Xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14401 tại viện nghiên cứu Mỏ - Pdf 31

LỜI NĨI ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Hiện nay, ơ nhiễm mơi trường ngày càng trở nên nghiêm trọng bởi sự
phát triển của các ngành kinh tế và cơng nghiệp. Nó trở thành mối đe doạ đối
với đời sống con người và mơi trường sinh thái. Do đó bảo vệ mơi trường đang
là vấn đề cấp bách của thời đại, là thách thức gay gắt đối với tương lai phát triển
của tất cả các Quốc gia trên hành tinh, trong đó có Việt Nam. Giải quyết vấn đề
vơ cùng rộng lớn và phức tạp này là trách nhiệm của mọi người, mọi tổ chức,
mọi quốc gia và của tồn nhân loại trong sự phối hợp đồng bộ các nỗ lực trên
qui mơ tồn cầu.
Sự phát triển mạnh mẽ của các doanh nghiệp và nhận thức về quản lý mơi
trường ngày càng có ý nghĩa lớn và là động lực thúc đẩy việc áp dụng các hệ
thống quản lý mơi trường trong các doanh nghiệp. Các hệ thống mơi trường
được áp dụng một cách tự giác và có hiệu quả trong phạm vi một doanh nghiệp
vì quản lý mơi trường tạo ra các phương thức tiếp cận hệ thống nhằm giải quyết
các khía cạnh có liên quan tới mơi trường trong các hoạt động sản xuất kinh
doanh của một doanh nghiệp. Mọi doanh nghiệp đều có khả năng đảm bảo phát
triển mà vẫn duy trì được khả năng kiểm sốt mơi trường của mình. Để chứng
minh khả năng đáp ứng các điều kiện mơi trường thì cách tốt nhất đối với doanh
nghiệp là xây dựng, triển khai và duy trì một hệ thống quản lý mơi trường, mà
một trong các tiêu chuẩn quốc tế về hệ thống quản lý mơi trường mang tính tồn
cầu hiện nay chính là tiêu chuẩn ISO 14001 quy định các u cầu đối với một hệ
thống quản lý mơi trường. Hiện nay, việc áp dụng hệ thống tiêu chuẩn này ở
Việt Nam còn rất mới mẻ và còn nhiều khó khăn về mặt pháp luật, chính sách,
tài chính và cơng nghệ... Trong xu thế hội nhập quốc tế thì việc xây dựng và áp
dụng hệ thống quản lý mơi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 là một mơ hình
thực sự hữu ích thúc đẩy các doanh nghiệp tham gia bảo vệ mơi trường và hội
nhập thương mại quốc tế, tuy nhiên trong điều kiện kinh tế còn gặp nhiều khó
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
khn thỡ vic xõy dng v ỏp dng sao cho phự hp vi iu kin Vit Nam l
rt quan trng.

chất bắt buộc.
ISO có khoảng 180 Uỷ ban kỹ thuật (TC) chun dự thảo các tiêu chuẩn
trong từng lĩnh vực. Các nước thành viên của ISO lập ra các nhóm kỹ thuật
nhằm cung cấp tư liệu đầu vào cho các Uỷ ban kỹ thuật. ISO tiếp nhận tư liệu
đầu vào từ các Chính phủ, các ngành và các bên liên quan trước khi ban hành
một tiêu chuẩn. Sau khi tiêu chuẩn dự thảo được các nước thành viên chấp
thuận, nó được cơng bố là tiêu chuẩn quốc tế.
Vấn đề khẩn cấp về phát triển và BVMT đã được đặt ra tại hội nghị về
mơi trường và phát triển của Liên hợp quốc tháng 6 năm 1992 tại Rio Janeiro
(Brazin). Tổ chức quốc tế ISO đã thành lập nhóm tư vấn chiến lược về mơi
trường (Strategic Advisory Group on Environment - SAGE). Tiếp sau hội nghị
Rio, việc xây dựng các tiêu chuẩn về mơi trường cũng được đặt ra tại hội nghị
bàn tròn Uruguay của hiệp định chung về thuế quan và mậu dịch (GATT). Tại
hội nghị này các nhà đàm phán đã thống nhất rằng tiêu chuẩn hố việc quản lý
mơi trường sẽ là một đóng góp tích cực cho mục tiêu ngăn ngừa ơ nhiễm và bãi
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
b hng ro thu quan trong thng mi. Trong bi cnh ú, cn c vo nhng
khuyn ngh ca SAGE, nm 1993 ISO quyt nh thnh lp ban k thut ISO
TC 207 qun lý mụi trng bao gm cỏc tiờu chun v h thng v cụng c qun
lý mụi trng. Nh vy, phm vi hot ng ca TC 207 l tiờu chun hoỏ trong
cỏc lnh vc nh: H thng qun lý mụi trng (HTQLMT), ỏnh giỏ mụi
trng, Gỏn nhón sinh thỏi, ỏnh giỏ hiu qu hot ng v mụi trng, ỏnh
giỏ chu trỡnh sng v cỏc thut ng, nh ngha v qun lý mụi trng.
Hin nay tham gia vo TC 207 cú i din ca cỏc chuyờn gia t cỏc
chớnh ph ca 55 quc gia v 16 nc vi t cỏch quan sỏt viờn. Cụng vic ca
TC 207 c chia ra trong 6 tiu ban v 1 nhúm lm vic c bit. Canada l U
viờn th ký ca U ban k thut TC 207 v 6 quc gia khỏc ng u 6 tiu ban
ca hi ng (xem Ph lc 01).
1.1.2. Ni dung ca ISO - 14000
Cỏc tiờu chun trong b tiờu chun cú th chia lm 2 loi: tiờu chun qui

i vi cỏc kim toỏn viờn v mụi trng.
- ISO 14031: ỏnh giỏ hot ng ca HTQLMT v cỏc mi quan h vi nú.
* Cỏc tiờu chun v ỏnh giỏ sn phm:
- ISO 14020/1998: Mc ớch v nguyờn lý ca nhón mụi trng.
- ISO 14021: Ghi nhón mụi trng, t cụng b cỏc yờu cu v mụi trng -
Thut ng v nh ngha.
- ISO 14022: Ghi nhón mụi trng - Biu tng.
- ISO 14023: Ghi nhón mụi trng - Th nghim v phng phỏp kim
nh.
- ISO 14024: Ghi nhón mụi trng - Chng trỡnh hnh ngh.
- ISO 14040: Qun lý mụi trng - ỏnh giỏ chu trỡnh sng - Hng dn v
nguyờn lý.
Cỏc tiờu chun ỏnh giỏ t chc
Qun lý mụi trng theo ISO14000
Cỏc tiờu chun ỏnh giỏ sn phm
ỏnh giỏ vũng i sn phm (LCA)
Ghi nhón mụi trng (EL)
Cỏc khớa cnh mụi trng trong tiờu
chun sn phm (EAPS)
H thng qun lý mụi trng (EMS)
Kim toỏn mụi trng (EA)
ỏnh giỏ hot ng mụi trng (EPE)
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
- ISO 14041: Qun lý mụi trng - ỏnh giỏ chu trỡnh sng Phõn tớch
danh mc.
- ISO 14050: Qun lý mụi trng - Thut ng v nh ngha.
1.2. Cỏc yờu cu i vi HTQLMT theo tiờu chun ISO - 14001
1.2.1. Ni dung v phm vi ỏp dng ca ISO - 14001
Tiờu chun ISO 14001: H thng qun lý mụi trng - Qui nh v hng dn s
dng c hon thin v ban hnh vo u thỏng 9/1996, sau ú nhanh chúng tr

+ Mang lại những cải thiện thực sự về môi trường thông qua việc giảm các tác động
môi trường của sản phẩm hay quá trình
+ Đáp ứng sự quan tâm, giải toả dần sự lo lắng của cổ đông, khách hàng và cộng đồng
về môi trường.
* Trở ngại của việc áp dụng và duy trì HTQLMT
- Vấn đề tài chính
- Thiếu sự hiểu biết về lợi ích của hệ thống
- Thiếu sự quyết tâm của lãnh đạo
- Áp lực môi trường còn chưa cao
- Không thể dễ dàng nhận thấy hiệu quả và lợi ích của việc áp dụng
- Hiểu sai về khả năng và mục đích của việc áp dụng.
1.2.2. Những yếu tố để xây dựng và thực hiện ISO - 14001
Việc xây dựng và thực hiện ISO 14001 được dựa trên 5 yếu tố chính:
- Chính sách môi trường: Doanh nghiệp đưa ra chính sách về môi trường
của mình và bảo đảm cam kết thực hiện đúng với những tuyên bố mình
đưa ra.
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
- Lập kế hoạch: Doanh nghiệp đề ra kế hoạch để thực hiện chính sách đó và
xây dựng HTQLMT theo đúng các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 14001. Kế
hoạch bao gồm:
+ Xác định các yêu cầu luật pháp cần tuân thủ.
+ Xác định các khía cạnh môi trường đáng kể.
+ Thiết lập các mục tiêu và chỉ tiêu nhằm giảm thiểu tác động môi
trường gây ra bởi các khía cạnh môi trường.
+ Thiết lập chương trình quản lý môi trường.
- Thực hiện và điều hành hệ thống: Doanh nghiệp thực hiện các công việc
theo kế hoạch đã đề ra nhằm đạt được các mục tiêu, chỉ tiêu môi trường,
đạt được những cam kết chỉ ra bởi chính sách môi trường bằng cách đảm
bảo cung cấp các nguồn lực hỗ trợ.
- Đo đạc và đánh giá: Doanh nghiệp tiến hành kiểm tra, theo dõi và đánh
Hỡnh 2: Mụ hỡnh HTQLMT theo ISO - 14001

khc phc v
phũng nga s
khụng phự hp
- H s
- ỏnh giỏ h thng
Xem xột
ca lónh o
Ci tin liờn tc
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
1.3.2. Ti Vit Nam
Vic ỏp dng ISO 14001 cũn rt mi m Vit Nam. Tớnh n 02/ 2003
cú 43 cụng ty ó c cp chng ch ISO 14001 trong ú hu ht l cỏc cụng ty
liờn doanh, cú 8 cụng ty ca Vit Nam bao gm: Cụng ty Vt t bo v thc vt
1, Cụng ty xi mng Si Sn, Cụng ty TNHH Duy Hng, Trung tõm sn xut
sch Vit Nam, Cụng ty giy Thy Khuờ, Cụng ty xi mng Hong Thch, Cụng
ty s v sinh INAX Ging Vừ, Cụng ty TNHH Nụng dc in Bn (Chi nhỏnh
ti thnh ph H Chớ Minh).
S d nh vy l do vic trin khai ỏp dng HTQLMT theo ISO 14001
Vit Nam gp phi 1 s khú khn sau:
- Chi phớ ỏp dng ISO 14001 cao.
- Thiu cỏc chớnh sỏch v bin phỏp tuyờn truyn thớch hp.
- Khụng cú ỏp lc t phớa cng ng thỳc y cụng ty ỏp dng
HTQLMT.
- Thiu s hiu bit ca doanh nghip i vi ISO 14001.
- Thiu vn v th trng truyn thng, khụng kớch thớch doanh nghip
u t ng ký chng ch ISO 14000.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

- Thu thp thụng tin ca Trung tõm v qui trỡnh sn xut, sn lng,
cỏc vn v mụi trng, hin trng qun lý mụi trng. Nhu cu
v xõy dng HTQLMT theo tiờu chun ISO 14001.
- Phõn tớch cỏc yờu cu v: lut phỏp; kinh phớ bo v mụi trng;
nhn thc v bo v mụi trng ca cng ng; xu hng ton cu
v mụi trng v ro cn thng mi cho Trung tõm a n
quyt nh xõy dng HTQLMT theo tiờu chun ISO 14001.
- Phõn tớch hin trng ca Trung tõm thy c nhng iu kin m
Trung tõm tho món yờu cu ca ISO 14001 v nhng vic cn lm
ỏp ng yờu cu ca ISO 14001. H tr Trung tõm a ra cỏc
bin phỏp hu hiu xõy dng HTQLMT, khc phc nhng khú
khn liờn quan n kinh t, phỏp lý, k thut.
- xut 1 chng trỡnh h tr c th cho Trung tõm v quỏ trỡnh xõy
dng, ỏp dng HTQLMT theo ISO 14001. THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
CHƯƠNG 3

xng khỏc ó trang b cỏc qut cụng nghip, ti lng khớ thi v bi to ra
khụng ỏng k cha th gõy ụ nhim khụng khớ. Tuy nhiờn n tt c cỏc
xng c kho sỏt u bng hoc cao hn TCCP (xem Ph lc 03). Nguyờn
nhõn l cỏc xng ny u cú nhiu ng c phỏt ra ting n m khụng lp thờm
cỏc thit b gim thanh.
Hỡnh 3: S t chc ca Trung tõm thc nghim Tam Hip
3.2. cht lng mụi trng Nc
Ti Trung tõm, nc thi v rỏc thi sinh hot cng nh nc ma chy trn
khụng lm nh hng ln ti cht lng nc mt khu vc (ao, h nuụi cỏ...). Ch cú 3
ngun nc thi cụng nghip t xng tuyn khoỏng, xng thu luyn v xng in
phõn. Tuy ti lng nh (khong 10-15 m
3
) nhng khụng cho phộp thi trc tip m
cn phi c x lý.
Nc thi tuyn khoỏng khỏ c do cha nhiu cn l lng (SS = 150-200
mg/l) cao hn gii hn cho phộp 1,5-2 ln (nng cho phộp 70 mg/l). Nc thi thu
luyn v nc thi in phõn cú axit cao, pH<2 (gii hn cho phộp l 6-8,5). c
bit, trong c 3 loi nc thi, mt s ch tiờu v kim loi cú th cao hn gii hn cho
phộp. (TCVN 6985-2001).
Nc thi sinh hot khụng ỏng k (khi tt c cỏc xng cựng hot ng tng
s ngi cng ch khong vi chc ngi).

hợp kim trung gian đất hiếm, từ các lò hồ quang; cát dùng làm khn bị loại và sắt
thép vụn, mảnh nhựa loại bỏ từ các xưởng chế tạo thiết bị cơ khí... Khối lượng của
từng loại riêng rẽ cũng như tổng khối lượng (chỉ khoảng chục tấn/năm), đều khơng
đáng kể.
Bùn thải thuỷ luyện và bùn thải điện phân là những “chất thải độc hại”. Nhưng
do khối lượng q nhỏ, việc áp dụng các biện pháp xử lý triệt để chưa được đặt ra.
Trước mắt, để tránh sự hồ tách kim loại chứa trong các bùn này dưới tác dụng của
nước mưa có thể gây hại đến việc ni cá của nhân dân địa phương, u cầu các
xưởng thuỷ luyện và xưởng điện phân phải có bể chứa riêng, tuyệt đối khơng được đổ
chúng ra bãi thải rắn. Khi khối lượng đủ lớn và khi có điều kiện sẽ xử lý triệt để hơn
bằng những biện pháp cụ thể.
Các chất thải rắn của các xưởng còn lại thuộc loại “chất thải rắn khơng độc hại”
(theo 155/1999/QĐ_TTg ngày 16/7/1999 về “Danh mục chất thải rắn độc hại”), sau
mỗi ca làm việc được thu dọn và chuyển vào bãi chứa xỉ trong khn viên Trung tâm
rồi định kỳ th Cơng ty Mơi trường đơ thị Hà Nội chở lên bãi thải rác của thành phố.
Vấn đề chất thải rắn được chỉ ra trong Phụ lục 05.
3.4. Cơng tác vệ sinh an tồn lao động cho cơng nhân và phòng cháy chữa cháy tại Trung
tâm
Hiện nay, Trung tâm đã có chính sách an tồn trang thiết bị và vệ sinh mơi
trường tại các xưởng. Việc thiết lập chính sách này là do Viện nghiên cứu Mỏ 
Luyện kim đặt ra, trong đó có nội quy phòng cháy chữa cháy (PCCC). Trung tâm cũng
đã thành lập đội PCCC cơ sở, tuy nhiên hoạt động và hệ thống PCCC của Trung tâm
chưa hợp lý. Vì vậy cần lắp đặt thêm các thiết bị chữa cháy, xem xét vị trí đặt bình
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
cha chỏy, tin hnh kim tra nh k v tp hun thng xuyờn cho ton b cụng
nhõn viờn chc ca Trung tõm.
Chng 4: Chng trỡnh xõy dng v ỏp dng h thng qun lý mụi
trng theo iso 14001 cho trung tõm thc nghim tam hip
4.1. K hoch xõy dng
thc hin c HTQLMT, Trung tõm cn xõy dng mt k hoch c th

7
Xõy dng cỏc th tc
liờn quan

GIAI ON 3: TIN HNH P
DNG V THEO DếI HTQLMT

8
p dng v theo dừi
HTQLMT

9
o to ỏnh giỏ ni
b

10 ỏnh giỏ ni b

11 Xem xột ca lónh o

GIAI ON 4: NH GI, XEM
XẫT V CHNG NHN H
THNG

12
ỏnh giỏ s b +
ng ký chng nhn

13 ỏnh giỏ chớnh thc
4.2.2. Chớnh sỏch mụi trng (iu 4.2)
Hin nay, Trung tõm ó thit lp chớnh sỏch mụi trng lm nn tng
xõy dng HTQLMT. Chớnh sỏch ny lm di dng vn bn v ph bin ti mi
ngi. Sau õy l tuyờn b v chớnh sỏch mụi trng ca Trung tõm:
Trung tõm thc nghim Tam Hip chuyờn v th nghim cỏc cụng ngh,
quy trỡnh mi sn xut cỏc kim loi, hp kim, phi kim, ng thi ch to, sa
cha cỏc trang thit b theo nhu cu th trng, c bit l nhng nhu cu trong
lnh vc M v Luyn kim.
Chỳng tụi xin cam kt:
- Cú k hoch phũng nga ụ nhim v ci thin liờn tc hin trng mụi
trng v HTQLMT.
- Tuõn th y cỏc yờu cu phỏp lut cng nh cỏc yờu cu khỏc v
mụi trng.
- La chn cỏc cụng ngh, loi hỡnh sn xut phự hp nht v mt mụi
trng (bờn cnh cỏc ch tiờu k thut) trc khi th nghim, sn xut.
- S dng tit kim v hiu qu nguyờn vt liu, m bo gim dn khi
lng cht thi to ra trong cỏc hot ng sn xut.
- Thng xuyờn xem xột, ỏnh giỏ cỏc khớa cnh mụi trng ca cỏc cụng
ngh cng nh loi hỡnh sn xut nhm gim thiu ti a tỏc ng tiờu cc ti
mụi trng.
- Thit lp thúi quen lm vic cú cõn nhc n vn mụi trng i vi
ton th cỏn b hot ng ti Trung tõm.
Chớnh sỏch mụi trng ca Trung tõm ó ỏp ng c cỏc yờu cu v
chớnh sỏch mụi trng ca tiờu chun ISO 14001 l s cam kt v ngn nga ụ
nhim, ci tin liờn tc v tuõn th cỏc yờu cu phỏp lut.
4.2.3. Lp k hoch (iu 4.3)
4.2.3.1. Khớa cnh mụi trng ( iu 4.3.1)
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
- Tình hình thực tế tại Trung tâm:
Các khía cạnh mơi trường tại Trung tâm đã được xác định tương đối tồn

lao động, cảnh quan, mơi trường
bao gồm chất thải rắn cơng nghiệp từ hầu
hết các xưởng và chất thải rắn sinh hoạt.
5 Bức xạ nhiệt
ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ
người lao động
từ các lò luyện kim, lò hơi.
6
Tiếng ồn, độ
rung
ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ
người lao động
từ các hoạt động gia cơng cơ khí, hệ
thống lọc bụi, thiết bị tuyển khống...
7 Từ trường
ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ
người lao động
chủ yếu từ các q trình tuyển quặng
dùng từ trường mạnh.
8 Phóng xạ
ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ
người lao động, làm ơ nhiễm
mơi trường
từ quặng chứa ngun tố phóng xạ.
9
Vệ sinh cơng
nghiệp
ảnh hưởng trực tiếp tới mơi
trường lao đơng, an tồn và
năng suất lao động

giảm thiểu chất thải, bảo vệ mơi
trường và sức khỏe người lao
động
đánh giá trình độ cơng nghệ áp dụng, khả
năng cải tiến cơng nghệ trên cơ sở bảo vệ
mơi trường và ý nghĩa xã hội.
Nguồn: Trung tâm thực nghiệm Tam Hiệp
Trung tâm cũng đã xây dựng được tiêu chí đánh giá các khía cạnh mơi
trường có ý nghĩa là những khía cạnh mơi trường có hoặc có thể tác động đáng
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
k ti mụi trng, lm c s thit lp nờn cỏc mc tiờu v ch tiờu ca
HTQLMT. Tiờu chớ ỏnh giỏ khớa cnh mụi trng c a ra trong bng 4.
Bng 4: Tiờu chớ ỏnh giỏ khớa cnh mụi trng

Tiờu chớ

Loi mc (i)
Yờu cu lut
phỏp (A)
Tn sut
xy ra (B)
Mc tỏc
ng (C)
Phm vi
tỏc ng
(D)
Khiu ni
(E)
1
- Hon ton tho

- Cú >= 2
khiu ni/
phn nn
bng ming
4
- Vi phm nh
Yờu cu phỏp lut
(xp x trờn mc
cho phộp)
- 1 ln/ 2
tun
- Hi ln
- Ton b
Trung tõm
- Cú 1 khiu
ni/ phn nn
bng vn bn
5
- Vi phm nghiờm
trng Yờu cu
phỏp lut
- Thng
xuyờn xy ra,
hng ngy
- ỏng k,
ln
- Ra c ngoi
khu vc
Trung tõm.
- Cú >= 2

bản
Nội dung
1
Luật bảo vệ
mơi trường
Tồn dân phải có trách nhiệm: BVMT; tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về
BVMT; đóng góp tài chính cho việc BVMT khi sử dụng thành phần mơi
trường và bồi thường thiệt hại khi gây tổn hại tới mơi trường; thực hiện các
biện pháp vệ sinh mơi trường và các thiết bị kỹ thuật để xử lý chất thải trước
khi thải bảo đảm tiêu chuẩn mơi trường để phòng, chống suy thối mơi
trường, ơ nhiễm mơi trường và sự cố mơi trường; khơng thải các chất thải
q giới hạn cho phép vào mơi trường xung quanh; tạo điều kiện cho Đồn
thanh tra hoặc thanh tra viên thi hành nhiệm vụ và chấp hành quết định cuả
Đồn thanh tra hoặc thanh tra viên.
2
Luật khống
sản
Bảo vệ tài ngun và mơi trường trong hoạt động khống sản.
3
Nghị định số
26 - CP
Xử phạt vi phạm hành chính về BVMT.
4
Chỉ thị số 199-
TTg
Những biện pháp cấp bách trong cơng tác quản lý chất thải rắn ở các đơ thị
và khu cơng nghiệp.
5
Quy định
BVMT thành

qu. Th trng cỏc n v cú trỏch nhim ụn c, nhc nh cụng nhõn
viờn chc ca mỡnh t chc thc hin.
Ngun: Trung tõm thc nghim Tam Hip
- Phng ỏn xut:
Sau khi ó xỏc nh c cỏc yờu cu phỏp lut v cỏc yờu cu khỏc cú
liờn quan m Trung tõm cn tuõn th, Trung tõm cn tip tc thu thp thụng tin,
x lý thụng tin cp nht danh mc vn bn phỏp lut phi ỏp dng, truyn t
ti cỏc b phn liờn quan v thc hin, ỏnh giỏ s tuõn th, lp bỏo cỏo.
Mụ hỡnh chung cho vic xỏc nh cỏc yờu cu phỏp lut v cỏc yờu cu
khỏc c trỡnh by hỡnh 5.
Hng dn/o to nhúm xem
xột quỏ trỡnh, th tc
Xem xột tt c cỏc hot ng, sn
phm v dch v
Xỏc nh cỏc khớa cnh v tỏc
ng
ỏnh giỏ khớa cnh/tỏc ng mụi
trng cú ý ngha da trờn tiờu
chớ
Cõn nhc xõy dng mc tiờu,
ch tiờu. Thit lp th tc kim
soỏt iu hnh
Thụng tin n cỏc b phn liờn quan
Xem xột v cp nht danh mc
cỏc khớa cnh mụi trng
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Hình 4: Mơ hình xác định các khía cạnh mơi trường và thiết lập mục tiêu
chỉ tiêu
Hình 5: Xác định và duy trì các u cầu pháp luật và các u cầu khác
4.2.3.3. Mục tiêu và chỉ tiêu (Điều 4.3.3)
- Tình hình thực tế tại Trung tâm:
Trung tâm đã tiến hành xây dựng các chương trình QLMT bao gồm các
mục tiêu mơi trường. Tuy nhiên, việc xây dựng các chương trình QLMT, mục
tiêu mơi trường chưa cụ thể và chưa rõ ràng. Do đó việc đánh giá hiệu quả thực
hiện là rất khó.
- Phương án đề xuất:
Để có thể theo dõi các mục tiêu mơi trường, chúng tơi tách biệt giữa mục
tiêu mơi trường và các chương trình QLMT. Mục tiêu mơi trường được cơ cấu
lại theo hướng xây dựng mục tiêu và chỉ tiêu mơi trường cụ thể để theo dõi và
phân cơng trách nhiệm. Các mục tiêu, chỉ tiêu mơi trường của Trung tâm như


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status