Thực trạng và giải pháp xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 ở Công ty May Đức Giang - Pdf 32

Chuyên đề tốt nghiệp
Mục lục
Trang
Lời mở đầu
Mục lục 1
Lời mở đầu..................................................................................................1
Lời mở đầu
............................................................................................
4
Phần I 6
Lý luận chung về hoạt động quản lý
............................................................................................
6
môi trờng và hệ thống quản lý môi trờng
............................................................................................
6
I- Thực chất và vai trò của hoạt động quản lý môi trờng............................6
1. Khái niệm quản lý môi trờng.................................................................6
2. Tình hình phát triển của vấn đề quản lý môi trờng ...........................6
3. Sự cần thiết phải quan tâm đến quản lý môi trờng ..............................7
3. 1. Cơ sở phơng pháp luận.....................................................................7
Sơ đồ1: mối quan hệ giữa kinh tế và môi trờng.......................................8
3. 2. Cơ sở khoa học thực tiễn:...............................................................10
3. 3. Cơ sở pháp lý:.................................................................................11
II. Hệ thống quản lý môi trờng theo tiêu chuẩn ISO 14001......................11
1. Vài nét về ISO 14000:.........................................................................11
2. Các lợi ích khi áp dụng bộ tiêu chuẩn quốc tế ISO 14001:................14
2. 1. Tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp:.........................................14
2.2. Tạo ra một số lợi thế trong kinh doanh...........................................15
2.3. Quản lý môi trờng tốt hơn...............................................................16
Hoàng Văn Hà - KTMT A- K41

2.1. Cơ sở phơng pháp luận....................................................................48
2.2. Phơng pháp tiến hành:.....................................................................49
Hoàng Văn Hà - KTMT A- K41
2
Chuyên đề tốt nghiệp
2.3. Dự kiến chi phí................................................................................50
2.4. Hiệu quả dự kiến..............................................................................51
3. Tăng cờng công tác đào tạo nâng cao nhận thức ..............................51
3.1. Cơ sở lý luận thực tiễn:....................................................................51
3.2. Phơng pháp tiến hành:.....................................................................52
3.3. Dự kiến chi phí................................................................................54
3.4. Hiệu quả của biện pháp:..................................................................54
4. Tăng cờng khả năng tiếp cận thông tin và hệ thống thông tin ...........55
4.1. Cơ sở nhận thức ..............................................................................55
4.2. Biện pháp tiến hành.........................................................................56
5. Làm tốt công tác quản lý tài liệu ........................................................57
5.1. Cở sở của vấn đề..............................................................................57
5.2. Phơng pháp tiến hành......................................................................58
Kết luận62
Tài liệu tham khảo
............................................................................................
62
Tài liệu tham khảo
Hoàng Văn Hà - KTMT A- K41
3
Chuyên đề tốt nghiệp
Lời mở đầu
Cùng với quá trình mở cửa phát triển kinh tế, nền kinh tế Việt Nam đã đạt
đợc những kết quả tiến bộ đáng khích lệ, đời sống ngời dân đã đợc cải thiện rõ
rệt. Tuy nhiên, việc phát triển kinh tế với tốc độ nhanh cũng nh những thiếu sót

trờng
Phần II: Tình hình thực hiện hoạt động quản lý môi trờng ở Công ty
May Đức Giang
Phần III: Đề xuất một số giải pháp để xây dựng hệ thống quản lý môi
trờng ISO 14001 ở Công ty May Đức Giang.
Vì đây là một vấn đề còn rất mới đối với các doanh nghiệp Việt Nam hơn
nữa do kiến thức thực tế và thời gian thực tập còn nhiều hạn chế nên đề tài của
em không thể tránh khỏi một số sai sót mong đợc. Vì vậy em rất mong nhận đ-
ợc những ý kiến đóng góp của các thầy cô và các bạn để em có thể hoàn thiện
đề tài này.
Hoàng Văn Hà - KTMT A- K41
5
Chuyên đề tốt nghiệp
Phần I
Lý luận chung về hoạt động quản lý
môi trờng và hệ thống quản lý môi trờng
I- Thực chất và vai trò của hoạt động quản lý môi trờng
1. Khái niệm quản lý môi trờng
Theo quan điểm của ISO 14000 những yếu tố cơ bản của hệ quản lý chất
lợng môi trờng bao gồm việc xây dựng một chính sách về môi trờng xác định
các mục đích mục tiêu, thực hiện một chơng trình để đạt đợc những mục tiêu
đó, giám sát và đánh giá tính hiệu quả của nó, điều chỉnh các vấn đề và kiểm
tra hệ thống để cải thiện nó và cải thiện tác động chung đối với môi trờng.
Cũng theo quan điểm của ISO 14000 một hệ quản lý môi trờng hữu hiệu có thể
hỗ trợ các Công ty trong việc điều khiển đo lờng và cải thiện những phơng diện
liên quan đến môi trờng trong các hoạt động của Công ty. Nó có thể làm cho
những yêu cầu bắt buộc và tự nguyện về môi trờng đợc đáp ứng tốt hơn. Nó có
thể hỗ trợ quá trình đổi mới của Công ty một khi những tập quán quản lý môi
trờng đã đợc gắn liền với những hoạt động tác nghiệp chung của Công ty.
2. Tình hình phát triển của vấn đề quản lý môi trờng

tới sự phát triển bền vững.
Hiện nay, ngời ta đã nghiên cứu tạo lập một phơng thức mới trong việc
quản lý môi trờng, làm cho nó chuyển từ chức năng phù hợp sang chức năng
mới, hoà nhập với quá trình xây dựng chiến lợc và hoạt động. Việc quản lý
môi trờng không thể chỉ phụ thuộc vào việc kiểm soát ở giai đoạn cuối nh trớc
mà việc ngăn ngừa ô nhiễm và những vấn đề môi trờng khác cần phải đợc xem
xét trên mọi phơng diện của các quá trình thiết kế, chế tạo và phân phối.
3. Sự cần thiết phải quan tâm đến quản lý môi trờng
3. 1. Cơ sở phơng pháp luận
+ Quan hệ giữa tăng trởng kinh tế và bảo vệ môi trờng
Môi trờng đóng một vai trò cực kỳ to lớn có tính chất quyết định đối với
sự tồn tại và phát triển của nền kinh tế và sự sống của con ngời, bởi vì nó
không chỉ cung cấp các nguồn tài nguyên (đầu vào) cho các quá trình sản xuất,
cung cấp tiện nghi sinh hoạt cho con ngời mà còn là nơi chứa đựng và hấp thụ
Hoàng Văn Hà - KTMT A- K41
7
Chuyên đề tốt nghiệp
các chất thải do các quá trình sản xuất và tiêu thụ của con ngời tạo ra. Vòng
chu chuyển tuần hoàn của chất thải này đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ1: mối quan hệ giữa kinh tế và môi trờng
Lấy ra Trả lại
Nh vậy hệ thống môi trờng, hệ kinh tế và hệ tự nhiên gắn bó rất chặt chẽ
với nhau, luân chuyển cho nhau, thờng xuyên tác động qua lại. Điều đó có
nghĩa là bất cứ một sự biến đổi nào của hệ tự nhiên cũng kéo theo sự biến đổi
của hệ kinh tế. Ngợc lại, các hoạt động kinh tế là nguyên nhân trực tiếp làm
biến đổ hệ tự nhiên. Hệ kinh tế và hệ tự nhiên tơng tác chặt chẽ với nhau tạo
nên một hệ thống mở, vì nó tiếp nhận năng lợng trực tiếp từ mặt trời, là tác
nhân bên ngoài trái đất, để duy trì sự tồn tại và tiếp tục phát triển. Nhng trong
quá trình tăng trởng kinh tế lại gắn liền với việc sử dụng ngày càng nhiều các
nguồn tài nguyên không thể tái tạo đợc. Mặt khác, sản xuất càng phát triển

kinh tế của một quốc gia nào thực sự đạt đợc 3 mục tiêu đó thì chính là nền
kinh tế hớng tới sự phát triển bền vững. Quan điểm này đợc thể hiện qua sơ đồ
sau:
Sơ đồ 2: Tiếp cận phát triển bền vững
Kinh tế
Công bằng giữa các thế hệ Hiệu quả
Mục tiêu trợ giúp/việc làm Tăng trởng
ổn định
Đánh giá tác động môi trờng
Tiền tệ hoá các tác động
môi trờng
Xã hội Môi trờng
Công bằng giữa các thế hệ Đa dạng sinh học và
Sự tham gia của quần chúng thích nghi
Giảm đói nghèo Bảo tồn tài nguyên thiên nhiên
Bảo tồn di sản văn hoá, dân tộc Ngăn chặn ô nhiễm
Xây dựng thể chế
Để hớng tới một sự phát triển bền vững các quốc gia đều phải cân nhắc,
tính toán, xem xét cân bằng cả 3 mục tiêu nh đã nêu trên trong đó bảo vệ môi
trờng nhằm duy trì và phát huy sự đa dạng sinh học bảo tồn các nguồn tài
Hoàng Văn Hà - KTMT A- K41
9
Chuyên đề tốt nghiệp
nguyên thiên nhiên, ngăn chặn ô nhiễm là những tiền đề cơ bản, bảo đảm cho
sự tồn tại và phát triển bền vững của xã hội.
3. 2. Cơ sở khoa học thực tiễn:
+ Sự gia tăng kinh phí bảo vệ môi trờng:
Một trong những nguyên nhân khiến cho việc quản lý môi trờng đợc
giải quyết một cách có hệ thống hơn là vấn đề chi phí bảo vệ môi trờng. Có
những chi phí giành cho việc thực hiện các quy định về môi trờng và có những

Hệ thống pháp luật và các văn bản pháp quy đã tạo cơ sở pháp lý cho
việc áp dụng các công cụ kinh tế trong quản lý môi trờng ở Việt Nam. Vào
năm 1985, chính phủ Việt Nam xây dựng chơng trình quốc gia về bảo vệ môi
trờng và cộng với sự giúp đỡ của IUCN đã cho ra chiến lợc quốc gia về bảo
tồn tài nguyên thiên nhiên. Năm 1990 uỷ ban khoa học nhà nớc ( nay là bộ
khoa học công nghệ môi trờng), với sự giúp đỡ của UNDP, UNEP, IUCN và
SIDA xây dựng báo cáo kế hoạch quốc gia về môi trờng và phát triển bền
vững và kế hoạch này đợc hội đồng bộ trởng (nay là chính phủ) ban hành
ngày 12/6/1992. Luật bảo vệ môi trờng của Việt Nam đợc quốc hội thông qua
vào tháng 12/1993 và ban hành ngày 10/1/1994. Bên cạnh luật môi trờng còn
có một số luật và nghị định khác có liên quan đến môi trờng nh:
Nghị định 175 - CP về hớng dẫn thực hiện luật bảo vệ môi trờng.
Nghị định về tài nguyên khoáng sản ban hành năm 1989.
Luật tội phạm môi trờng ban hành năm 2000.
Thông t 48-TC/Ttg về đăng ký và thu phí, lệ phí ban hành tháng 9/1992.
Nghị định số 26-CP ban hành ngày 26/4/1996.
II. Hệ thống quản lý môi trờng theo tiêu chuẩn ISO 14001
1. Vài nét về ISO 14000:
+ Tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế (ISO): ISO là tên viết tắt của tổ chức
của tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hoá (International organization for
standardization), đợc thành lập vào năm 1946 với mục đích xây dựng các tiêu
chuẩn về sản xuất, thơng mại và thông tin. ISO có trụ sở ở Giơnevơ, Thuỵ Sỹ
và là một tổ chức phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn hoá. Hiện
nay, ISO có trên 120 thành viên là các cơ quan tiêu chuẩn hoá quốc gia, tuỳ
theo nhu cầu và khả năng của từng nớc mức độ tham gia xây dựng các tiêu
chuẩn ISO có khác nhau. ở một số nớc, tổ chức tiêu chuẩn hoá là cơ quan
Hoàng Văn Hà - KTMT A- K41
11
Chuyên đề tốt nghiệp
chính thức hay bán chính thức của chính phủ. Việt Nam là thành viên đầy đủ

12
Chuyên đề tốt nghiệp
các yêu cầu đối với thơng mại và nhiều khi trở thành điều kiện mua hàng của
các nhà nhập khẩu đối với các nớc xuất khẩu. Vào cuối những năm 1980, đã
có nhiều tranh luận trong ISO về việc quyết định xây dựng các dự thảo tiêu
chuẩn quốc tế cho những vấn đề tranh cãi gay gắt trên các diễn đàn công cộng
nh vấn đề môi trờng. Sự huỷ hoại tầng ozon, sự nóng lên của trái đất, nạn phá
rừng nghiêm trọng và các vấn đề môi trờng khác đợc xem nh là vấn đề mang
tính chất toàn cầu. Trong thực tế đã có một phong trào thể hiện sự mong muốn
của các quốc gia có đợc sự quan tâm tốt hơn đến môi trờng của trái đất. Một
vấn đề khác vào thời điểm này đã gây nhiều sự quan tâm đó là quốc tế cha có
một chỉ số tổng hợp để đánh giá sự cố gắng nỗ lực của một tổ chức trong việc
đạt đợc các thành quả bảo vệ môi trờng một cách liên tục đáng tin cậy. Chính
loại chỉ số này đã hình thành nên tiêu chuẩn ISO 14001 về hệ thống quản lý
môi trờng.
Nói tóm lại, sự thành công của ISO 9000 và sự nổi lên của các vấn đề
môi trờng toàn cầu đã dẫn đến việc ISO thực sự bắt đầu các công việc xem xét
đến diễn đàn môi trờng. Tuy nhiên, chỉ đến năm 1994 ISO mới thực chất khởi
sự công việc này đợc tiến hành trong khuôn khổ hoạt động của nhóm t vấn
chiến lợc về môi trờng (SAGE), nhóm này đợc hình thành vào năm 1991 gồm
20 quốc gia, 11 tổ chức quốc tế và trên 100 chuyên gia môi trờng tham gia
nhằm xác định những yêu cầu cơ bản cho cách tiếp cận mới tới các tiêu chuẩn
liên quan tới khía cạnh môi trờng. Tháng 6/1992 hội nghị về môi trờng và phát
triển của liên hợp quốc đợc tổ chức tại Rio de Janeiro (Braxin) đã đặt ra các
vấn đề khẩn cấp về môi trờng và bảo vệ môi trờng trên phạm vi toàn cầu. Hội
nghị chính là sự tác động trực tiếp mạnh mẽ đến quyết định của ISO về vấn đề
tiêu chuẩn hoá trong lĩnh vực quản lý môi trờng.
Tiếp sau hội nghị việc xây dựng các tiêu chuẩn về môi trờng cũng đã đ-
ợc nêu ra từ hội nghị bàn tròn tại urugoay hiệp định chung về thuế quan và
mậu dịch (GATT). Tại hội nghị này, các nhà đàm phán đã thống nhất rằng tiêu

đó có các quy định về môi trờng. Bên cạnh đó chúng ta còn tham gia vào rất
nhiều các tổ chức kinh tế khu vực và thế giới. Tham gia vào các tổ chức kinh tế
trên là điều kiện và môi trờng thuận lợi để các tự hoàn thiện mình nâng cao
khả năng cạnh tranh. Bên cạnh những thuận lợi đó các doanh nghiệp Việt Nam
đang phải đối đầu với những khó khăn trong việc đa hàng hoá của mình thâm
Hoàng Văn Hà - KTMT A- K41
14
Chuyên đề tốt nghiệp
nhập vào các thị trờng mới đặc biệt là các thị trờng EU, Mỹ, Nhật. . . trong
việc đòi hỏi các sản phẩm sạch thông qua các quy định về môi trờng, quy
định về trách nhiệm đối với ngời lao động khi xuất khẩu hàng hoá sang các thị
trờng này.
Nh vậy, trong xu hớng toàn cầu hoá, tự do hoá thơng mại vấn đề môi tr-
ờng có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với sức cạnh tranh của doanh nghiệp.
Nếu doanh nghiệp biết cách khai thác triệt để lợi thế đó và có cách đối phó với
những vấn đề còn tồn tại thì có thể biến các lợi thế đó thành vũ khí cạnh tranh
của doanh nghiệp.
2.2. Tạo ra một số lợi thế trong kinh doanh
+ Lợi thế vay vốn:
Việc áp dụng ISO 14001 tạo ra những triển vọng cho việc vay ngân hàng
hoặc sự trợ giúp đối với các dự án phát triển cha đợc khai thác. Các cơ quan tài
chính quốc tế nh ngân hàng thế giới (WB), quỹ tiền tệ quốc tế (IMF). . . cũng
nh các nhà cho vay thơng mại của khu vực t nhân và các nhà đầu t thích hợp có
thể yêu cầu sự cam kết về ISO 14001 từ phía những ngời đi vay, do ISO 14001
có thể là một chỉ số đáng kể của các cố gắng của tổ chức làm thoả mãn các
trách nhiệm môi trờng. Việc doanh nghiệp đợc chứng nhận sự phù hợp đối với
các tiêu chuẩn có thể là những lợi thế để tiếp cận thị trờng.
+ Kết hợp đợc các lợi ích kinh tế với lợi ích về môi trờng:
Do các hệ thống quản lý chất lợng đã trở thành giấy thông hành mang
tính chất sống còn của các doanh nghiệp thơng mại ở nhiều thị trờng, việc xây

rằng chỉ có bảo vệ môi trờng một cách có hệ thống và kết hợp với quản lý tổng
hợp mới có thể đạt đợc sự phù hợp đầy đủ với các yêu cầu bên trong và bên
ngoài. Nhng bài học này thờng đợc học với một giá đắt sau khi đã trải qua các
sự cố môi trờng nghiêm trọng. Trong khi đó, yêu cầu trong tiêu chuẩn ISO
14001 là nhằm xây dựng và vận hành một hệ thống quản lý môi trờng, tập
trung các nỗ lực của tổ chức/doanh nghiệp vào việc thiết lập cách tiếp cận đầy
đủ tin cậy và khả thi đối với việc bảo vệ môi trờng, thu hút sự tham gia của tất
cả các thành viên trong xí nghiệp. Hệ thống bảo vệ môi trờng trở thành một bộ
phận của hệ thống quản lý toàn diện nhận đợc sự quan tâm nh quản lý nhân
lực, quản lý chất lợng. Nhận thức về môi trờng đợc cập nhật liên tục cùng với
sự tham gia của mọi thành viên hơn là thông qua những nỗ lực của các chuyên
Hoàng Văn Hà - KTMT A- K41
16
Chuyên đề tốt nghiệp
gia. Vì vậy, ISO 14001 có tiềm năng để cung cấp cho tổ chức sự bảo vệ môi tr-
ờng đầy đủ thông qua việc quản lý môi trờng tốt hơn.
2.4. Làm thay đổi văn hoá trong doanh nghiệp
Việc áp dụng hệ thống quản lý môi trờng sẽ mang tới sự thay đổi về nếp
sống văn hoá trong tổ chức và hy vọng sau này trên cả thế giới. Đây là sự
mong đợi hoàn toàn có lý vì tiêu chuẩn tăng cờng sự nhận thức, giáo dục, đào
tạo và chăm sóc từ phía cán bộ công nhân viên để họ hiểu và đáp ứng những
yêu cầu môi trờng của Công ty họ. Mỗi nhân viên đợc yêu cầu phải triệt để
thực thi chính sách môi trờng của tổ chức và biết đợc mình có thể tránh đợc
hoặc giảm thiểu các sự cố môi trờng. áp dụng ISO 14001 sẽ cuốn hút sự tham
gia của tất cả các nhân viên vào quá trình quản lý môi trờng sẽ tạo nên một nền
văn hoá tận tâm với môi trờng trong doanh nghiệp, tạo nên một môi trờng làm
việc đoàn kết thống nhất ngời lao động phát huy đợc tinh thần làm chủ hăng
hái phấn đấu vì mục tiêu môi trờng mà lãnh đạo đã đặt ra.
3. Các yêu cầu của hệ thống quản lý môi trờng theo tiêu chuẩn ISO 14001
Tiêu chuẩn ISO 14001 đợc hoàn thiện và ban hành vào đầu tháng

0. Giới thiệu
1. Lĩnh vực
2. Đề cập vấn đề
3. Các định nghĩa
4. Các yêu cầu của hệ thống quản lý môi trờng
4.0. Tổng quát
4.1. Chính sách môi trờng
4.2. Lập kế hoạch
4.2.1. Các khía cạnh môi trờng
4.2.2. Các yêu cầu về luật pháp và các loại khác
4.2.3. Mục đích và mục tiêu
4.2.4. Các chơng trình quản lý môi trờng
4.3. Thực hiện và điều hành hệ thống
4.3.1. Cơ cấu trách nhiệm
4.3.2. Đào tạo nhận thức và năng lực
4.3.3. Thông tin liên lạc
4.3.4. Tài liệu hệ thống quản lý môi trờng
4.3.5. Kiểm soát tài liệu
Hoàng Văn Hà - KTMT A- K41
18
Chuyên đề tốt nghiệp
4.3.6. Kiểm soát hoạt động
4.3.7. Đối phó với tình trạng khẩn cấp
4.4. Kiểm tra và các hoạt động khắc phục
4.4.1. Kiểm tra và đo đạc
4.4.2. Các hoạt động khắc phục và phòng ngừa sự không phù hợp
4.4.3. Hồ sơ
4.4.4. Đánh giá hệ thống quản lý môi trờng
4.5. Xem xét lại của lãnh đạo
*Nội dung và yêu cầu của ISO 14001:

quan trọng là những khía cạnh môi trờng có hoặc có thể tác động đáng kể đến
môi trờng. Cái đó đảm bảo rằng các khía cạnh liên quan tới những tác động
nh vậy đợc phản ánh trong các mục đích và mục tiêu của Công ty. Việc xác
định các khía cạnh môi trờng là một quá trình vận động và tiêu chuẩn đòi hỏi
Công ty luôn giữ thông tin đợc cập nhật.
+ Nhận biết đánh giá và sắp xếp theo mức độ ảnh hởng của các tác động
môi trờng.
Theo ISO 14001 thì tác động là bất kỳ sự thay đổi nào của môi trờng tạo
nên bởi hoạt động, sản phẩm hay dịch vụ của doanh nghiệp hay nói cách khác
thì các tác động là sự thay đổi trong môi trờng do các tơng tác tạo ra. Nh vậy,
mối quan hệ giữa các khía cạnh môi trờng và tác động môi trờng là quan hệ
giữa nguyên nhân và hậu quả. Khía cạnh là nguyên nhân nh sự ô nhiễm, hậu
quả là tác động môi trờng nh mức ô nhiễm tăng lên trong môi trờng nhà máy.
+ Nhận biết và duy trì đợc sự tiếp cận với luật pháp và tất cả các yêu cầu
khác áp dụng cho các khía cạnh môi trờng của các hoạt động, sản phẩm và
dịch vụ. Các yêu cầu khác có thể bao gồm luật công nghiệp ứng dụng, các h-
ớng dẫn ngoại lệ và các thoả thuận với giới chức xã hội, các yêu cầu nội bộ mà
tổ chức đặt ra, các hiệp định quốc tế có liên quan hay các hớng dẫn của quốc
tế.
+ Thiết lập các mục đích và mục đích môi trờng:
Phải chuyển đổi chính sách môi trờng và các khía cạnh môi trờng do các
hoạt động, sản phẩm, dịch vụ của tổ chức tạo ra tác động môi trờng đáng kể
thành các mục đích và mục tiêu riêng biệt.
Hoàng Văn Hà - KTMT A- K41
20
Chuyên đề tốt nghiệp
Theo ISO 14001 một mục đích về môi trờng là một mục tiêu chung xuất
phát từ chính sách môi trờng, do một tổ chức tự xây dựng nên và đợc lợng hoá
khi có thể. Mục đích là các mục tiêu dài hạn, các mục tiêu là những bớc ngắn
trên con đờng đạt tới mục đích. Chúng phải đợc cụ thể và đo đếm đợc và có

phải đợc đào tạo để có đủ năng lực thích ứng.
+ Nhân viên ở các cấp và đơn vị chức năng phải đợc đào tạo sao
cho: phù hợp với chính sách, thủ tục và yêu cầu của hệ thống quản lý môi tr-
ờng, hiểu đợc các tác động môi trờng trong khu vực hoạt động của họ và có thể
ứng phó với những sự cố môi trờng và hậu quả do công việc không tuân thủ
các thủ tục.
2. Thông tin liên lạc:
Tiêu chuẩn thừa nhận các nhu cầu thông tin nội bộ và đối ngoại về vấn
đề môi trờng. Tổ chức phải thiết lập và duy trì thủ tục để:
+ Tạo thành thông tin nội bộ giữa các đơn vị chức năng và giữa các cấp
về quản lý các khía cạnh môi trờng và hệ thống quản lý môi trờng.
+ Thực hiện thủ tục nhập, lập văn bản và trả lời các thông tin và câu hỏi
liên quan từ các bên hữu quan, bao gồm thông tin với các cơ quan chức năng
về kế hoạch ứng cứu trong trờng hợp khẩn cấp có sự cố.
3. Tài liệu của hệ thống quản lý môi trờng:
Yêu cầu cơ bản trong ISO 14001 là lập nên và duy trì thông tin để thể
hiện các phần cốt lõi của hệ thống quản lý và các tác động qua lại của chúng.
Cái đó tạo ra phơng hớng cho các tài liệu có liên quan.Thông tin có thể viết
trên giấy hay văn bản điện tử. Các thông tin có liên quan có thể bao gồm các
thể thức hoạt động nội bộ, các tiêu chuẩn nội bộ, thông tin về quá trình, các h-
ớng dẫn khi làm việc, kế hoạch cấp cứu tại chỗ và ghi chép. . .
4. Kiểm soát tài liệu:
ISO 14001 đòi hỏi tổ chức phải lập nên các thủ tục rõ ràng để kiểm tra
tất cả các tài liệu mà ISO đòi hỏi nó bao gồm các thủ tục tạo ra và sửa đổi tài
liệu. Khi kiểm soát tài liệu phải xây dựng các thủ tục sau:
- Tài liệu phải đợc định dạng, nhất quán, có ngày tháng ban hành, soát
xét, phê duyệt, dễ tìm, đợc bảo quản và lu trữ thích hợp
- Thủ tục phải đợc thực hiện
Hoàng Văn Hà - KTMT A- K41
22

Hoàng Văn Hà - KTMT A- K41
23
Chuyên đề tốt nghiệp
- Đánh giá định kỳ mức độ phù hợp với những quy định pháp luật về môi
trờng.
- Ghi nhận những phàn nàn, khiếu nại về môi trờng và có hành động khắc
phục thích hợp.
3.5. Xem xét lại của lãnh đạo:
Bớc cuối cùng trong quá trình quản lý môi trờng là sự xem xét lại hệ
thống quản lý. Điều đòi hỏi cơ bản của ISO 14001 là yêu cầu bộ phận quản lý
cấp cao nhất phải xem xét lại hệ thống quản lý môi trờng ở những nơi đâu nó
xác định là phù hợp và để đảm bảo cho tính bền vững liên tục, tính hiệu quả và
tính đầy đủ của nó. Doanh nghiệp xem xét và đề ra biện pháp để cải tiến liên
tục nhằm nâng cao và cải thiện hiệu quả hoạt động về môi trờng.
Nh vậy, ISO 14001 bao gồm 5 yêu cầu chính đó là: Chính sách môi tr-
ờng, lập kế hoạch, thực hiện và điều hành hệ thống kiểm tra và các hoạt động
phòng ngừa xem xét lại của lãnh đạo tập hợp lại với nhau thành chu trình xoắn
ốc nhằm cải tiến liên tục, vốn là nền tảng của tiêu chuẩn. Những yếu tố này kết
hợp lại tạo nên mô hình của ISO 14001 theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 3: Mô hình hệ thống quản lý môi trờng theo ISO 14001
Hoàng Văn Hà - KTMT A- K41
24
Cải tiến
liên tục
Xem xét lại của
lãnh đạo
Kiểm tra và các hoạt động
phòng ngừa
- Kiểm tra và đo đạc
- Các hoạt động khắc phục và phòng

Việt Nam, Công ty Sanyo Việt Nam, Công ty liên doanh Costal Phong Phú. . .
Đây là con số thật khiêm tốn so với gần 500 chứng chỉ ISO 9000.
Theo kết quả điều tra mới nhất của vụ chính sách kinh tế Đa Biên (Bộ th-
ơng mại), không ít các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay cha hiểu biết đầy đủ
về các tiêu chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn môi trờng quốc tế. Đối với họ, các tiêu
chuẩn về vệ sinh kiểm dịch, tiêu chuẩn môi trờng, tiêu chuẩn kỹ thuật, mẫu mã
sản phẩm và bao gói sản phẩm, đều thuộc khái niệm chất lợng sản phẩm.
Nhiều khi các hoạt động cải tiến chất lợng sản phẩm chỉ mới tập chung vào
việc nâng cao giá trị sử dụng, mẫu mã, cha tập trung đúng mức vào các khía
cạnh kỹ thuật, vệ sinh kiểm dịch(SPS) và môi trờng.
Hoàng Văn Hà - KTMT A- K41
25

Trích đoạn Những khó khăn và thuận lợi Cải tạo lại hệ thống xử lý khí thải ở xí nghiệp giặt mài cho phù hợp Tăng cờng công tác đào tạo nâng cao nhận thức
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status