Nghiên cứu xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn iso 14001 2010 cho công ty cổ phần dược phẩm ampharco khu công nghiệp nhơn trạch, huyện nhơn trạch, tỉnh đồng nai - Pdf 15

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. Thái Văn Nam
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG HTQLMT THEO TIÊU
CHUẨN ISO 14001:2010 CHO CÔNG TY CỔ PHẦN
DƯỢC PHẨM AMPHARCO
Khu công nghiệp Nhơn Trạch,
Huyện Nhơn Trạch, Tỉnh Đồng Nai
NGÀNH : MÔI TRƯỜNG
CHUYÊN NGÀNH: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
Giảng viên hướng dẫn: TS. Thái Văn Nam
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Thảo Hà
MSSV : 09B1080116
Lớp : 09HMT03
TP. Hồ Chí Minh, 2011
SVTH: Nguyễn Thị Thảo Hà Trang 1
1
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13

của nước ta hiện nay và là một mặt hàng thiết yếu với nhu cầu ngày càng cao của
người dân. Nhưng trong quá trình sản xuất, do đặc tính công nghệ và trang thiết bị
nên thường sinh ra nhiều chất thải rắn, nước thải và các yếu tố vi khí hậu ảnh hưởng
đến sức khỏe của người công nhân. Do đó, cùng với xu thế phát triển ISO 14001
ngày càng tăng nhanh và nắm bắt được tình hình trên, Công ty Cổ Phần Dược Phẩm
Ampharco (Công ty CPDP Ampharco) đã tiến hành “nghiên cứu xây dựng Hệ
thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor. 1:2009” (hay còn
gọi là TCVN ISO 14001: 2010, viết tắt là ISO 14001:2010) sẽ giúp cán bộ, công
nhân viên nhà máy có ý thức hơn về bảo vệ môi trường. Bên cạnh đó, khi áp dụng
hệ thống quản lý môi trường hữu hiệu, nhà máy sẽ giảm tối thiểu chi phí hoạt động
và tăng cường tối đa hóa lợi nhuận, đáp ứng các yêu cầu nội bộ, hạn chế rủi ro và
cải thiện môi trường.
SVTH: Nguyễn Thị Thảo Hà Trang 2
3
29
30
31
32
33
34
35
36
37
38
39
40
41
42
43
44

Phẩm Ampharco cũng không nằm ngoài quỹ đạo chung đó. Công ty đang trên bước
đường tự khẳng định mình, khẳng định vị thế trong nước, trong khu vực và trên thế
giới. Để thực hiện tốt đồng thời cả mục tiêu kinh tế và mục tiêu môi trường, cung
cấp cho khách hàng những sản phẩm, dịch vụ có chất lượng cao, được thực hiện
trong điều kiện đảm bảo môi trường; đồng thời nâng cao tính cạnh tranh trong thị
trường khu vực và thế giới thì việc xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý môi
trường (HTQLMT) theo tiêu chuẩn ISO 14001 là điều vô cùng cần thiết và cần làm
ngay.
SVTH: Nguyễn Thị Thảo Hà Trang 3
5
54
55
56
57
58
59
60
61
62
63
64
65
66
67
68
69
70
71
72
73

hội nhập, sự cạnh tranh trên thương trường diễn ra gay gắt và quyết liệt. Với sức ép
của người tiêu dùng không chỉ quan tâm đến chất lượng sản phẩm, mà còn chú
trọng đến chất lượng môi trường trong sản xuất hàng hóa và dịch vụ, thì việc nghiên
SVTH: Nguyễn Thị Thảo Hà Trang 4
7
81
82
83
84
85
86
87
88
89
90
91
92
93
94
95
96
97
98
99
100
101
102
103
104
8

109
110
111
112
113
114
115
116
117
118
119
120
121
122
123
124
125
126
127
10
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. Thái Văn Nam
1.4.2.1 Phương pháp điều tra phỏng vấn
Tiến hành điều tra phỏng vấn theo dạng trực tiếp, các câu hỏi phỏng vấn
được chuẩn bị trước theo mục đích của thông tin cần nắm bắt, xen vào đó là các câu
hỏi nảy sinh trong quá trình phỏng vấn không được chuẩn bị trước.
Đối tượng phỏng vấn:
− Ban lãnh đạo
− Phòng kỹ thuật
− Phòng hành chính nhân sự
− Phân xưởng sản xuất

143
144
145
146
147
148
149
12
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. Thái Văn Nam
Phương pháp tổng hợp là phương pháp được sử dụng rộng rãi và thường
xuyên trong các ngành nghiên cứu khoa học.
Phân tích là phương pháp chia tổng thể hay chia một số vấn đề phức tạp
thành những phần đơn giản hơn để nghiên cứu, giải quyết
Tổng hợp là phương pháp liên kết, thống nhất lại các bộ phận, các yếu tố đã
được phân tích, khái quát hóa vấn đề trong sự nhận thức tổng thể.
1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.5.1 Đối tượng nghiên cứu
− Các vấn đề môi trường phát sinh từ hoạt động sản xuất, hỗ trợ sản xuất
của Công ty.
− Tiêu chuẩn ISO 14001:2010 Hệ thống quản lý môi trường – Các quy định
và hướng dẫn sử dụng.
1.5.2 Phạm vi nghiên cứu
Do thời gian thực hiện đề tài hạn chế nên không thể nghiên cứu thực hiện
việc áp dụng HTQLMT theo ISO 14001:2010 cho toàn bộ các sản phẩm của Công
ty, mà chỉ tập trung áp dụng cho một số sản phẩm. Hệ thống quản lý môi trường
xây dựng tập trung cho khâu sơ chế, bào chế, đóng gói, nhập kho.
1.6 Giới hạn đề tài
− Đề tài chỉ đưa ra các bước cần thực hiện trong quá trình xây dựng
HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2010 và xây dựng các thủ tục quan
trọng chứ không xây dựng toàn bộ hệ thống tài liệu cho công ty.

Toàn bộ nội dung chính của đề tài được chia thành 7 chương như sau:
− Chương 1: Mở đầu – đưa ra lý do chọn đề tài, nội dung và phương pháp
nghiên cứu.
− Chương 2: Giới thiệu về tiêu chuẩn ISO 14001 - giới thiệu về tiêu chuẩn
ISO 14001 và tình hình áp dụng hiện nay.
− Chương 3: Tổng quan về Công ty Cổ phần Dược phẩm Ampharco – giới
thiệu về Công ty CPDP Ampharco và hiện trạng môi trường của công ty.
− Chương 4: Khả năng áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2010
tại Công ty Cổ Phần Dược Phẩm Ampharco – đánh giá khả năng áp dụng
HTQLMT của công ty theo các điều khoản
− Chương 5: Xác định khía cạnh môi trường của Công ty Cổ Phần Dược
Phẩm Ampharco – dựa vào hiện trạng môi trường của công ty để xác
định khía cạnh môi trường có ý nghĩa.
− Chương 6: Xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001: 2010 tại
Công ty Cổ phần Dược phẩm Ampharco – sau khi đã xác định được khía
cạnh môi trường có ý nghĩa và dựa vào tiêu chuẩn ISO 14001: 2010 để
xây dựng HTQLMT cho công ty.
− Chương 7: Kết luận và kiến nghị - đưa ra các kết luận và kiến nghị về
việc xây dựng HTQLMT ở công ty CPDP Ampharco.
SVTH: Nguyễn Thị Thảo Hà Trang 8
15
173
174
175
176
177
178
179
180
181

hoạch, trách nhiệm, qui tắc, thủ tục, quá trình và nguồn lực để xây dựng và thực
hiện, xem xét và duy trì chính sách môi trường”. Theo ISO, HTQLMT có thể xây
dựng chính sách môi trường, nhưng bản thân chính sách môi trường lại là điểm
trọng tâm của HTQLMT. Nếu như theo định nghĩa thì vào thời điểm thiết lập chính
sách môi trường, có thể chưa có hệ thống quản lý môi trường, nhưng khi đã có
HTQLMT thì chắc chắn là phải có chính sách môi trường.
Một hệ thống quản lý môi trường hữu hiệu có thể hỗ trợ các tổ chức trong
việc điều khiển, đo lường và cải thiện những phương tiện liên quan tới môi trường
trong các hoạt động của tổ chức. Nó có thể làm cho những yêu cầu bắt buộc và tự
SVTH: Nguyễn Thị Thảo Hà Trang 9
17
194
195
196
197
198
199
200
201
202
203
204
205
206
207
208
209
210
211
212

225
226
227
228
229
230
231
232
233
234
235
236
237
238
239
240
20
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. Thái Văn Nam
− Xác định các khía cạnh môi trường và các hoạt động môi trường và kiểm
soát được.
− Xác định các cơ hội, các yếu tố quan trọng để cải tiến.
− Thiết lập chính sách các mục tiêu ưu tiên và các công việc cần làm trong
từng giai đoạn để đạt được mục tiêu đó.
− Giám sát và đánh giá được tính hiệu quả của hệ thống, thúc đẩy cải tiến.
− Minh chứng cho cộng đồng và xã hội việc đơn vị đang tuân thủ luật pháp
và các cam kết về môi trường.
2.1.4 Quá trình soát xét của tiêu chuẩn ISO 14001
ISO 14001 là tiêu chuẩn quy định các yêu cầu đối với hệ thống quản lý môi
trường cho phép tổ chức thiết lập, thực hiện chính sách và các mục tiêu về môi
trường của mình, có xem xét đến các yêu cầu của pháp luật và yêu cầu khác mà tổ

256
257
258
259
260
261
262
263
264
265
22
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. Thái Văn Nam
Ngày 29 tháng 12 năm 2010, Bộ Khoa học và Công nghệ đã ban hành Quyết
định số 2943/QĐ – BKHCN về việc hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam ISO 14001:2005
(tương đương ISO 14001:2004) – Hệ quản lý môi trường – Các yêu cầu và hướng
dẫn sử dụng và ban hành quyết định số 2944/QĐ – BKHCN cùng ngày về việc công
bố 3 tiêu chuẩn quốc gia, gồm:
− TCVN ISO 14001:2010 – ISO 14001:2004/Cor. 1:2009: Hệ thống quản
lý môi trường – Các yêu cầu và hướng dẫn sử dụng.
− TCVN ISO 14031:2010 – ISO 14031:2009: Quản lý môi trường – Đánh
giá kết quả thực hiện về môi trường – Hướng dẫn.
− TCVN ISO 14063:2010 – ISO 14063:2006: Quản lý môi trường – Trao
đổi thông tin môi trường – Hướng dẫn và các ví dụ.
Nội dung của ISO 14001:2010: (xem phần Phụ Lục A)
2.1.5 Những điểm cải tiến của ISO 14001:2010 so với ISO 14001:2005
TCVN ISO 14001:2010 (ISO 14001:2004/Cor. 1:2009) không đưa ra bất cứ
yêu cầu nào mới đối với tiêu chuẩn, có nghĩa là nội dung của tiêu chuẩn và nội dung
của phần hướng dẫn sử dụng theo Phụ lục A được giữ nguyên không thay đổi. Chỉ
có Phụ lục B và phần Mục lục, các tài liệu tham khảo đã được điều chỉnh lại để
tương ứng và nhất quán với TCVN ISO 9001:2008 (ISO 9001:2008).

287
288
289
290
24
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. Thái Văn Nam
− Tiêu đề của Phụ lục B được đổi thành “Sự tương ứng giữa TCVN ISO
14001:2010 và TCVN ISO 9001:2008”, và các Bảng B.1 và B.2 được
thay thế hoàn toàn tương ứng với sự thay đổi về số hiệu tiêu chuẩn như
nêu trong tiêu đề.
− Trong mục Tài liệu tham khảo: “TCVN ISO 9001:2000” được đổi thành
“TCVN ISO 9000:2007”; “TCVN ISO 9001:2000” được đổi thành
“TCVN ISO 9001:2008” và “ISO 19001:2002” được đổi thành “TCVN
ISO 19011:2003”.
2.2 Các bước áp dụng ISO 14001:2010
Bước 1: Chuẩn bị và Lập kế hoạch tiến hành dự án.
− Thành lập ban chỉ đạo dự án - Bổ nhiệm đại diện lãnh đạo về môi trường.
Trang bị cho Ban chỉ đạo này các kiến thức cơ bản về môi trường và quản
lý môi trường theo ISO 14001, mục đích của ISO 14001, lợi ích của việc
thực hiện ISO 14001
− Thực hiện đánh giá ban đầu về môi trường.
− Lập kế hoạch hành động.
− Xây dựng chính sách môi trường và cam kết của lãnh đạo, tuyên bố cam
kết này với toàn thể cán bộ, nhân viên trong Công ty.
− Phân tích, xem xét những khía cạnh môi trường và những ảnh hưởng của
chúng, so sánh với các điều khoản luật hiện hành và những yêu cầu khác
có liên quan. Từ đó, rút ra những khía cạnh môi trường có ý nghĩa, làm
cơ sở cho việc xây dựng hệ thống quản lý môi trường.
− Ðặt ra những mục tiêu, chỉ tiêu và các chương trình quản lý môi trường.
Bước 2: Xây dựng và lập văn bản hệ thống quản lý môi trường

− Xây dựng chương trình quản lý môi trường.
− Lập kế hoạch cụ thể và phân công cán bộ chuyên trách từng phần công
việc cụ thể cho việc xây dựng hệ thống.
− Tổ chức đào tạo về hệ thống tài liệu và kỹ năng viết văn bản.
− Xem xét và cung cấp đầu vào cho những qui trình bằng văn bản nhằm
bao quát các khía cạnh môi trường, các ảnh hưởng và các nhân tố của hệ
thống quản lý môi trường.
− Xây dựng Sổ tay quản lý môi trường.
Bước 3: Thực hiện và theo dõi hệ thống quản lý môi trường
− Ðảm bảo về nhận thức và thông tin liên lạc cho mọi thành viên trong tổ
chức để thực hiện hệ thống quản lý môi trường một cách hiệu quả.
− Sử dụng các kỹ thuật “Năng suất xanh” như các công cụ hỗ trợ nâng cao
hiệu quả hoạt động môi trường.
− Theo dõi và kiểm tra việc thực hiện hệ thống quản lý môi trường, thực
hiện các hành động cần thiết nhằm đảm bảo sự phù hợp với các yêu cầu
của tiêu chuẩn, các chương trình về môi trường, các qui trình và Sổ tay
quản lý môi trường.
Bước 4: Ðánh giá và Xem xét
− Trang bị kiến thức về đánh giá nội bộ hệ thống quản lý môi trường cho
lãnh đạo và các cán bộ chủ chốt của Công ty.
SVTH: Nguyễn Thị Thảo Hà Trang 14
27
315
316
317
318
319
320
321
322

Bước 6: Duy trì chứng chỉ
− Thực hiện đánh giá nội bộ.
− Thực hiện các hành động khắc phục.
− Thực hiện đánh giá giám sát.
− Tổ chức các kỳ họp xem xét của lãnh đạo.
− Không ngừng cải tiến.
2.3 Những thuận lợi và khó khăn của việc thực hiện HTQLMT theo tiêu chuẩn
ISO 14001
SVTH: Nguyễn Thị Thảo Hà Trang 15
29
337
338
339
340
341
342
343
344
345
346
347
348
349
350
351
352
353
354
355
356

Để hợp lý hóa các công trình môi trường
đã có
2%
Khác 2%
2.3.2 Rào cản của việc thực hiện HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001
SVTH: Nguyễn Thị Thảo Hà Trang 16
31
359
360
361
362
363
364
365
366
367
368
369
370
371
372
373
32
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. Thái Văn Nam
Việc đầu tư cho bảo vệ môi trường ở các nhà máy công nghiệp quy mô vừa
và nhỏ chưa được thực hiện tốt, nó phát sinh những khó khăn như sau:
− Chi phí gia tăng.
− Chi phí cho việc xây dựng và duy trì một hệ thống quản lý môi trường
theo tiêu chuẩn ISO 14001.
− Các chi phí tư vấn trước khi lập đồ án.

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. Thái Văn Nam
2009 là 34334, cụ thể năm 2008 với tổng số là 188815 chứng chỉ trong 155 quốc gia
và nền kinh tế).

SVTH: Nguyễn Thị Thảo Hà Trang 18
35
391
392
393
36
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. Thái Văn Nam
Bảng 2.2: Bảng thống kê 10 quốc gia có lượng chứng chỉ ISO 14001 lớn nhất
STT Quốc gia Số lượng
01 Nhật Bản 22593
02 Trung Quốc 18842
03 Tây Ban Nha 11125
04 Italia 9825
05 Vương Quốc Anh 6070
06 Triều Tiên 5893
07 Mỹ 5585
08 Đức 5415
09 Thụy Điển 4411
10 Pháp 3047
(Nguồn: ISO survey 2006)
2.4.2 Tại Việt Nam
Xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế khu vực và thế giới, hội nhập kinh tế quốc tế
là quá trình tất yếu trên con đường thực hiện đường lối đổi mới của Đảng và Nhà
nước, phục vụ đắc lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Trong
SVTH: Nguyễn Thị Thảo Hà Trang 19
37

trọng tâm là con người (cán bộ thực hiện) phải được đào tạo, phân công
cụ thể kể cả hệ thống quản lý thủ tục tài liệu trong quá trình kiểm soát về
môi trường.
SVTH: Nguyễn Thị Thảo Hà Trang 20
39
401
402
403
404
405
406
407
408
409
410
411
412
413
414
415
416
417
418
419
420
421
422
423
424
40

nghiệp áp dụng ISO 14001.
− Chi phí thực hiện và chứng nhận ISO 14001 cao.
− Thị trường trong nước quan tâm nhiều đến chất lượng sản phẩm nhưng
chưa quan tâm nhiều đến vấn đề môi trường.
2.4.3 Trong ngành dược
Theo như kết quả thống kê, số lượng các doanh nghiệp Dược, sản xuất thuốc
áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 ở nước ta là một con số quá nhỏ bé,
thật khiêm tốn.
Hầu như các doanh nghiệp Dược sản xuất thuốc chỉ đăng ký chứng nhận ISO
9001 (Hệ thống quản lý chất lượng), hay GMP (Good Manufactoring Practice –
điều kiện thực hành sản xuất tốt), hay GSP,…Mà tiêu chí của người Việt Nam đặt
chất lượng sản phẩm lên hàng đầu, tiếp sau đó mới là vấn đề an toàn về môi trường.
Có lẽ vì thế mà đối với các nhà lãnh đạo, chức trách của các công ty Dược thì việc
triển khai áp dụng HTQLMT ISO 14001 vẫn chưa thực sự là cần thiết.
Việt Nam là nước đang phát triển, điều kiện nước ta hiện nay còn hạn chế,
nhất là trong ngành Dược. Mà để thực hiên HTQLMT ISO 14001, chúng ta phải
đảm bảo được nguồn lực, tiến độ phát triển kinh tế, công nghệ khoa học kỹ thuật
phải cao. Trong khi đó, mô hình các công ty Dược nước ta thì lại nhỏ bé hơn so với
các ngành nghề khác. Thế nên việc áp dụng HTQLMT ISO 14001 đối với ngành
Dược ở nước ta là một việc rất khó khăn.
Tuy nhiên, trong những năm gần đây, phong trào xây dựng HTQLCL ISO
9001 ngày càng phát triển mạnh mẽ trong mỗi ngành nghề ở nước ta. Điều này
chứng tỏ chúng ta đã có sự hòa hợp với những tiêu chuẩn quốc tế. Để đạt được
SVTH: Nguyễn Thị Thảo Hà Trang 22
43
437
438
439
440
441

Công ty sản xuất kinh doanh vật
tư và thuốc Thú y Cần Thơ
Quacert 21/09/2004
02 Rhone Poulenc DNV 31/12/2003
03
Công ty liên doanh mỹ phẩm LG
VINA
01/01/2003
04
Công ty TNHH Nông Dược Điên
Bàn, chi nhánh tại TP.HCM
Quacert 01/01/2002
(Nguồn: www.vpc.org.vn)
2.5 Xu thế phát triển của tiêu chuẩn ISO 14001
Theo điều tra mới của ISO chứng tỏ chứng nhận ISO 14001 ngày càng tăng
nhanh, ý thức của cộng đồng về vấn đề môi trường ngày càng cao, thị trường tiêu
thụ không chỉ quan tâm nhiều đến chất lượng sản phẩm, mà còn quan tâm đến vấn
đề môi trường. Có lẽ vậy mà, HTQLMT ngày càng được chấp nhận và áp dụng
rộng rãi trên phạm vi toàn cầu. Cho thấy “xu thế phát triển của tiêu chuẩn ISO
14001”.
Sự ra đời của phiên bản mới, phiên bản thứ ba ISO 14001:2004/Cor. 1:2009
đã hoàn thiện hơn về Hệ thống quản lý môi trường – Quy định kỹ thuật và hướng
dẫn sử dụng. Cũng đã chứng minh “xu thế phát triển của tiêu chuẩn ISO 14001”.
Xu thế phát triển ISO 14001 hiện nay là tích hợp giữa Hệ thống quản lý chất
lượng ISO 9001 với Hệ thống quản lý môi trường ISO 14001. Sự ra đời phiên bản
thứ ba của ISO 14001:2010 cùng với sự ra đời của phiên bản mới ISO 9001:2008,
SVTH: Nguyễn Thị Thảo Hà Trang 23
45
463
464

bảo vệ môi trường và các nguồn vốn ưu đãi nêu trên để thực hiện xây dựng hệ
thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001. Tổng cục Tiêu chuẩn đo
lường chất lượng cũng đang triển khai chương trình thí điểm áp dụng ISO 14001 ở
một số doanh nghiệp và kết quả rất khả quan. Điều này cho thấy “xu thế phát triển
của tiêu chuẩn ISO 14001” tại Việt Nam.
Tóm lại, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển bền vững thì việc xây dựng
hệ thống quản lý môi trường ISO 14001 là hết sức cần thiết. Vì đây là một chiến
lược hết sức đúng đắn trong kinh doanh và cạnh tranh hội nhập. Điều này hoàn toàn
khẳng định cho “xu thế phát triển của tiêu chuẩn ISO 14001”.
SVTH: Nguyễn Thị Thảo Hà Trang 24
47
482
483
484
485
486
487
488
489
490
491
492
493
494
495
496
497
498
499
500

507
508
509
510
511
512
513
514
515
516
517
518
519
520
521
50

Trích đoạn Danh sách kiểm tra các khía cạnh môi trường tiềm tàng của công ty Nguồn lực, vai trò, trách nhiệm và quyền hạn
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status