BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM
XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
THEO TIÊU CHUẨN ISO 9001:2000
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GỖ TIẾN
DƯƠNG THỊ NGỌC THẢO
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 7/2008
v
Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “XÂY DỰNG HỆ
THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 9001:2000 TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN GỖ TIẾN” do Dương Thị Ngọc Thảo, sinh viên khóa 30, ngành
Quản Trị Kinh Doanh, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày
______________.
NGUYỄN THỊ BÍCH PHƯƠNG
Giáo viên hướng dẫn,
Ngày tháng năm
Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo
_____________________________ _____________________________
Ngày tháng năm Ngày tháng năm
LỜI CẢM TẠ
Đầu tiên, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn vô hạn đến gia đình, đến mẹ và em
gái - những người luôn bên cạnh che chở, động viên và là chỗ dựa tinh thần vững
chắc giúp tôi vượt qua những khó khăn trong cuộc sống.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô khoa Kinh Tế, trường Đại Học
Nông Lâm TP.HCM đã tận tình truyền đạt cho tôi vốn kiến thức quý báu trong suốt
dựng hệ thống quản lý chất lượng trên nền tảng vững chắc và nhanh chóng nhận được
chứng chỉ ISO: tăng cường công tác đào tạo, tìm nguồn nguyên liệu ổn định, thành lập
nhóm chất lượng… Mong muốn rằng những nghiên cứu của chúng tôi sẽ giúp ích cho
Công ty trong hoạt động QLCL của mình.
MỤC LỤC
Trang
Danh mục các chữ viết tắt viii
Danh mục các bảng ix
Danh mục các hình x
Danh mục phụ lục xi
CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU 1
1.1. Đặt vấn đề 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3. Phạm vi nghiên cứu 2
1.4. Cấu trúc của đề tài 2
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN 4
2.1. Giới thiệu về Công ty 4
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển, chức năng,
nhiệm vụ của Công ty 4
2.1.2. Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty 5
2.1.3. Tình hình lao động của Công ty 7
2.2. Phân tích tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 8
2.3. Quá trình sản xuất chính của Công ty 10
2.4. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 12
2.5. Đánh giá chung về Công ty 14
2.5.1. Thuận lợi 14
2.5.2. Khó khăn 14
CHƯƠNG 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
3.1. Cơ sở lý luận 16
3.1.1. Định nghĩa và đặc điểm chất lượng 16
4.7. Giải pháp để xây dựng ISO trên nền tảng vững chắc 65
4.7.1. Tăng cường công tác đào tạo 65
4.7.2. Đảm bảo sự ổn định của nguyên liệu đầu vào 67
4.7.3. Cải tạo máy móc thiết bị 68
4.7.4. Thành lập nhóm chất lượng 68
vi
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 70
5.1. Kết luận 70
5.2. Kiến nghị 70
5.2.1. Đối với các cơ quan Nhà Nước 70
5.2.2. Đối với Hiệp Hội gỗ và Lâm Sản Việt Nam 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
PHỤ LỤC
vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BGĐ Ban Giám Đốc
CB-CNV Cán bộ - Công Nhân Viên
CP Chi Phí
Cty TNHH Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn
DN Doanh Nghiệp
DNTN Doanh Nghiệp Tư Nhân
DT Doanh Thu
ĐDLĐ Đại Diện Lãnh Đạo
ĐVT Đơn Vị Tính
FSC (Forest Stewardship Council) Hội Đồng Quản Trị Rừng Quốc Tế
HĐKD Hoạt Động Kinh Doanh
HĐTC Hoạt Động Tài Chính
HTCL Hệ Thống Chất Lượng
HTQLCL Hệ Thống Quản Lý Chất Lượng
Sản Xuất Sản Phẩm Tinh Chế năm 2006-2007 45
Bảng 4.10. Bảng Phân Tích Dữ Liệu của Công Ty 50
Bảng 4.11. Mức Tiêu Hao Nguyên Liệu Thực Tế So với Định Mức Qua Các Năm 53
Bảng 4.12. Tình Trạng Hiểu Biết về Tiêu Chuẩn QLCL
Công Ty Đang Áp Dụng 55
Bảng 4.13. So Sánh Sản Phẩm Gỗ của Công Ty với một vài Đối Thủ Cạnh Tranh 58
Bảng 4.14. Điều Tra Mức Độ Thỏa Mãn Trong Công Việc
của Công Nhân Viên trong Công Ty 58
Bảng 4.15. Giá Trị Hàng Bán Bị Trả Lại 61
Bảng 4.16. Số Lần Khiếu Nại của Khách Hàng 62
Bảng 4.17. Nguyên Nhân Khách Hàng Khiếu Nại qua Các Năm 62
ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1. Sơ Đồ Tổ Chức Công ty Cổ Phần Gỗ Tiến 8
Hình 2.2. Sơ Đồ Quy Trình Công Nghệ Chế Biến Gỗ 11
Hình 3.1. Sơ Đồ Mô Hình Hệ Thống QLCL Dựa Trên Quá Trình
của HTCL ISO 9001:2000 20
Hình 4.1. Đồ Thị Thực Hiện KNXK của Công Ty từ Năm 2002 đến Năm 2007 26
Hình 4.2. Đồ Thị Cơ Cấu KNXK Các Thị Trường của Công Ty Năm 2006 – 2007 28
Hình 4.3. Các Bước Chuẩn Bị Xây Dựng HTQLCL ISO 9001:2000 29
Hình 4.4. Quy Trình Cấp Giấy Chứng Nhận ISO 32
Hình 4.5. Quy Trình Tiếp Nhận Đơn Hàng 36
Hình 4.6. Quy Trình Kiểm Soát Thiết Kế 38
Hình 4.7. Quy Trình Kiểm Tra Chất Lượng Gỗ Nguyên Liệu 42
Hình 4.8. Quy Trình Xử Lý Gỗ Không Đạt 43
Hình 4.9. Quy Trình Kiểm Soát Sản Xuất 44
Hình 4.10. Quy Trình Xử Lý Khiếu Nại Của Khách Hàng 47
Hình 4.11. Biểu Đồ Nhân Quả Nguyên Nhân Sai Hỏng Sản Phẩm 61
x
9001:2000 để chứng minh khả năng của Công ty cung cấp sản phẩm đáp ứng ổn định
các yêu cầu của khách hàng và các yêu cầu của luật định nhà nước Việt Nam. Áp dụng
ISO vào hệ thống QLCL của mình, Công ty mong muốn chất lượng sản phẩm ngày
càng hoàn thiện hơn để thỏa mãn tốt hơn các nhu cầu khách hàng và có thể đứng vững
được trên thị trường xuất khẩu đồ gỗ.
Vấn đề đặt ra ở đây là Công ty đã đạt được những kết quả gì trong việc áp dụng
tiêu chuẩn ISO vào hệ thống quản lý chất lượng của mình, những khía cạnh quản lý
chất lượng nào Công ty đã tiếp cận và chưa tiếp cận được với tiêu chuẩn ISO và giải
pháp nào để hoàn thiện công tác quản lý chất lượng tại Công ty. Để tìm hiểu vấn đề
này, được sự chấp thuận của công ty, của khoa Kinh tế và giáo viên hướng dẫn, tôi tiến
hành thực hiện đề tài: “Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO
9001:2000 tại Công Ty Cổ Phần Gỗ Tiến”. Do kiến thức còn hạn chế, đề tài không
tránh khỏi những sai sót, kính mong thầy cô quan tâm để đề tài được hoàn thiện hơn.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu quá trình xây dựng, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu
chuẩn ISO 9001:2000 tại Công ty, qua đó thấy được những khía cạnh quản lý chất
lượng của Công ty phù hợp và chưa phù hợp với tiêu chuẩn ISO. Trên cơ sở đó đề xuất
một số giải pháp để Công ty có thể xây dựng thành công hệ thống quản lý chất lượng
theo tiêu chuẩn ISO.
1.3. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian nghiên cứu: Đề tài được thực hiện tại Công ty Cổ Phần Gỗ
Tiến.
- Về thời gian nghiên cứu: từ ngày 20/3/2008 – 20/6/2008. Phân tích các số
liệu, dữ liệu thu thập được trong hai năm 2006 – 2007, kết hợp với các thông tin từ quá
trình hình thành Công ty cho đến nay.
1.4. Cấu trúc của đề tài
Đề tài gồm 5 chương cụ thể như sau:
Chương 1: Đặt vấn đề
Trình bày lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu và trình
bày tóm tắt bố cục đề tài.
Nguyên liệu: thông, xoan, tùng, cao su, Oak, kiotan, ebony, amagon, …
Thị trường chính: Mỹ, EU, và một số nước ở ASEAN.
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển, chức năng, nhiệm vụ của Công ty
a) Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty Cổ Phần Gỗ Tiến là một trong những Công ty trẻ ở Tân Uyên, Bình
Dương, được thành lập vào ngày 20 tháng 4 năm 2002 theo nghị quyết số 48 của Ủy
Ban Nhân Dân tỉnh Bình Dương. Giấy phép kinh doanh do sở kế hoạch và đầu tư tỉnh
Bình Dương cấp.
Khi mới thành lập, Công ty chưa có nhiều khách hàng nên một phần làm theo
đơn đặt hàng, một phần gia công xuất khẩu cho các Công ty khác. Sau 2 năm hoạt
động, nhờ vào sự nỗ lực hết mình của BGĐ cùng toàn thể cán bộ công nhân viên,
Công ty đã tự tìm được khách hàng cho mình.
Đến nay các phương tiện chuyên dùng, vận tải của Công ty đều được bổ sung
phục vụ cho quá trình sản xuất. Máy móc của Công ty còn khá mới và hiện đại. Trong
6 năm hoạt động, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đều tăng theo
mỗi năm.
b) Chức năng, nhiệm vụ của Công ty
Công ty Cổ Phần Gỗ Tiến là một đơn vị kinh tế độc lập đang từng bước khẳng
định vị trí của mình trên thị trường xuất khẩu đồ gỗ với sự đảm bảo về chất lượng sản
phẩm với các đối tác kinh doanh. Có nhiệm vụ và chức năng như sau:
Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh, hoàn thiện kế hoạch
nhiệm vụ theo chỉ tiêu đề ra, chịu trách nhiệm trước cơ quan chủ quản về kết quả hoạt
động của Công ty.
Tổ chức thu mua gỗ, chế biến thành thành phẩm và trực tiếp xuất khẩu đi thị
trường Mỹ và EU và một số nước ở ASEAN.
Công ty dùng ngoại tệ thu được để nhập khẩu một số máy móc và vật tư để
phục vụ cho quá trình chế biến gỗ.
Thực hiện tốt mọi chủ trương của Đảng và nhà nước như: thực hiện nghiêm
chỉnh việc báo cáo, nộp đủ các loại thuế và tổ chức hoạt động trong khuôn khổ pháp
luật, đồng thời đảm bảo tốt các vấn đề về ô nhiễm môi trường.
Tỉ trọng
(%)
Giá trị
Tỉ trọng
(%)
± ∆ %
Nhà cửa vật kiến trúc 8.207 35,26 10.908 39,11 2.701 32,91
Máy móc thiết bị 11.310 48,59 13.645 48,93 2.335 20,64
Dụng cụ quản lý 604 2,59 523 1,88 -81 -13,41
Phương tiện vận tải 3.157 13,56 2.812 10,08 -345 -10,93
Tổng 23.278 100,00 27.888 100,00 4.610 29,21
Nguồn: Phòng Kế Toán
Trong cơ cấu trang thiết bị của Công ty, máy móc và nhà xưởng chiếm tỷ trọng
cao nhất: năm 2007, máy móc chiếm tỷ trọng 48,93% và nhà xưởng chiếm 39,11%.
Công ty không ngừng đầu tư vào máy móc và nhà xưởng, năm 2007, máy móc có giá
trị là 13.645 triệu đồng tăng 2.335 triệu đồng so với năm 2006 và nhà xưởng có giá trị
tăng thêm 2.701 triệu đồng, tăng 32,91% so với năm 2006. Còn dụng cụ quản lý và
phương tiện vận tải có xu hướng giảm mạnh cả tỉ trọng lẫn giá trị, cụ thể năm 2007,
giá trị dụng cụ quản lý giảm 13,41% và phương tiện vận tải giảm 10,93% so với năm
2006. Như vậy, trang thiết bị của Công ty được điều chỉnh theo hướng tiết kiệm chi
phí ngoài sản xuất và đầu tư vào cho máy móc thiết bị nhà xưởng nhằm phục vụ tốt
hơn cho nhu cầu sản xuất khi lượng đơn đặt hàng gia tăng và cũng góp phần nâng cao
chất lượng sản phẩm đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của khách hàng.
2.1.3. Tình hình lao động của Công ty
6
Lao động là nhân tố cơ bản nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh của Công
ty, nó đóng một vai trò quyết định đối với năng suất cũng như chất lượng của sản
phẩm, cũng như tạo uy tín và hiệu quả sản xuất cho Công ty. Trong những năm qua,
do nhu cầu về mở rộng sản xuất nên lực lượng lao động của Công ty ngày càng lớn
mạnh.
cầu mở rộng sản xuất. Lao động Công ty gần 90% là lao động trực tiếp và là lao động
phổ thông. Công ty rất chú trọng đến nguồn nhân lực thông qua việc tuyển dụng, đào
tạo nguồn nhân lực có chất lượng. Bên cạnh đó, do tính chất công việc nặng nhọc nên
60% lao động của Công ty là nam.
2.2. Phân tích tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo cơ cấu trực tuyến chức năng.
Đây là mô hình tổ chức quản lý phối hợp giữa hai loại hình cơ cấu trực tuyến và cơ
cấu chức năng, trong đó mỗi cấp quản lý một bộ phận chức năng, có trách nhiệm tổ
7
chức điều hành các công việc chuyên môn nghiệp vụ, tham mưu cho cấp trên trực tiếp
ra quyết định quản lý.
Hình 2.1. Sơ Đồ Tổ Chức Công Ty Cổ Phần Gỗ Tiến
Nguồn: Phòng Tổ Chức - Hành Chính
Chức năng các phòng ban
1) Ban Giám Đốc gồm:
- Tổng Giám Đốc Công ty: phụ trách chung, chịu trách nhiệm về việc tổ chức
và điều hành mọi hoạt động trong toàn Công ty, là người đại diện cho Công ty trước
pháp luật và trong các hoạt động đối ngoại. Chỉ đạo các biện pháp nhằm ngăn ngừa sự
không phù hợp đối với sản phẩm, quy trình sản xuất và hệ thống quản lý Công ty;
TGĐ là người chỉ đạo trực tiếp các phòng ban.
- Phó Giám Đốc: là người giúp cho Giám Đốc điều hành Công ty theo sự phân
công và ủy quyền của GĐ, chịu trách nhiệm trước GĐ về nhiệm vụ được giao.
2) Phòng kế toán: Chịu trách nhiệm trước BGĐ Công ty về khả năng, năng lực
chuyên môn của các thành viên trong phòng kế toán; được quyền yêu cầu các đơn vị
PHÒNG
TỔ CHỨC
HÀNH
CHÍNH
PHÒNG
KẾ
quyền địa phương, quản lý nhà ăn công nhân…
4) Phòng kinh doanh: Đại diện Công ty tiếp nhận thông tin, giao dịch với
khách hàng. Tham gia cùng BGĐ đàm phán thương lượng với khách hàng. Có nhiệm
vụ tiếp cận thị trường để có phương hướng hoạt động, quản lý hoạt động kinh doanh
xuất nhập khẩu, mở rộng thị trường kinh doanh đối ngoại và tìm đối tác nước ngoài.
Soạn thảo và ký kết các danh mục hàng hóa, đơn đặt hàng, báo giá, fax giao dịch phục
vụ công tác kinh doanh XNK.
5) Phòng kế hoạch: Tham mưu cho BGĐ về công tác chiết tính giá thành và
công tác định giá bán, cung cấp định mức nguyên vật liệu, hóa chất, phụ liệu của từng
quá trình (khi cần); triển khai thông tin đơn hàng cho các nhà máy sản xuất. Soạn thảo
hợp đồng mua trong và ngoài nước, theo dõi tiến trình thực hiện hợp đồng, đơn hàng.
Quản lý tổ công nghệ pha chế sơn, thực hiện công tác kiểm soát tiêu hao nguyên liệu,
hóa chất.
6) Khối sản xuất
9
- Các phân xưởng sản xuất: Tổ chức điều hành sản xuất theo kế hoạch; quản lý
máy móc, thiết bị, nhà xưởng, vật tư, kiến trúc thuộc dây chuyền sản xuất trong phạm
vi được phân công; Tham mưu cho BGĐ về sáng kiến cải tiến quy trình, đầu tư công
nghệ. Phối hợp các bộ phận khác giải quyết công việc theo mục tiêu chung toàn Cty.
- Phòng bảo trì, xây dựng cơ bản: Tham mưu hỗ trợ BGĐ sản xuất trong công
tác hoạch định việc sử dụng máy móc thiết bị; Quản lý, bảo trì máy móc thiết bị sản
xuất, thiết bị gia công cơ khí; Thực hiện kế hoạch chế tạo, gia công các sản phẩm cơ
khí phục vụ sản xuất. Lập kế hoạch bảo trì và sửa chữa thiết bị để đảm bảo tính tối đa
của công suất.
7) Phòng thiết kế: Thiết kế, tổ chức sản xuất thử các mẫu mã của khách hàng
yêu cầu. Thực hiện và kiểm soát quá trình lập hồ sơ kỹ thuật của sản phẩm như: bản vẽ
kỹ thuật, bảng định mức nguyên vật liệu, tiêu chuẩn kỹ thuật… sao cho hồ sơ sản
phẩm phải phù hợp với các yêu cầu về kỹ thuật để thỏa mãn với khách hàng và phù
hợp với tiêu chuẩn của Cty. Phối hợp nhà máy, đề xuất các biện pháp nhằm ngăn ngừa
việc xuất hiện sự không phù hợp đối với sản phẩm, quy trình và hệ thống quản lý Cty.
- Kiểm tra, lắp ráp, đóng gói: các chi tiết sau khi hoàn thành xong sẽ được
kiểm tra, đối với các chi tiết bị lỗi kỹ thuật trong quá trình gia công sẽ được chỉnh sữa
lại. Các chi tiết sẽ được chuyển qua phân xưởng lắp ráp để tiến hành lắp ráp các sản
phẩm lại với nhau theo bản vẽ và đúng yêu cầu kỹ thuật. Sau đó chúng sẽ được đóng
gói.
2.4. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công Ty
Gỗ tròn Cưa xẻ Luộc Sấy
Thẩm cạnh Ghép dọc Cắt mộng
ghép gỗ
Sản xuất phôi
Ghép ngang Cắt chính xác Định hình Chà nhám
Sơn phủKiểm tra, lắp ráp, đóng góiThành phẩm
11
Tài sản và nguồn vốn là 2 yếu tố quan trọng của tất cả các Công ty, bất cứ hoạt
động nào cũng cần có vốn mới thực hiện được. Tình hình tài sản và nguồn vốn của
Công ty thể hiện ở bảng sau:
Bảng 2.3. Tình Hình Tài Sản và Nguồn Vốn của Công Ty Qua 2 Năm 2006 – 2007
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007
Chênh lệch
± ∆ %
I.Tài sản 60.528 70.862 10.334 17,07
1.Tài sản lưu động 26.312 23.794 -2.518 -9,57
2.Tài sản cố định 34.216 47.068 12.852 37,56
II.Nguồn vốn 60.528 70.862 10.334 17,07
1.Nợ ngắn hạn 16.491 23.502 7.011 42,51
2.Nguồn vốn CSH 44.037 47.360 3.323 7,55
Nguồn: Phòng Kế Toán
Tổng giá trị tài sản của Công ty năm 2007 tăng 10.334 triệu đồng so với năm
2006, tương đương gần 17,07%. Trong đó, tài sản lưu động của năm 2007 giảm đi
13.Tỷ suất LN/DT(%)
2,61 3,09 0,48 18,39
14.Tỷ suất LN/Vốn(%) 3,96 4,17 0,21 5,30
Nguồn: Phòng Kế Toán
Qua bảng trên ta thấy tổng doanh thu năm 2007 so với năm 2006 tăng 4,2 tỷ
đồng tương đương 4,58%. Do giá vốn hàng bán cũng tăng 3,2% tương đương 2.690
triệu đồng và chi phí bán hàng tăng 610 triệu đồng tương đương 17,29% dẫn đến kết
quả lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh tăng 23,88% tương đương 806 triệu đồng. Đây
là dấu hiệu khả quan cho việc hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Cụ thể là tỷ
suất lợi nhuận/doanh thu năm 2007 cao hơn năm 2006 là 0,48%. Tỷ suất lợi nhuận/vốn
năm 2007 cũng tăng 0,21% so với năm 2006.
Tuy nhiên, điều đáng quan tâm ở đây là giá trị hàng bán bị trả lại. Năm 2007
giá trị hàng bị trả lại tuy có giảm so với năm 2006 (giảm 10,45%) nhưng đây vẫn là
mức cao sẽ làm mất uy tín cho Công ty, từ đó sẽ giảm vị thế cạnh tranh của Công ty
trên thị trường gỗ xuất khẩu. Do vậy cần nghiên cứu và chấn chỉnh lại công tác quản lý
chất lượng của Công ty.
2.5. Đánh giá chung về Công ty
2.5.1. Thuận lợi
Công ty Cổ Phần Gỗ Tiến nằm ở huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương, cách trung
tâm thị xã Thủ Dầu Một 8 km, cách thành phố Hồ Chí Minh khoảng 25 km. Hệ thống
đường xá tốt, xe tải vận chuyển nguyên liệu đến Công ty và xuất khẩu hàng hóa ra
cảng dễ dàng mà không gặp khó khăn gì. Bình Dương là một tỉnh Đông Nam Bộ, nối
giữa Trường Sơn Nam với các tỉnh còn lại của Đông Nam Bộ. Bình Dương, Đồng Nai,
Bà Rịa Vũng Tàu và thành phố Hồ Chí Minh tạo thành nhân vùng kinh tế trọng điểm
phía Nam, đầu mối giao lưu quốc tế của cả nước.
13
Từ đầu năm đến nay, các DN tại tỉnh Bình Dương đã xuất khẩu đồ gỗ đạt kim
ngạch gần 600 triệu USD, tăng 35,5% so với cùng kỳ năm trước. Mới đây trong quy
hoạch chiến lược sản xuất sản phẩm xuất khẩu chủ lực của Bình Dương, tỉnh đã chọn
ngành sản xuất đồ gỗ là một trong 5 ngành sản xuất hàng xuất khẩu chủ lực với thị