iii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đồ án tốt nghiệp, em xin gởi lời cảm ơn chân thành nhất
đến các thầy: Thầy GS. TSKH Lê Huy Bá, Thầy Th.S Thái Văn Nam đã tận tình
chỉ bảo, hướng dẫn, sửa chữa và đóng góp nhiều ý kiến quý báu cho em trong quá
trình thực hiện đồ án tốt nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô khoa Môi trường – trường ĐH KTCN
TPHCM đã tận tình giảng dạy, truyền đạt nhiều kiến thức, kinh nghiệm và tạo
điều kiện cho em trong suốt quá trình học tập tại trường.
Xin chân thành cảm ơn Anh Huỳnh Bảo Tuân đã nhiệt tình giúp đỡ, cung
cấp tài liệu và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành tốt đồ án.
Xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo cùng toàn thể Cán bộ – Công nhân
viên Nhà máy sản xuất thuốc BVTV An Giang đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt
quá trình thực hiện đề tài tốt nghiệp.
Cuối cùng xin cảm ơn các bạn lớp 02DHMT5-6 đã chia sẽ những khó khăn
và động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đồ án. TP. HCM, Ngày 20 tháng 12 năm 2006
SV Ngô Thò Hồng Hạnh
v
MỤC LỤC
2.2 Quá trình thực hiện HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 13
2.2.1 Những thuận lợi và khó khăn của việc thực hiện HTQLMT theo tiêu
chuẩn ISO 14001 13
2.2.2 Vai trò của HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 đối với doanh nghiệp khi
gia nhập WTO 16
2.3 Các chính sách của Nhà nước nhằm khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp
tham gia quản lý môi trường 18
2.3.1 Một số chính sách khuyến khích 19
2.3.2 Một số chính sách hỗ trợ 20
2.4 Hệ thống quản lý tích hợp các tiêu chuẩn ISO 9000, ISO 14000, SA 8000,
OHSAS 18000 21
2.5 Tình hình áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001 trên thế giới và ở Việt Nam 23
2.5.1 Tình hình áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001 trên thế giới 23
2.5.2 Tình hình áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001 ở Việt Nam 23
2.5.3 Một số công ty đạt chứng nhận tiêu chuẩn ISO 14001 tại Việt Nam 24
2.6 Tình hình áp dụng ISO 14001 trong ngành hoá chất BVTV ở Việt Nam 28
2.6.1 Tình hình sử dụng hoá chất BVTV ở Việt Nam 28
2.6.2 Tình hình áp dụng ISO 14001 trong ngành hoá chất BVTV ở Việt Nam . 33
CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY SẢN XUẤT THUỐC BVTV AN
GIANG – CÔNG TY CỔ PHẦN BVTV AN GIANG
3.1 Giới thiệu về công ty CP. BVTV An Giang 34
vii
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty CP. BVTV An Giang từ
1993 đến nay 34
3.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của công ty 35
3.1.3 Nhân sự 35
3.1.4 Kết quả sản xuất và kinh doanh trong những năm qua 36
3.1.5 Nền tảng mà công ty CP. BVTV An Giang xây dựng được trong những
4.1.2 Xử lý chất thải rắn 61
4.1.3 Xử lý ô nhiễm không khí 61
4.1.4 Khống chế ô nhiễm tiếng ồn 63
4.1.5 Khống chế ô nhiễm nhiệt và các yếu tố vi khí hậu 63
4.1.6 An toàn lao động và phòng chống cháy nổ 64
4.2 Khả năng áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 của nhà
máy sản xuất thuốc BVTV An Giang 65
4.2.1 Cam kết của Ban lãnh đạo 65
4.2.2 Khả năng về tài chính 66
4.2.3 Khả năng về nhân sự 66
4.2.4 Các yếu tố quyết đònh khả năng áp dụng HTQLMT tại nhà máy 68
4.2.5 Khả năng áp dụng HTQLMT tại nhà máy 68
4.3 Khả năng đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩnISO 14001:2004 của nhà máy sản
xuất thuốc BVTV An Giang 70
CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP CHO QUÁ TRÌNH ÁP DỤNG HTQLMT THEO
TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004 TẠI NHÀ MÁY SẢN XUẤT THUỐC BVTV
AN GIANG
ix
5.1 Giải pháp cho việc thực hiện các công việc cần thiết theo yêu cầu của
tiêu chuẩn 86
5.1.1 Phân tích công việc 86
5.1.2 Hoạch đònh nguồn nhân lực 90
5.2 Kiến nghò HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 cho nhà máy sản xuất
thuốc BVTV An Giang 92
5.2.1 Tổ chức HTQLMT 92
5.2.2 Mô hình chương trình xây dựng HTQLMT cho nhà máy sản xuất thuốc
BVTV An Giang 95
5.3 Chi phí của việc áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 tại NM 107
5.4 Kế hoạch dự kiến áp dụng ISO 14001 tại nhà máy 108
chuẩn hóa Quốc tế
SAGE : Strategic Action Group on the Environment – Nhóm hành
động chiến lược về môi trường
WTO : World Trading Organization – Tổ chức thương mại thế giới
SA 8000 : Hệ thống quản lý trách nhiệm xã hội
OHSAS 18000 : Hệ thống quản lý sức khỏe – An toàn lao động
HTQLMT : Hệ thống quản lý môi trường
NM : Nhà máy
BVTV : Bảo vệ thực vật
CP. BVTV : Cổ phần bảo vệ thực vật
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam xi xii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Mười quốc gia có số lượng chứng chỉ ISO 14001 lớn nhất
Bảng 2.2: Danh sách các công ty đạt chứng nhận ISO 14001 tại Việt Nam
14001 ở Việt Nam
Hình 3.1: Thò phần thuốc BVTV của Công ty CP. BVTV An Giang
Hình 3.2: Sơ đồ tổ chức và bố trí nhân sự Nhà máy
Hình 3.3: Công nghệ gia công, pha chế thuốc
Hình 5.1: Sơ đồ hoạch đònh nguồn nhân lực
Hình 5.2: Mô hình HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004
Hình 5.3: Sơ đồ quản lý môi trường cho toàn bộ Nhà máy
Hình 5.4: Sơ đồ chương trình xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001
Hình 5.5: Sơ đồ tổ chức nhân sự của nhà máy trong trường hợp áp dụng ISO
14001:2004
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: GS.TSKH LÊ HUY BÁ
ThS. THÁI VĂN NAM
SVTH : NGÔ THỊ HỒNG HẠNH Trang 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong những thập kỉ qua ô nhiễm môi trường và áp lực với thiên nhiên ngày
càng gay gắt ở khắp nơi trên thế giới. Bảo vệ môi trường đang trở thành vấn đề
bức xúc đối với mọi quốc gia, đòi hỏi cần có sự quan tâm nổ lực của mọi thành
viên trong xã hội. Để góp phần bảo vệ môi trường Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc
tế đã soạn thảo và cho ra đời Bộ tiêu chuẩn ISO 14001 nhằm đưa ra một hệ thống
quản lý môi trường và tài nguyên thiên nhiên một cách hiệu quả. Tiêu chuẩn ISO
14001 đã đi vào hoạt động từ năm 1996 và đã qua 1 lần soát xét để có sự tương
thích hơn với bộ tiêu chuẩn ISO 9001, đó là phiên bản ISO 14001:2004.
Trong xu thế toàn cầu hóa như hiện nay, tự do hóa thương mại liên quan tới
môi trường không những ở cấp quốc tế, quốc gia mà còn ở chính mỗi doanh
14001:2004 cho Nhà máy sản xuất thuốc BVTV An Giang – Công ty cổ phần
BVTV An Giang”.
1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Nghiên cứu cấu trúc và yêu cầu của HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001
Nghiên cứu khả năng áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001:2004 cho nhà máy
sản xuất thuốc BVTV An Giang
Đề xuất các yêu cầu xây dựng HTQLMT cho nhà máy (nguồn lực, thời
gian, chi phí và các yêu cầu cần thiết cho bộ tiêu chuẩn ISO 14001).
1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Đồ án tập trung vào những nội dung chính sau:
Tổng quan về HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004
Đánh giá hiện trạng môi trường tại nhà máy sản xuất thuốc BVTV An
Giang
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: GS.TSKH LÊ HUY BÁ
ThS. THÁI VĂN NAM
SVTH : NGÔ THỊ HỒNG HẠNH Trang 3
Xem xét khả năng áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 tại
nhà máy
Xây dựng qui trình xác đònh các khía cạnh môi trường và bảng danh sách
khía cạnh môi trường có ý nghóa tại nhà máy
Đề xuất giải pháp cho quá trình áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO
14001
Đề xuất các bước đi căn bản hợp lý và ít tốn kém nhất để áp dụng
HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 phù hợp với hiện trạng thực tế tại
nhà máy
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.4.1 Phương pháp luận
Phương pháp quan sát
Đề tài sử dụng phương pháp này để đánh giá và xác đònh:
Ý thức bảo vệ môi trường tại nhà máy
Hiện trạng môi trường nhà máy (Khí thải, nước thải, chất thải rắn, tiếng
ồn, nhiệt độ…)
Khía cạnh môi trường tại nhà máy
Phương pháp kế thừa
Để thực hiện đề tài, cần thiết phải tham khảo các tài liệu nghiên cứu và
các đề tài có liên quan đã thực hiện trước đây.
Phương pháp phân tích dòng chất thải và cân bằng vật chất: Nhằm
phân tích đầu vào và đầu ra của từng quy trình đơn vò (bộ phận) trong nhà
máy
Phương pháp xử lý số liệu và trao đổi ý kiến với chuyên gia
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: GS.TSKH LÊ HUY BÁ
ThS. THÁI VĂN NAM
SVTH : NGÔ THỊ HỒNG HẠNH Trang 5
Sau khi thu thập số liệu, điều tra phỏng vấn…thì cần phải xử lý những số
liệu, phân tích những kết quả và trình bày kết quả thu được.
Trong quá trình thực hiện đề tài những vấn đề chưa rõ, chưa hiểu nên
tham khảo ý kiến, hướng dẫn của chuyên gia nghiên cứu về lónh vực này.
Phương pháp thống kê
Sử dụng phần mềm SPSS 11.5 để thống kê số liệu thông qua các phiếu
điều tra.
Sơ đồ nghiên cứu 1.5 ĐỐI TƯNG NGHIÊN CỨU
Tiêu chuẩn ISO 14001:2004
Tình hình hoạt động và sản xuất kinh doanh của nhà máy sản xuất thuốc
BVTV An Giang
việc tiêu thụ sản phẩm, nâng cao uy tín đối với khách hàng. p dụng tiêu chuẩn
ISO 14001 sẽ giúp nhà máy có một HTQLMT phù hợp từ đó cải thiện được các
hoạt động trong quá trình sản xuất đối với môi trường. ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: GS.TSKH LÊ HUY BÁ
ThS. THÁI VĂN NAM
SVTH : NGÔ THỊ HỒNG HẠNH Trang 7
2.1 GIỚI THIỆU BỘ TIÊU CHUẨN ISO 14000
2.1.1 Lòch sử hình thành và phát triển
ISO (International Organization of Standadization) là một Tổ chức quốc tế về
vấn đề tiêu chuẩn, thành lập vào năm 1946 có thành viên là các cơ quan tiêu
chuẩn quốc gia, bao gồm 146 nước trên thế giới tham gia. Tổ chức này có mục
đích chung là đưa ra các tiêu chuẩn hòa hợp trong quá trình giao thương và phát
triển hợp tác quốc tế giữa các nước trong và ngoài Tổ chức.
Theo đònh nghóa của Tổ chức, tiêu chuẩn mà Tổ chức đưa ra là một sự thỏa
thuận trên văn bản trong đó có những qui cách kỹ thuật hay các tiêu chuẩn khác
được sử dụng một cách nhất quán làm quy tắc để chỉ dẫn hay xác đònh các tính
chất nhằm đảm bảo cho vật liệu, sản phẩm, quá trình và dòch vụ phù hợp với mục
đích đã đề ra.
Vào năm 1991, ISO lập ra nhóm hành động, chiến lược về môi trường SAGE
(Strategic Action Group on the Environment) với sự tham gia của 25 nước. SAGE
cho rằng việc nhóm ISO xây dựng tiêu chuẩn quản lý môi trường quốc tế và các
công cụ thực hiện và đánh giá là rất thích hợp. ISO đã cam kết thiết lập tiêu
chuẩn quản lý môi trường quốc tế tại hội nghò thượng đỉnh về môi trường và phát
triển (còn gọi là hội nghò thượng đỉnh về trái đất) ở Rio de Janeiro để ghi nhận sự
thành công của việc phát triển tiêu chuẩn ISO 9000 – hệ thống quản lý chất
lượng mà Tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế (ISO) được đề nghò tham dự.
Một loạt các công việc liên quan đến các tiêu chuẩn môi trường đã được bắt
đầu vào năm 1992 khi ISO thành lập Ủy ban kỹ thuật 207 (TC 207) là cơ quan sẽ
SCI
EMS
ANH
ISO
GENEVER
TC 176
CANADA
ISO 9000
TC 207
CANADA
ISO 14000
SC2
EA
HÀ
LAN
SC3
EL
ÚC
SC4
EPE
MỸ
SC5
LCA
PHÁP
ISO 14020: Cấp nhãn môi trường – Các mục đích, các nguyên tắc cơ bản
cho tất cả các loại nhãn môi trường.
ISO 14021: Cấp nhãn môi trường – Tự công bố và khai báo các yêu cầu
môi trường – Thuật ngữ và đònh nghóa.
ISO 14022: Cấp nhãn môi trường – Các ký hiệu cấp nhãn môi trường.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: GS.TSKH LÊ HUY BÁ
ThS. THÁI VĂN NAM
SVTH : NGÔ THỊ HỒNG HẠNH Trang 10
ISO 14023: Cấp nhãn môi trường – Thử nghiệm và phương pháp đánh giá.
ISO 14024: Cấp nhãn môi trường – Các chương trình của cán bộ môi
trường. Hướng dẫn về các nguyên tắc, về thực hành các thủ tục xác nhận
của chương trình đa tiêu chuẩn.
ISO 14031: Đánh giá kết quả hoạt động môi trường của hệ thống quản lý
và mối quan hệ của nó tới môi trường.
ISO 14040: Quản lý môi trường – Đánh giá chu trình chuyển hóa – Các
nguyên tắc chung và hướng dẫn.
ISO 14041: Đánh giá chu trình chuyển hóa – Phân tích kiểm kê.
ISO 14042: Đánh giá chu trình chuyển hóa – Đánh giá tác động.
ISO 14043: Đánh giá chu trình chuyển hóa – Đánh giá việc cải tiến.
ISO 14050: Tiêu chuẩn về các thuật ngữ và đònh nghóa.
ISO 14060: Hướng dẫn về các tập hợp các vấn đề môi trường trong các
tiêu chuẩn sản phẩm.
Tóm lại, Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 cho phép các doanh nghiệp có cơ hội giới
thiệu với các đối tác bên ngoài rằng việc sản xuất của mình hoạt động theo
nguyên tắc ít gây ô nhiễm môi trường.
2.1.3 Mục đích của ISO 14000
Mục đích tổng thể của tiêu chuẩn quốc tế này là hỗ trợ trong việc bảo vệ môi
trường và kiểm soát ô nhiễm đáp ứng với yêu cầu của kinh tế xã hội.
Mục đích cơ bản của ISO 14000 là hỗ trợ các tổ chức trong việc phòng tránh
các ảnh hưởng môi trường phát sinh từ hoạt động, sản phẩm hoặc dòch vụ của tổ
việc áp dụng HTQLMT có thể trình bày như sau:
Dễ dàng hơn trong kinh doanh - Một tiêu chuẩn quốc tế chung sẽ giảm rào
cản về kinh doanh.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: GS.TSKH LÊ HUY BÁ
ThS. THÁI VĂN NAM
SVTH : NGÔ THỊ HỒNG HẠNH Trang 12
Đáp ứng với yêu cầu pháp luật - Để chứng nhận HTQLMT theo tiêu
chuẩn ISO 14001, Tổ chức phải tuân thủ các yêu cầu pháp luật và phải
chứng minh tính hiệu quả của HTQLMT.
Tăng lòng tin: nếu một Tổ chức được chứng nhận ISO 14001 và đònh kỳ
được đánh giá bởi cơ quan độc lập, các bên hữu quan tin tưởng rằng Tổ
chức rất quan tâm đến vấn đề môi trường.
Giảm rủi ro và trách nhiệm pháp lý: Các Tổ chức được chứng nhận ISO
14001 ít gặp phải các vấn đề về môi trường hơn các Tổ chức không được
chứng nhận.
Tiết kiệm: Tổ chức sẽ tiết kiệm được nhiều hơn thông qua các nỗ lực giảm
thiểu chất thải và ngăn ngừa ô nhiễm.
Có điều kiện kinh doanh thuận lợi hơn: Các khách hàng mong muốn kinh
doanh với các Tổ chức được biết đến trong việc bảo vệ môi trường.
Cải tiến hiệu suất : Dường như việc đáp ứng với các phương pháp của
HTQLMT sẽ dẫn đến việc tăng cường lợi nhuận.
Đáp ứng các yêu cầu của bên hữu quan - Bên hữu quan muốn đầu tư vào
các công ty có các hoạt động tích cực bảo vệ môi trường.
Giảm áp lực về môi trường: Khi các nhà hoạt động môi trường thấy rằng
công ty không có các hoạt động bảo vệ môi trường, họ sẽ áp dụng các áp
lực về luật lệ lên công ty và bên hữu quan. Kết quả là sẽ ảnh hưởng đến
uy tín của công ty và công ty sẽ phải chòu chi phí kiện tụng.
Nâng cao hình ảnh của công ty: Các tổ chức quan tâm đến chính sách và
các hoạt động về môi trường sẽ chiếm được thiện ý của cộng đồng.
Sẽ có nhiều cơ hội hơn cho các bảo hiểm về các sự cố ô nhiễm môi trường
trạng phân biệt được trong chính sách, được hưởng những ưu đãi trong
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: GS.TSKH LÊ HUY BÁ
ThS. THÁI VĂN NAM
SVTH : NGÔ THỊ HỒNG HẠNH Trang 14
kinh doanh quốc tế tương tự như các doanh nghiệp lớn của Nhà nước và cơ
hội kinh doanh ngày càng nhiều hơn.
Doanh nghiệp Việt Nam được nhiều hỗ trợ cụ thể góp phần cải tiến quá
trình chế tác, quản lý kinh doanh, các hoạt động sản xuất, công nghệ ngày
càng được cải tiến hiệu suất cao hơn và ít tác động đến môi trường sống
hơn.
Doanh nghiệp Việt Nam hiện đã có điều kiện thuận lợi mở rộng thò
trường, đang thu hút vốn đầu tư và công nghệ, bước đầu tạo dựng được
môi trường phát triển, có được thế và lực trong kinh doanh nội đòa và quốc
tế.
Các doanh nghiệp Việt Nam ngày nay có một nguồn nhân lực trẻ dồi dào
và năng động, ham học hỏi và tiếp cận với cái mới.
Điều kiện giao thương với nước ngoài thông thoáng hơn, tiếp cận được với
cách thức quản lý mới, công nghệ mới, phong cách làm việc mới dễ dàng
hơn và nhất là tranh thủ được một nguồn đầu tư bên ngoài dồi dào. Đó là
điều kiện vô cùng thuận lợi cho các doanh nghiệp Việt Nam áp dụng ISO
14001.
Áp dụng ISO 14001 chính là áp dụng một cách thức quản lý mới thân
thiện hơn đối với môi trường, tạo nên một cách làm việc khoa học hơn.
Hơn nữa, việc xây dựng và áp dụng HTQLMT ISO 14001 về lâu dài mang
lại một lợi ích rất lớn cho doanh nghiệp, cho môi trường và cộng đồng.
Với một HTQLMT hiệu quả, các doanh nghiệp có thể tiết kiệm rất nhiều
chi phí trong công tác bảo vệ môi trường, vượt hàng rào thuế quan, tăng
thò phần, thu thêm lợi nhuận từ đó giá thành sản phẩm hạ, thu hút người
mua.
Gia tăng uy tín với khách hàng, tăng cao khả năng cạnh tranh trên thương