BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ HIỆU LỰC THỰC HIỆN VÀ CẢI TIẾN HỆ
THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO
14001:2004/COR.1:2009 TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN THÉP NAM KIM
Họ và tên sinh viên: ĐỖ THỊ LAN ANH
Ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
Niên khóa: 2008 2012
Tháng 06/2012
ĐÁNH GIÁ HIỆU LỰC THỰC HIỆN VÀ CẢI TIẾN HỆ THỐNG
QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO
14001:2004/COR.1:2009 TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN THÉP NAM KIM
Tác giả
ĐỖ THỊ LAN ANH
Khoá học:
2008 – 2012
Lớp: DH08QM
1. Tên đề tài: “Đánh giá hiệu lực thực hiện và cải tiến hệ thống quản lý môi
trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 tại Công ty Cổ phần
thép Nam Kim”.
2. Nội dung KLTN: SV phải thực hiện các yêu cầu sau đây:
Tìm hiểu về hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO
14001:2004/Cor.1:2009.
Tìm hiểu những khó khăn khi áp dụng hệ thống quản lý môi trường theo ISO
14001:20044 tại Công ty Cổ phần thép Nam Kim.
Tổng quan hoạt động sản xuất tại Công ty
Khảo sát hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001:2004 tại Công ty và
đánh giá hiệu lực thực hiện (bao gồm hệ thống tài liệu, hồ sơ và cách thực hiện).
Đề xuất các biện pháp cải tiến giúp hệ thống tại Công ty được tốt hơn (nếu
cần thiết).
3. Thời gian thực hiện: Bắt đầu: tháng 02/2012
Kết thúc: tháng 06/2012
4. Họ tên GVHD: KS. NGUYỄN HUY VŨ
Nội dung và yêu cầu của KLTN đã được thông qua Khoa và Bộ môn
Ngày …..tháng ………năm 2012
Ban Chủ nhiệm Khoa
Ngày 15 tháng 3 năm 2012
Giáo viên hướng dẫn
KS. Nguyễn Huy Vũ
TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Ngày nay số lượng các công ty, tổ chức xây dựng hệ thống quản lý môi trường
theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 ngày càng nhiều. Tuy nhiên giữa xây dựng và thực thi
hệ thống trong thực tế còn nhiều chênh lệch. Thấy được vấn đề trên tôi đã nghiên cứu
và thực hiện đề tài “Đánh giá hiệu lực thực hiện và cải tiến hệ thống quản lý môi
trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 tại Công ty cổ phần thép
Nam Kim” được thực hiện ở cụm sản xuất An Thạnh – thị trấn An Thạnh – huyện
Thuận An – tỉnh Bình Dương trong thời gian thực tập từ tháng 12/2011 đến 02/2012.
Đề tài dựa trên phương pháp khảo sát thực tế, thống kê – mô tả, phân tích tổng
hợp và so sánh, phỏng vấn và tham khảo ý kiến chuyên gia. Với đề tài này mục tiêu tôi
đề ra là tìm hiểu về HTQLMT theo tiểu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 của Công
ty cổ phần thép Nam Kim cũng như đánh giá hiệu lực thực hiện và đề xuất một số biện
pháp cải tiến giúp hoàn thiện hơn HTQLMT của Công ty.
Sau những nỗ lực hoàn thành, khóa luận đã đạt được kết quả như sau:
Công ty cổ phần thép Nam Kim đã xây dựng được 14 thủ tục, 48 hướng dẫn và
biểu mẫu, nhận dạng được 60 KCMT. Tuy nhiên hệ thống vẫn còn nhiều hạn chế về
thủ tục cũng như hiện trạng áp dụng. Chẳng hạn: phương pháp đánh giá KCMTĐK
chưa rõ ràng, danh mục YCPL còn nhiều bất cập, thủ tục kiểm soát tài liệu còn thiếu,
thiếu một số HDCV trong kiểm soát điều hành, đối phó tình trạng khẩn cấp, chưa xây
dựng mục tiêu, chỉ tiêu cho quản lý CTR và CTNH. Ngoài ra việc phổ biến chính sách
và các kết quả về môi trường của Công ty cũng hạn chế.
Từ những mặt hạn chế trên tôi đã có những đề xuất với mong muốn giúp Công
ty cải tiến HTQLMT tốt hơn, như: Xây dựng lại phương pháp đánh giá KCMTĐK
theo phương pháp mới và đã phát hiện ra các KCMTĐK mới cho hoạt động chăm sóc
cây xanh, kho CTNH; danh mục YCPL được cập nhật với 49 văn bản pháp luật, chính
1.4
NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI ................................................................................... 2
1.5
GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI .................................................................................... 2
1.6
PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN .......................................................................... 2
1.6.1
Phương pháp khảo sát thực tế ......................................................................... 2
1.6.2
Phương pháp thống kê – mô tả........................................................................ 3
1.6.3
Phương pháp phân tích tổng hợp và so sánh ................................................... 3
1.6.4
Phương pháp phỏng vấn và tham khảo ý kiến chuyên gia .............................. 3
Chương 2 ............................................................................................................................ 5
Quy trình công nghệ sản xuất........................................................................ 14
3.2.2
Hiện trạng môi trường tại Công ty cổ phần thép Nam .................................. 14
3.2.2.1 Tiêu thụ tài nguyên ...................................................................................... 14
3.2.2.2 Môi trường không khí ................................................................................ 15
3.2.2.3 Nước thải ..................................................................................................... 15
3.2.2.4 Chất thải rắn .............................................................................................. 15
3.2.3
Hiện trạng quản lý của Công ty..................................................................... 16
3.2.3.1 Môi trường không khí .................................................................................. 16
3.2.3.2 Nước thải ................................................................................................... 16
3.2.3.3 Chất thải rắn ............................................................................................... 17
3.2.3.3 Công tác an toàn lao động và PCCC .......................................................... 17
3.2.4
Những vấn đề môi trường còn tồn đọng ................................................... 18
3.3 HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THAO TIÊU CHUẨN ISO
14001:2004 TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP NAM KIM ..................................... 19
3.3.1 Sự ra đời hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 tại
Công ty........................................................................................................................ 19
3.3.2 Thuận lợi và khó khăn khi áp dụng ISO 14001:2004 tại Công ty ..................... 19
3.3.3 Tình hình thực hiện HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001: 2004 tại Công ty . 20
Chương 4 .......................................................................................................................... 21
ĐÁNH GIÁ HIỆU LỰC THỰC HIỆN VÀ CẢI TIẾN HỆ THỐNG QUẢN LÝ
4.6.3 Nước thải sản xuất ............................................................................................. 31
4.6.4 Chất thải rắn thông thường ................................................................................ 32
4.6.5 Chất thải rắn nguy hại ........................................................................................ 33
4.6.6 An toàn lao động, an toàn hóa chất và phòng chống cháy nổ ........................... 33
4.7 NGUỒN LỰC, VAI TRÒ, TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN ...................... 34
4.7.1 Tình hình áp dụng tại Công ty ........................................................................... 34
4.7.2 Đánh giá hiệu lực thực hiện ............................................................................... 35
4.7.3 Yêu cầu cải tiến – hướng khắc phục – phòng ngừa ........................................... 35
Trang vi
4.8 NĂNG LỰC ĐÀO TẠO VÀ NHẬN THỨC ........................................................ 36
4.8.1 Tình hình áp dụng tại Công ty ........................................................................... 36
4.8.2 Đánh giá hiệu lực thực hiện ............................................................................... 37
4.8.3 Yêu cầu cải tiến – hướng khắc phục – phòng ngừa ........................................... 37
4.9 TRAO ĐỔI THÔNG TIN...................................................................................... 37
4.9.1 Tình hình áp dụng tại Công ty ........................................................................... 37
4.9.2 Đánh giá hiệu lực thực hiện ............................................................................... 39
4.9.3 Yêu cầu cải tiến – hướng khắc phục – phòng ngừa ........................................... 40
4.10 HỆ THỐNG TÀI LIỆU ....................................................................................... 40
4.10.1 Tình hình áp dụng tại Công ty ......................................................................... 40
4.10.2 Đánh giá hiệu lực thực hiện ............................................................................. 40
4.10.3 Yêu cầu cải tiến – hướng khắc phục – phòng ngừa ......................................... 41
4.11 KIỂM SOÁT TÀI LIỆU ...................................................................................... 41
4.11.1 Tình hình áp dụng tại Công ty ......................................................................... 41
4.11.2 Đánh giá hiệu lực thực hiện ............................................................................. 42
4.11.3 Yêu cầu cải tiến – hướng khắc phục – phòng ngừa ......................................... 43
5.1 KẾT LUẬN ............................................................................................................. 55
5.2 KIẾN NGHỊ ............................................................................................................ 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................................... 58
Trang viii
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT
ASEAN
: Hiệp hội các nước Đông Nam Á
BOD (Biochemical Oxygen Demand)
: Nhu cầu oxy sinh hóa
COD (Chemical Oxygen Demand)
: Nhu cầu oxy hóa học
SS (Suspendid solids)
: Chất rắn lơ lửng
THC
CBCNV
: Cán bộ công nhân viên
CNV
: Công nhân viên
BVMT
: Bảo vệ môi trường
BTNMT
: Bộ Tài nguyên và Môi trường
BLĐTBXH
: Bộ Lao động Thương binh Xã hội
BCA
: Bộ Công an
BKHCN
: Bộ Khoa học và Công nghệ
BYT
KCMTĐK
: Khía cạnh môi trường đáng kể
Trang ix
KPH
: Không phù hợp
KP&PN
: Khắc phục và phòng ngừa
HĐKP
: Hành động khắc phục
HCNS
: Phòng hành chính nhân sự
KCS
: Bộ phận kiểm tra chất lượng sản phẩm
: Hệ thống xử lý nước thải
PCCC
: Phòng cháy chữa cháy
QLMT
: Quản lý môi trường
QCVN
: Quy chuẩn Việt Nam
QCKTQG
: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
NĐ-CP
: Nghị định – Chính phủ
TCVN
: Tiêu chuẩn Việt Nam
TNHH MTV
: Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Đánh giá hiệu lực thực hiện và cải tiến HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO
14001:2004/Cor.1:2009 tại Công ty cổ phần thép Nam Kim
Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Việt Nam đang trên đà phát triển và hội nhập quốc tế. Cùng với việc gia nhập vào
tổ chức thương mại thế giới (WTO), mở rộng quan hệ hợp tác đã đem lại cho các
doanh nghiệp trong nước nhiều điều kiện thuận lợi: được tiếp cận công nghệ tiên tiến,
thị trường sản phẩm rộng mở, cơ hội phát triển nhanh chóng, nâng cao thương hiệu
trên trường quốc tế. Tuy nhiên bên cạnh đó các doanh nghiệp cũng chịu những thách
thức không nhỏ khi thị trường này đòi hỏi cao về tiêu chuẩn sản phẩm, dịch vụ, áp lực
từ phía các đối tác, đơn vị đầu tư. Trong đó đặc biệt chú trọng đến vấn đề bảo vệ môi
trường.
Chính vì thế trong những năm gần đây ở Việt Nam đã có rất nhiều Công ty, tổ
chức áp dụng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001: 2004 và hiện
tại là TCVN ISO 14001: 2010 hoặc ISO 14001:2004/Cor.1:2009 (Sau đây gọi tắt là
hệ thống quản lý môi trường ISO 14001:2004). Mặc dù họ đã thiết lập hoàn chỉnh hệ
thống và đưa vào áp dụng nhưng trên thực tế có thể có những điều khoản chưa thực sự
phù hợp với hệ thống quản lý của Công ty.
Thấy được sự chênh lệch giữa việc thiết lập và thực thi hệ thống đạt hiệu quả tôi
quyết định thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài “ Đánh giá hiệu lực thực hiện và
cải tiến hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001: 2004/cor 1:2009
tại Công ty Cổ phần thép Nam Kim”. Kết quả nghiên cứu khóa luận này tôi hi vọng
sẽ góp phần nào vào công cuộc bảo vệ môi trường và cải tiến hệ thống của Công ty
ngày một tốt hơn.
Đề xuất các biện pháp cải tiến (nếu cần thiết).
1.5 GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI
Hạn chế về thời gian và nguồn lực nên các giải pháp đưa ra không đầy đủ và chưa
áp dụng vào thực tế.
Vì thời gian hạn chế nên không thể nhìn thấy hết tất cả các hoạt động của Công ty
liên quan đến hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004.
1.6 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
1.6.1 Phương pháp khảo sát thực tế
Khảo sát thực tế quy trình sản xuất tại phân xưởng mạ kẽm và phân xưởng mạ
màu. Xem và so sánh với quy trình trên giấy.
SVTH: ĐỖ THỊ LAN ANH
Trang 2
GVHD: KS. NGUYỄN HUY VŨ
Đánh giá hiệu lực thực hiện và cải tiến HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO
14001:2004/Cor.1:2009 tại Công ty cổ phần thép Nam Kim
Quan sát hiện trạng môi trường tại Công ty về các khía cạnh môi trường có thể dễ
dàng nhận thấy được như: bụi, nhiệt thừa, CTR.
Quan sát trực tiếp và nhìn nhận để đánh giá sơ bộ hiệu lực thực hiện hệ thống quản
lý môi trường theo tiêu chuẩn 14001:2004 tại Công ty. Cụ thể là: việc trang bị trang
thiết bị PCCC của Công ty có đầy đủ không, công nhân có mang bảo hộ lao động hay
tuân thủ quy trình vận hành máy móc thiết bị không, hệ thống thông tin liên lạc nội bộ
của Công ty như thế nào,…
1.6.2 Phương pháp thống kê – mô tả
+ 5 CN phân xưởng mạ kẽm và mạ màu: nhằm kiểm tra việc cấp phát bảo hộ
lao động, tập huấn và diễn tập PCCC, việc phổ biến chính sách môi trường.
+ 1 NV bảo vệ: nhằm kiểm tra sự hiểu biết về chính sách môi trường của
Công ty, khả năng đáp trả đối với những tình huống khẩn cấp.
+ 1 NV vệ sinh và 1 NV nhà ăn: nhằm biết được sự phân loại và thu gom
CTR của Công ty.
Tìm hiểu tình trạng môi trường và kết quả thực thi hệ thống môi trường theo tiêu
chuẩn ISO 14001:2004 của Công ty thông qua việc trao đổi và tham khảo ý kiến của
anh Nguyễn Hữu Luận và chị Mai Thị Hường là hai cán bộ môi trường trong Công ty.
Tham khảo ý kiến của ban lãnh đạo Công ty về những lợi ích mà HTQLMT theo tiêu
chuẩn ISO 14001:2004 đã đem lại cho Công ty.
Ngoài ra khóa luận còn tham khảo sách, báo, internet, khóa luận của các anh chị
khóa trước, tài liệu hiện có của Công ty về các vấn đề có liên quan (Cơ cấu tổ chức,
quy trình công nghệ sản xuất, các dữ liệu về hoạt động sản xuất, định mức tiêu hao
nguyên vật liệu và năng lượng, số liệu về môi trường không khí, đất, nước, CTR,..), tài
liệu hệ thống về tiêu chuẩn ISO 14001:2004 và các tài liệu chuyên ngành khác.
SVTH: ĐỖ THỊ LAN ANH
Trang 4
GVHD: KS. NGUYỄN HUY VŨ
Đánh giá hiệu lực thực hiện và cải tiến HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO
Trang 5
GVHD: KS. NGUYỄN HUY VŨ
Đánh giá hiệu lực thực hiện và cải tiến HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO
14001:2004/Cor.1:2009 tại Công ty cổ phần thép Nam Kim
Tổ chức tiêu chuẩn hóa Quốc tế xây dựng và ban hành phiên bản đầu tiên vào năm
1996 ISO 14001:1996 ( TCVN ISO 14001:1998).
Ngày 15/11/2004 Tổ chức tiêu chuẩn hóa Quốc tế (ISO) ban hành phiên bản thứ 2
của tiêu chuẩn ISO 14001 mang số hiệu ISO 14001:2004 (TCVN ISO 14001:2005)
thay thế cho ISO 14001:1996.
Ngày 15/7/2009, tổ chức tiêu chuẩn hóa Quốc tế (ISO) đã ban hành phiên bản thứ
3 mang số hiệu ISO 14001:2004/Cor.1:2009 (Tiêu chuẩn Việt Nam tương đương
TCVN ISO 14001:2010 được ban hành ngày 29/12/2010) thay thế cho ISO
14001:2004. Tiêu chuẩn mới này không đưa ra bất cứ yêu cầu nào mới đối với tiêu
chuẩn, nội dung của phần hướng dẫn sử dụng theo phụ lục A được giữ nguyên không
thay đổi, Chỉ có phụ lục B và phần mục lục các tài liệu tham khảo đã được điều chỉnh
lại để tương ứng và nhất quán với tiêu chuẩn ISO 9001:2008 (TCVN ISO 9001:2008).
2.2 TÌNH HÌNH ÁP DỤNG ISO 14001:2004 TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
2.2.1 Trên thế giới
Trong những năm vừa qua, số lượng các tổ chức áp dụng ISO 14001 trên toàn thế
giới không ngừng tăng lên.
Điều này có thể thấy rõ kết quả khảo sát của ISO vào cuối năm 2010. Tính đến
cuối tháng 12/2010 có ít nhất 250 972 chứng nhận ISO 14001:2004 đã được ban hành
tại 164 quốc gia và nền kinh tế. Như vậy số chứng nhận đã tăng 27823 (tăng 12%) so
với năm 2009 là 223 149 chứng nhận và 159 quốc gia và nền kinh tế (Nguồn: iso.org).
Trong thời gian qua, những văn bản liên quan đến bảo vệ môi trường cho thấy vấn
đề bảo vệ môi trường đã từng bước được hoàn chỉnh và khẳng định là một vấn đề hệ
trọng và ngày càng được quan tâm, được thể chế hoá vào hầu hết các ngành luật.
Sức ép từ các Công ty đa quốc gia
Hiện có những tập đoàn đa quốc gia yêu cầu các nhà cung cấp/nhà thầu của mình
phải đảm bảo vấn đề môi trường trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
Sự quan tâm của cộng đồng
Thời gian vừa qua, một loạt hoạt động gây ô nhiễm môi trường của các tổ chức,
doanh nghiệp đã bị người dân, báo chí và các cơ quan chức năng phát hiện, thậm chí
có doanh nghiệp đã phải tạm thời đóng cửa. Điều này cũng đã thể hiện một mức độ
quan tâm đặc biệt lớn từ phía cộng đồng.
2.3.2 Những vấn đề còn tồn tại
Nhận thức
Các tổ chức, doanh nghiệp trong nước chưa thật sự quan tâm và nhận thức về
HTQLMT theo ISO 14001còn rất hạn chế. Đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ có
tư tuởng cho rằng HTQLMT chỉ áp dụng cho những nhà máy, công ty lớn, những công
ty đa quốc gia chứ không áp dụng cho những cơ sở dịch vụ, những công ty vừa và nhỏ.
Có những doanh nghiệp nghĩ rằng việc áp dụng HTQLMT là chỉ phục vụ cho mục
SVTH: ĐỖ THỊ LAN ANH
Trang 7
GVHD: KS. NGUYỄN HUY VŨ
Đánh giá hiệu lực thực hiện và cải tiến HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO
14001:2004/Cor.1:2009 tại Công ty cổ phần thép Nam Kim
Trang 8
GVHD: KS. NGUYỄN HUY VŨ
Đánh giá hiệu lực thực hiện và cải tiến HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO
14001:2004/Cor.1:2009 tại Công ty cổ phần thép Nam Kim
2.4 CÁC THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA LIÊN QUAN ĐẾN ISO 14001:2004
Hệ thống: Tập hợp các yếu tố có liên quan lẫn nhau hay tương tác.
Quản lý: Các hoạt động có phối hợp để định hướng và kiểm soát một tổ chức.
Hệ thống quản lý: Hệ thống để thiết lập chính sách và mục tiêu và để đạt được các
mục tiêu đó.
Tổ chức: Nhóm người và phương tiện có sự sắp xếp bố trí trách nhiệm, quyền hạn
và mối quan hệ.
Thủ tục: Cách thức được quy định để tiến hành một hoạt động hoặc một quá trình.
Quá trình: Tập hợp các hoạt động có liên quan lẫn nhau hoặc tương tác để biến đổi
đầu vào thành đầu ra.
Sản phẩm: Kết quả của quá trình.
Năng lực: Phẩm chất và khả năng đánh giá cá nhân đã được chứng minh về ứng
dụng kiến thức và kỹ năng.
Hiệu lực: Mức độ thực hiện các hoạt động đã hoạch định và đạt được các kết quả
đã hoạch định.
Hiệu quả: Quan hệ giữa kết quả đạt được và nguồn lực được sử dụng.
Lãnh đạo cao nhất: Cá nhân hay nhóm người định hướng và kiểm soát một tổ
chức ở cấp cao nhất.
Tài liệu: Thông tin và phương tiện hỗ trợ thông tin
đạt được những cải tiến trong kết quả hoạt động môi trường tổng thể và nhất quán với
chính sách môi trường của tổ chức.
Môi trường: Những thứ bao quanh nơi hoạt động của một tổ chức, kể cả không
khí, nước, đất, nguồn tài nguyên thiên nhiên, hệ thực vật, hệ động vật, con người và
các mối quan hệ qua lại của chúng.
Hệ thống quản lý môi trường: Một phần trong hệ thống quản lý của một tổ chức
được sử dụng để triển khai và áp dụng chính sách môi trường, quản lý các khía cạnh
môi trường của tổ chức.
Chính sách môi trường: Tuyên bố một cách chính thức của lãnh đạo cấp cao nhất
về ý đồ và định hướng chung đối với kết quả hoạt động môi trường của một tổ chức.
Khía cạnh môi trường: Yếu tố của các hoạt động hoặc sản phẩm hoặc dịch vụ của
một tổ chức có thể tác động qua lại với môi trường.
Tác động môi trường: Bất kỳ một sự thay đổi nào của môi trường, dù là bất lợi
hoặc có lợi, toàn bộ hoặc từng phần do các khía cạnh môi trường của tổ chức gây ra.
Mục tiêu môi trường: Mục đích tổng thể về môi trường, phù hợp với chính sách
môi trường mà tổ chức tự đặt ra cho mình nhằm đạt tới.
Chỉ tiêu môi trường: Yêu cầu cụ thể, khả thi về kết quả thực hiện đối với một tổ
chức hoặc các bộ phận của nó, yêu cầu này xuất phát từ các mục tiêu môi trường và
cần phải đề ra, phải đạt được để vươn tới các mục tiêu đó.
Kết quả hoạt động môi trường: Các kết quả có thể đo được về sự quản lý các khía
cạnh môi trường của một tổ chức.
Ngăn ngừa ô nhiễm: Sử dụng các quá trình, các biện pháp thực hành, các kỹ thuật,
các vật liệu, các sản phẩm, các dịch vụ hoặc năng lượng để tránh, giảm bớt hay kiểm
SVTH: ĐỖ THỊ LAN ANH
Trang 10
GVHD: KS. NGUYỄN HUY VŨ
Công ty Cổ phần thép Nam Kim có trụ sở chính tại đường N1, cụm sản xuất An
Thạnh, thị trấn An Thạnh, huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương được sở kế hoạch và đầu
tư tỉnh Bình Dương cấp Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số 4603000055 cấp ngày
23/12/2002 với ngành nghề kinh doanh: sản xuất các loại tôn thép, tôn mạ màu, tôn mạ
kẽm, kinh doanh sắt thép các loại. Đăng ký thay đổi lần thứ 08 ngày 06/08/2010.
Với tổng mức đầu tư là 223,021 tỷ đồng Công ty được khởi công xây dựng vào
tháng 03/2003 và chính thức đi vào hoạt động tháng 06/2004.
Công ty Cổ phần thép Nam Kim đang ngày một lớn mạnh và có những chuyển
biến mới. Là một trong những Công ty đầu tiên ở Việt Nam sử dụng công nghệ mạ
NOF (non-oxidizing flux) do Posco lắp đặt. Đây là công nghệ mạ hiện đại nhất hiện
nay. Với 2 dây chuyền mạ kẽm (công suất thiết kế 50.000 tấn tôn kẽm/năm) và mạ
màu (công suất 35.000 tấn tôn màu/năm).
Thương hiệu sản phẩm tôn của Công ty đã có uy tín trên thị trường trong nước và
quốc tế đáp ứng được các yêu cầu khắt khe của khách hàng. Sản phẩm của Công ty
được ứng dụng rộng rãi trong xây dựng công nghiệp và dân dụng, thiết kế và trang trí
nội thất, chế tạo chi tiết phụ tùng, các phương tiện giao thông, sản phẩm điện công
nghiệp và thiết bị điện gia dụng, sản phẩm cơ khí và máy móc thiết bị.
3.2.2 Tên giao dịch và địa chỉ liên hệ
− Tên Công ty: Công ty Cổ phần Thép Nam Kim
− Tên tiếng Anh: Nam Kim Steel Joint Stock Company
− Tên viết tắt: Nakisco
SVTH: ĐỖ THỊ LAN ANH
Trang 12
GVHD: KS. NGUYỄN HUY VŨ