Nghiên cứu xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 140012004 áp dụng cho công ty cổ phần thuộc da Hào Dương. - Pdf 28

XEM XÉT CỦA LÃNH ĐẠO
CSMT
LẬP KẾ HOẠCH
Khía cạnh môi trường
Yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác
Mục tiêu, chỉ tiêu và chương trinh QLMT
THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU HÀNH
Cơ cấu, trách nhiêm và quyền hạn
Năng lực, đào tạo và nhận thức
Thông tin liên lạc
Hệ thống tài liệu
Kiểm soát tài liệu
Kiểm soát điều hành
Sự chuẩn bị sẵn sàng và đáp ứng tình trạng khẩn cấp
KIỂM TRA VÀ HÀNH ĐỘNG KHẮC PHỤC
Giám sát và đo lường
Đánh giá sự tuân thủ
Sự không phù hợp, hành động khắc phục và phòng ngừa.
Kiểm soát hồ sơ
Đánh giá nội bộ
CẢI TIẾN LIÊN TỤC
Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
Xưởng A1
Xưởng A2
Xưởng A3
Xưởng A4
Đại Hội Cổ Đông
Hội Đồng Quản Trị
Ban Kiểm Soát
BGĐ

Tẩy vôi – làm mềm – axit hóa và thuộc crôm
Phơi da
Ép bỏ nước
Phân loại da
Lưu kho thành phẩm
Da vụn, bạc nhạc
Nước thải nhiễm crom, dầu, màu
Da thừa
Nước thải
Da thừa
Nước thải có chứa SS, COD,BOD cao…
Nước thải
Làm sạch bụi
Phơi da
Sấy da
Vò mềm, căn da
Thành phẩm
Sơn phủ nền sấy
Ủi, in nổi
Đo diện tích tiêu thụ
Da phèn xanh
Nhuộm ăn dầu
Hóa chất: Crôm, dầu màu
Nước thải nhiễm Crôm, dầu, màu
Nhiệt
Mùi hôi
Tiếng ồn, bụi…
Nước thải nhiễm Crôm, BOD, COD
Bụi…
Bụi sơn, khí độc…

Thực hiện hành động khắc phục
Huy động lực lượng UPTTKC
Thông báo đến các cơ quan có liên quan
Phát hiện tình trạng khẩn cấp
Há\\
Lập hồ sơ
Báo động / báo cho người có trách nhiệm
Thông báo cho Đội trưởng đội UPTTKC
Phát hiện cháy
Sơ tán công nhân viên & chữa cháy
Xem xét
tình trạng
Không thể kiểm soát
Có thể kiểm soát
Đội UPTTKC kết hợp công an PCCC cùng chữa cháy và sơ tán công nhân viên

Lập hồ sơ
Bấm chuông báo cháy
Liên lạc Công an PCCC (114)
Sơ tán công nhân viên & tài sản
Lập hồ sơ báo cáo lên BGĐ
Phát hiện sự cố
Hô lớn/Thông báo
Cô lập khu vực
Khắc phục sự cố
Xảy ra tai nạn lao động
Nhận định tình hình
Sơ cấp cứu & Gọi cứu thương
Tai nạn nặng
Lưu hồ sơ báo cáo

Hình 4: Hệ thống xử lý bụi Hình 3: Hoạt động vận tải của công tyHình 2: Kho lưu trữ hóa chấtHình 1: Công đoạn nhuộm và phơi daHình 8: Hệ thống xử lý khí thải lò hơiHình 7: Hệ thống cô đặc bụi daHình 6: Bãi lưu trữ chất thải rắnHình 5: Hệ thống xử lý nước thải
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG HỆ THỐNG
QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004 ÁP
DỤNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THUỘC DA HÀO DƯƠNG
Tác giả
TRẦN THỊ MỘNG DUYÊN
Khóa luận được đệ trình đề để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng Kỹ sư ngành
Quản lý môi trường
Giáo viên hướng dẫn:
KS. NGUYỄN HUY VŨ
Tháng 07 năm 2010

LỜI CẢM ƠN
Trải qua suốt 4 năm ngồi trên ghế nhà trường, kết quả học tập thể hiện sự nổ lực
học hỏi không ngừng của mỗi chúng ta. Vì thế tôi đặt rất nhiều tâm huyết vào khóa luận
này và mong sao khóa luận sẽ hoàn thành tốt. Mọi khó khăn thử thách mà tôi có thể
vượt qua và đạt được như ngày hôm nay là nhờ vào sự giúp đỡ, động viên của những
người xung quanh tôi.
Đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn đến Ban Giám Hiệu nhà trường cùng toàn
thể các quý thầy cô khoa Môi trường và Tài nguyên trường Đại Học Nông Lâm
TPHCM đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu làm hành trang giúp tôi vững
bước vào đời.
Xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến thầy K.S Nguyễn Huy Vũ đã
tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành khóa
luận tốt nghiệp này.
Cảm ơn gia đình luôn là chổ dựa tinh thần vững chắc cho tôi có thể vượt qua
những khó khăn.
Tôi cũng xin gởi lời cảm ơn đến Ban Lãnh Đạo Công ty Cổ phần Thuộc Da
Hào Dương đã tạo điều kiện thuận lợi và chỉ dẫn tôi trong thời gian thực tập tại công ty.

bao gồm 12 thủ tục quy trình, 3 hướng dẫn công việc và 29 biểu mẫu hồ sơ,…Đồng thời
đưa ra được các kiến nghị giúp công ty có thể đáp ứng đầy đủ các yêu cầu khi xây dựng
HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 và nâng cao chất lượng quản lý môi trường
của mình.
4
MỤC LỤC
5
DANH MỤC BẢNG - HÌNH – SƠ ĐỒ
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT
BOD Nhu cầu oxy sinh hóa (Biochemical Oxygen Demand)
COD Nhu cầu oxy hóa học (Chemical Oxygen Demand)
CSMT Chính sách môi trường
CTCPTDHD Công ty cổ phần thuộc da Hào Dương
CTQLMT Chương trình quản lý môi trường
ĐDLĐ Đại diện lãnh đạo
ISO Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế
KCMT Khía cạnh môi trường
KPH Không phù hợp
KP&PN Khắc phục và phòng ngừa
HTTL Hệ thống tài liệu
HTQLMT Hệ thống quản lý môi trường
PCCC Phòng cháy chữa cháy
QLMT Quản lý môi trường
SS Chất rắn lơ lửng (Suspendid solids)
6
7
Xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 :2004 áp dụng tại công ty cổ phần thuộc da Hào Dương
CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 cho
công ty CP thuộc da Hào Dương.
Đề xuất các biện pháp kiểm soát và ngăn ngừa ô nhiễm công ty có thể áp dụng.
1.3 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
Tiến hành khảo sát hiện trạng môi trường và hiện trạng quản lý môi trường tại
công ty theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004. Từ đó phân tích, xây dựng và đánh giá sơ bộ
khả năng áp dụng mô hình quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004.
1.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu nội dung và các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 14001:2004 trong việc
xây dựng hệ thống quản lý môi trường.
Tìm hiểu những thuận lợi và khó khăn trong việc triển khai áp dụng ISO
14001:2004 cho các doanh nghiệp đặc biệt là đối với ngành thuộc da.
Khảo sát đánh giá hiện trạng quản lý môi trường tại công ty theo tiêu chuẩn ISO
14001:2004.
Tiến hành xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO
14001:2004 dựa trên tình hình thực tế của công ty.
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.5.1 Phương pháp khảo sát điều tra
Tiến hành khảo sát hiện trạng môi trường của công ty thông qua quan sát trực
tiếp các hoạt động diễn ra trong công ty, phỏng vấn cán bộ, nhân viên về các vấn đề liên
quan đến môi trường tại công ty.
1.5.2 Phương pháp tiếp cận quá trình
Phương pháp này được dùng để xác định các khía cạnh môi trường của công ty.
Ta cần xác định đầu vào và đầu ra của mỗi hoạt động, từ đó ta xác định các khía cạnh
môi trường của mỗi phòng ban, bộ phận và phân xưởng.
SVTH: Trần Thị Mộng Duyên 9 GVHD: KS. Nguyễn Huy Vũ
Xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 :2004 áp dụng tại công ty cổ phần thuộc da Hào Dương
1.5.3 Phương pháp phân tích – so sánh
Các kết quả điều tra khảo sát về hiện trạng quản lý môi trường tại công ty được
phân tích, so sánh với các yêu cầu của pháp luật và tiêu chuẩn ISO 14001:2004.

trị pháp lý bắt buộc áp dụng, thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau. ISO 14000 có cấu trúc
tương tự như tiêu chuẩn về hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000, có thể được áp dụng
với mọi loại hình tổ chức bất kể quy mô nào.
2.1.2 Giới thiệu về hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004
2.1.2.1 Sơ lược về hệ thống quản lý môi trường ISO 14001:2004
ISO 14001:2004 là một tiêu chuẩn quốc tế về hệ thống quản lý môi trường do tổ
chức tiêu chuẩn quốc tế ban hành, đưa ra các yêu cầu về quản lý môi trường cần đáp
ứng của tổ chức. Mục đích của bộ tiêu chuẩn là giúp các tổ chức sản xuất/dịch vụ bảo
vệ môi trường ngăn ngừa ô nhiễm và cải tiến liên tục hệ thống quản lý môi trường.
Hệ thống quản lý môi trường là một phần của hệ thống quản lý chung của tổ
chức có đề cập đến các khía cạnh môi trường của các hoạt động của tổ chức đó, tạo ra
các kết quả hoạt động thân thiện với môi trường để tiến tới cải tiến liên tục.
Bộ tiêu chuẩn ISO 14001:2004 được ban hành vào 15/11/2004 thay thế cho tiêu
chuẩn ISO 14001: 1996.
Hệ thống quản lý môi trường – ISO 14001:2004 là hệ thống :
- Áp dụng cho mọi loại hình sản phẩm.
- Việc thực hiện là tự nguyện.
- Sự thành công của hệ thống phụ thuộc vào sự cam kết của mọi bộ phận, cá nhân
liên quan
SVTH: Trần Thị Mộng Duyên 11 GVHD: KS. Nguyễn Huy Vũ
Xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 :2004 áp dụng tại công ty cổ phần thuộc da Hào Dương
- Trợ giúp cho bảo vệ môi trường và phòng ngừa ô nhiễm.
- Tiêu chuẩn áp dụng cho bất kỳ tổ chức nào mong muốn:
o Thiết lập, thực hiện, duy trì và cải tiến một HTQLMT.
o Luôn đảm bảo mọi hoạt động phù hợp với CSMT đã công bố.
o Chứng minh sự phù hợp đó cho tổ chức khác.
o HTQLMT của tổ chức được chứng nhận là phù hợp bởi tổ chức bên ngoài cấp.
o Tự xác định và tuyên bố phù hợp với tiêu chuẩn này.
2.1.2.2 Mô hình hệ thống quản lý môi trường – ISO 14001:2004
-

- Vượt qua rào cản kỹ thuật trong thương mại.
- Cơ hội cho quảng cáo, quảng bá.
2.2.1.2 Được sự hỗ trợ từ phía chính phủ và quốc tế
Sự quan tâm của nhà nước, cơ quan quản lý và cộng đồng đối với việc áp dụng
ISO 14001:2004 cũng ngày càng gia tăng.
2.2.1.3 Luật pháp bảo vệ môi trường ngày càng chặt chẽ và hòan thiện
Tháng 12/2005, Quốc hội của nước Việt Nam đã thông qua Luật Bảo vệ môi
trường và ngày 01/07/2006 thì luật chính thức được ban hành nhằm nâng cao hiệu quả
quản lý nhà nước và trách nhiệm của chính quyền các cấp, các cơ quan, tổ chức và cá
nhân trong việc bảo vệ môi trường.
Bên cạnh đó, nhà nước cũng đưa ra các quyết định và nghị định có liên quan
nhằm bắt buộc cá nhân, đơn vị phải quan tâm và chú trọng hơn nữa công tác bảo vệ môi
trường.
2.2.2 Khó khăn
2.2.2.1 Về mặt nhận thức
Các tổ chức, doanh nghiệp trong nước chưa thật sự quan tâm và nhận thức về
HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004. Đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ có
tư tưởng cho rằng HTQLMT chỉ áp dụng cho các nhà máy, công ty lớn, những công ty
đa quốc gia chứ không áp dụng cho những cơ sở dịch vụ, những công ty vừa và nhỏ. Có
những doanh nghiệp nghĩ rằng việc áp dụng HTQLMT là chỉ phục vụ cho mục đích xin
chứng nhận chứ không nghĩ rằng nó sẽ đem lại lợi ích kinh tế và cải thiện môi trường
làm việc cho chính cán bộ - công nhân viên của doanh nghiệp.
SVTH: Trần Thị Mộng Duyên 14 GVHD: KS. Nguyễn Huy Vũ
Xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 :2004 áp dụng tại công ty cổ phần thuộc da Hào Dương
2.2.2.2 Chi phí tăng
Để đáp ứng thành công tiêu chuẩn ISO 14001:2004, các doanh nghiệp cần phải
đầu tư cả tiền bạc lẫn thời gian. Các chi phí liên quan bao gồm:
− Chi phí cho việc xây dựng và duy trì một HTQLMT.
− Chi phí tư vấn.
− Chi phí cho việc đăng ký với bên thứ ba.

3.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THUỘC DA HÀO DƯƠNG
3.1.1 Giới thiệu chung
 Thông tin liên lạc
- Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ Phần Thuộc Da Hào Dương
- Địa chỉ: Lô A18 KCN Hiệp Phước, Long Thới, Nhà Bè, Tp.HCM
- Điện thoại : (08).37800472 Fax: (08).37800471
 Địa điểm hoạt động
- Phía Bắc giáp: Đường số 1 KCN Hiệp Phước
- Phía Nam giáp: Công ty dầu nhớt Vilube
- Phía đông giáp: Sông Kinh
- Phía Tây giáp: Đất chưa xây dựng của KCN
Diện tích khuôn viên của doanh nghiệp: 60.000m
2

3.1.2 Các công trình phục vụ sản xuất
- Các xưởng A1,A2,A3 phục vụ khâu thuộc da từ da muối đến da phèn xanh
- Xưởng A4 phục vụ khâu nhuộm và tẩy trắng da
- Khu vực chứa nguyên liệu, nhiên liệu, hóa chất và sản phẩm
Ngoài ra công ty còn có các công trình phụ trợ sau:
SVTH: Trần Thị Mộng Duyên 16 GVHD: KS. Nguyễn Huy Vũ
Xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 :2004 áp dụng tại công ty cổ phần thuộc da Hào Dương
- Nhà điều hành, khu văn phòng
- Nhà ở phục vụ chuyên gia
- Hệ thống xử lý nước thải công suất 2.500m
3
ngày/đêm
- Hệ thống xử lý nước cấp công suất 2.000m
3
ngày/đêm
3.1.3 Cơ cấu tổ chức

tạo sản phẩm da phèn xanh và da sơ chế. Qui trình sản xuất được thể hiện qua sơ đồ sau:
SVTH: Trần Thị Mộng Duyên 18 GVHD: KS. Nguyễn Huy Vũ
Xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 :2004 áp dụng tại công ty cổ phần thuộc da Hào Dương
3.2.1 Khâu chuẩn bị
Sơ đồ 3.1: Quy trình sản xuất khâu chuẩn bị
SVTH: Trần Thị Mộng Duyên 19 GVHD: KS. Nguyễn Huy Vũ
Xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 :2004 áp dụng tại công ty cổ phần thuộc da Hào Dương
3.2.2 Khâu sơ chế
Sơ đồ 3.2: Quy trình sản xuất khâu sơ chế
3.2.3 Thuyết minh quy trình sản xuất
 Khâu chuẩn bị
SVTH: Trần Thị Mộng Duyên 20 GVHD: KS. Nguyễn Huy Vũ
Xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 :2004 áp dụng tại công ty cổ phần thuộc da Hào Dương
Là khâu tạo ra da phèn xanh. Khâu này rất quan trọng trong quá trình thuộc da và
định hình chất lượng của da thành phẩm. Khâu chuẩn bị sẽ định hình tính năng, công
dụng của sản phẩm như làm tăng độ đàn hồi, tăng độ bền, tăng độ rắn hoặc độ dẻo
dai….cho da thành phẩm. Ngoài ra còn làm nhả bớt hóa chất ở khâu thuộc da, tạo cho
da trở thành da trung tính, giữ cho da có độ ẩm nhất định và làm cho da không bị nấm
móc trong thời gian dài để dễ bảo quản
- Cắt bỏ phần không sử dụng của da như: đầu, chân, đuôi…
- Cân da trong các bao bì có kích cỡ đồng nhất để đưa vào các thùng quay và tính
tỷ lệ % hóa chất.
- Hồi tươi và ngâm vôi (48 giờ/ chu kỳ) trong thùng quay gỗ
- Bào bạc nhạc bằng máy
- Xẻo bỏ những sợi cơ ở rìa da đã bào bằng dao cầm tay.
- Cân da đã bào để đưa vào thùng quay và tính tỷ lệ hóa chất.
- Tẩy vôi – làm mềm – axit hóa và thuộc crom (24 giờ/ chu kỳ) bằng thùng quay
- Treo phơi da đã thuộc (2 ngày hoặc hơn tùy theo mùa).
- Ép bỏ nước và trải da qua máy ép nước
- Phân loại da phèn xanh theo chất lượng, kích thước và độ dày.

, CO, SO
2
và một số
khí độc hại khác. Thời gian hoạt động của lò hơi, lò nấu bạc nhạc liên tục 6 ngày/tuần
cho nên đây cũng là một nguồn gây ô nhiễm
 Tiếng ồn, độ rung
Tiếng ồn sinh ra từ việc vận hành máy móc, đặc biệt đối với ngành thuộc da phải
ngâm da trong những thùng quay cở lớn nên phát ra tiếng ồn rất lớn. Ngoài ra tiếng ồn
còn phát ra từ nồi hơi cấp hơi cho khâu sấy da, máy cấp khí cho hệ thống xử lý nước
thải, phương tiện giao thông vận tải trong khuôn viên nhà máy.
Ghi chú: Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí được thể hiện ở
phụ lục 4 ( pl trang 4)
3.3.1.2 Nước thải
 Nước mưa chảy tràn
SVTH: Trần Thị Mộng Duyên 22 GVHD: KS. Nguyễn Huy Vũ
Xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 :2004 áp dụng tại công ty cổ phần thuộc da Hào Dương
Nước mưa chảy tràn qua mặt bằng công ty chứa cặn, đất cát, rác và các tạp chất
rơi vải trên mặt đất xuống nguồn nước.
 Nước thải sinh hoạt
Nguồn gây ô nhiễm chủ yếu của nước thải sinh hoạt là từ nhà vệ sinh, căn tin.
Lượng nước thải này được thu gom vào các bể tự hoại trước khi chảy vào hệ thống xử
lý nước thải sản xuất của công ty. Nước thải chủ yếu chứa các chất cặn bã, chất lơ lửng
(SS), các hợp chất hữu cơ như BOD, COD, các chất dinh dưỡng (N,P) và vi sinh.
Lượng nước thải khoảng 150-200 m
3
/ngày (lưu lượng nước thải được tính bằng
80% lưu lượng nước cấp)
 Nước thải sản xuất
Hầu hết các công đoạn trong công nghệ thuộc da là quá trình ướt, có lượng nước
thải gần bằng với lượng nước tiêu thụ. Tải lượng và thành phần các chất gây ô nhiễm

3.3.2 Các biện pháp bảo vệ môi trường hiện đang áp dụng tại công ty
3.3.2.1 Môi trường không khí
- Công ty đã trang bị 3 máy hút bụi trong các khâu ủi da,cán da, vò mềm để giảm
bớt nồng độ bụi có trong khu vực sản xuất.
- Bê tông hóa các con đường trong khuôn viên công ty.
- Sử dụng các túi nilong, bao nhựa để chứa bùn thải, vôi hư,…
- Để khử mùi công ty đã sử dụng dung dịch chế phẩm khử mùi GEM.
- Thường xuyên kiểm tra, theo dõi chất lượng không khí xung quanh.
- Thường xuyên kiểm tra máy móc, độ mài mòn các chi tiết máy, luôn tra dầu mỡ
bôi trơn cho các máy móc và thay thế các chi tiết mài mòn.
- Trồng cây xanh khuôn viên công ty để giảm tiếng ồn.
3.3.2.2 Nước thải
Nước mưa chảy tràn: Hiện tại công ty đã xây dựng hệ thống thoát nước mưa
riêng. Bao gồm các mương , rảnh thoát nước kín, và các ống nhựa thu nước từ các mái
nhà xưởng.
Nước thải sinh hoạt: Được thu gom và dẫn đến xử lý sơ bộ tại bể tự hoại trước
khi chuyển sang xử lý chung với nước thải sản xuất.
Riêng nguồn nước dùng để giải nhiệt cho lò nấu bạc nhạc được đưa sang hố ga
để tách mỡ trước khi xả vào hệ thống xử lý nước thải 2.500 m
3
/ngày đêm.
Nước thải sản xuất: Hiện công ty cho vận hành hệ thống xử lý nước thải sản
xuất (công suất thiết kế 3.000 m
3
/ngày) với công suất thực tế 2.500 m
3
/ngày.
Ghi chú: Kết quả phân tích chất lượng nước thải đầu ra được thể hiện ở phụ lục
4
3.3.2.3 Chất thải rắn và chất thải nguy hại

3.4.1 Khảo sát
Tiến hành khảo sát hiện trạng môi trường tại công ty như sau:
Địa điểm khảo sát: Công ty cổ phần thuộc da Hào Dương.
SVTH: Trần Thị Mộng Duyên 25 GVHD: KS. Nguyễn Huy Vũ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status