sơ. Kiểm soát môi trường.
Đánh giá quản lý môi trường.
CẢI TIẾN LIÊN TỤC
Tiểu luận: ĐÁNH GIÁ VÀ NÂNG CẤP HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KCN TÂN TẠO LÊN TIÊU
CHUẨN ISO14001:2004
- Các dòch vụ khác có liên quan: cung cấp điện, nước, xử lý nước thải, trồng và chăm
sóc cây xanh, vệ sinh đường xá, …
CHƯƠNG 3 - ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU
CHUẨN ISO14001:1996 CỦA CÔNG TY ITACO
4.1 VỀ CHÍNH SÁCH MÔI TRƯỜNG CỦA CÔNG TY (4.2)
Công ty ITACO đã xây dựng chính sách môi trường, lập thành văn bản và được Tổng
Giám đốc Công ty phê duyệt. Sau khi phê duyệt, chính sách môi trường của Công ty được
ban hành khắp các phòng ban trong Công ty.
GVBM : TS. Chế Đình Lý 14 SVTH : Nguyễn Ngọc Như
Tiểu luận: ĐÁNH GIÁ VÀ NÂNG CẤP HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KCN TÂN TẠO LÊN TIÊU
CHUẨN ISO14001:2004
Chính sách môi trường của Công ty ITACO đã nêu bật cam kết thấu hiểu và luôn ghi
nhớ thực hiện những điều sau:
Công ty phê duyệt.
Phù
hợp
Phù hợp với bản
chất và quy mô
của các hoạt
động, sản phẩm
và dòch vụ.
Chính sách môi trường của Công ty như : “Xanh hóa” môi
trường KCN”, “giảm, tránh hay kiểm soát ô nhiễm”, “quản lý
các hoạt động trong KCN có liên quan và chòu sự tác động
đáng kể đến môi trường; tuyên truyền thông tin cho các nhà
đầu tư ý thức cùng bảo vệ môi trường”, “hướng tới môi trường
Xanh – Sạch – Đẹp” phù hợp với bản chất của Công ty
ITACO là xây dựng cơ sở hạ tầng, cho thuê đất đai, nhà
xưởng và làm các dòch vụ trong KCN Tân Tạo.
Phù
hợp
Cam kết cải tiến
liên tục.
Công ty đã cam kết cải tiến liên tục và tiến hành đánh giá nội
bộ nhiều lần trong năm để tìm ra sự không phù hợp nhằm
khắc phục và cải tiến.
Phù
hợp
GVBM : TS. Chế Đình Lý 15 SVTH : Nguyễn Ngọc Như
Tiểu luận: ĐÁNH GIÁ VÀ NÂNG CẤP HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KCN TÂN TẠO LÊN TIÊU
CHUẨN ISO14001:2004
Cam kết ngăn
ngừa ô nhiễm.
Chính sách môi trường của Công ty được thực hiện và duy trì
thông qua các mục tiêu và chỉ tiêu hằng năm của Công ty.
Phù
hợp
Được công bố cho
cộng đồng.
Chính sách môi trường của Công ty được thông báo cho các
nhà đầu tư vào KCN Tân Tạo, được dán ở các phòng ban
trong Công ty ITACO, được chuyển thành khẩu hiệu: “KCN
Tân Tạo luôn hướng tới môi trường xanh-sạch-đẹp. Bảo vệ môi
trường là bảo vệ chúng ta và thế hệ mai sau” trưng bày ở các
phòng ban trong Công ty và ở các con đường trong KCN Tân
Tạo.
Phù
hợp
4.2 KHÍA CẠNH MÔI TRƯỜNG (4.3.1)
Công ty đã thiết lập và duy trì thủ tục để xác đònh các khía cạnh môi trường và các
tác động môi trường của các hoạt động, sản phẩm và dòch vụ của Công ty ở từng phòng ban.
Đó là khía cạnh và tác động môi trường của các hoạt động : xây dựng cơ sở hạ tầng, giao
thông vận tải, trồng và chăm sóc cây xanh, quét và rửa đường, vận hành trạm xử lý nước
cấp, cung cấp nước, thu gom và vận hành trạm xử lý nước thải và các hoạt động thuộc khối
văn phòng.
Trong quy trình, Công ty đã đưa ra phương pháp nhận diện các khía cạnh môi trường
và đánh giá tác động môi trường của các hoạt động, sản phẩm và dòch vụ của mình như
sau :
- Các Ban (bộ phận) tự xác đònh các hoạt động của Ban mình.
- Từ các hoạt động nêu trên, các Ban sẽ nhận diện được các khía cạnh môi trường gắn liền
với hoạt động, sản phẩm hoặc dòch vụ tạo ra.
- Mỗi khía cạnh có hai trạng thái căn bản : bình thường và bất thường.
GVBM : TS. Chế Đình Lý 16 SVTH : Nguyễn Ngọc Như
trong hoạt động quét đường chỉ là ô nhiễm cục bộ, không đáng kể. Nhưng Công ty lại xếp
vào khía cạnh môi trường đáng kể và đề ra mục tiêu “đảm bảo đường xá, cây xanh luôn
sạch đẹp; 100% được kiểm tra theo quy đònh” mâu thuẫn với tác động gây ô nhiễm bụi của
hoạt động quét đường.
Nhìn chung, tính phù hợp với điều khoản 4.3.1 theo tiêu chuẩn ISO14001:1996 của
Công ty như sau :
Các yêu cầu của tiêu
chuẩn
Tình trạng thực hiện Đánh
giá
Thiết lập và duy trì thủ tục
để xác đònh các khía cạnh
môi trường của các hoạt
động, sản phẩm và dòch vụ
của tổ chức.
-Công ty ITACO đã thiết lập và duy trì Thủ tục xác
đònh các khía cạnh và các tác động môi trường của các
hoạt động, sản phẩm và dòch vụ. Thủ tục này đã được
Ban lãnh đạo Công ty phê duyệt.
Chưa
phù
hợp
GVBM : TS. Chế Đình Lý 17 SVTH : Nguyễn Ngọc Như