ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD:ThS. HUỲNH TIẾN ĐẠT
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
I.1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
Trong quá trình phát triển không ngừng của xã hội, loài người đã đạt được
nhiều thành tựu to lớn trong các lónh vực kinh tế xã hội với một trình độ
khoa học kỹ thuật hiện đại, nhưng đồng thời cũng gây ra nhiều hậu quả
nghiêm trọng cho môi trường sinh thái. Sự ô nhiễm môi trường, sự cố môi
trường, suy giảm tài nguyên, sự thay đổi khí hậu toàn cầu là hậu quả trực
tiếp, gián tiếp của tác động do các dự án, chính sách không thân thiện với
môi trường gây ra.
Nước ta đang ở trong thời kì công nghiệp hóa-hiện đại hóa, quá trình này
tạo ra những thay đổi to lớn về mặt kinh tế nhưng đồng thời nó cũng để lại
những hậu quả nặng nề về môi trường. Việc phá hủy tài nguyên thiên
nhiên, sử dụng tài nguyên thiên nhiên không hợp lý đã trực tiếp hay gián
tiếp ảnh hưởng đến môi trường hiện tại và tương lai.
Ngày nay, việc quản lý tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường và
chống ô nhiễm đã trở thành mối quan tâm hàng đầu của mọi quốc gia trên
thế giới. Việt Nam muốn hội nhập trong nền kinh tế khu vực và thế giới
phải chấp nhận những luật chung đó của nó. Do đó, việc áp dụng các bộ
tiêu chuẩn quốc tế về môi trường sẽ giúp chúng ta hội nhập dễ dàng và
nhanh chóng.
ISO 14001 là tiêu chuẩn chứng nhận về hệ thống quản lý môi trường trong
bộ tiêu chuẩn ISO 14000 do tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế ban hành và
được áp dụng vào Việt Nam năm 1998. Tiêu chuẩn nhằm đònh hướng cho
các doanh nghiệp đưa ra các hoạt động quản lý môi trường song song với
hoạt động quản lý sản xuất, góp phần không nhỏ trong việc nâng cao uy tín
của doanh nghiệp và đảm bảo cho sản phẩm của doanh nghiệp đó hòa
nhập thuận lợi vào thò trường quốc tế, đồng thời tiêu chuẩn thể hiện một
SVTH: ĐẶNG THANH GIANG Trang1
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD:ThS. HUỲNH TIẾN ĐẠT
phương pháp khoa học để tiến hành một cách hiệu quả công tác quản lý
trên bước đường tự khẳng đònh mình, khẳng đònh vò thế trong nước, trong
khu vực và trên thế giới. Để thực hiện tốt đồng thời cả mục tiêu kinh tế và
mục tiêu môi trường, cung cấp cho khách hàng những sản phẩm, dòch vụ có
chất lượng cao, được thực hiện trong điều kiện đảm bảo môi trường; đồng
thời nâng cao tính cạnh tranh trong thò trường khu vực và thế giới thì việc
xây dựng và áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 là điều vô cùng
cần thiết và cần làm ngay.
Chính vì vậy, việc nghiên cứu thực thi HTQLMT cho công ty Sữa Vinamilk
là điều hết sức thiết thực, và đó cũng chính là lý do mà em chọn đề tài này
I.3 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI
Nghiên cứu các yêu cầu và cơ sở cần thiết cho việc xây dựng mô hình hệ
thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 cho công ty Sữa
Vinamilk, bao gồm mọi hoạt động, sản phẩm và dòch vụ của công ty.
Đề xuất các bước đi căn bản và tính toán các chi phí mà công ty phải chi
trả từ khi áp dụng đến khi chứng nhận hệ thống để Ban Giám Đốc công ty
có cái nhìn tổng thể và phân bổ nguồn lực cũng như kinh phí một cách phù
hợp.
I.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Để đạt được mục tiêu đề ra, đề tài được thực hiện với các nội dung sau:
Giới thiệu tóm lược về HTQLMT ISO 14001
Tìm hiểu hiện trạng và năng lực quản lý môi trường tại công ty Sữa
Vinamilk. Qua đó xem xét, đánh giá khả năng áp dụng HTQLMT theo
tiêu chuẩn ISO 14001:2004 của Công ty.
Xây dựng những qui trình xác đònh khía cạnh môi trường có ý nghóa tại
công ty
SVTH: ĐẶNG THANH GIANG Trang3
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD:ThS. HUỲNH TIẾN ĐẠT
Đề xuất chương trình áp dụng ISO 14001:2004 cho công ty Sữa
Vinamlik tại chi nhánh Cần Thơ.
I.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004.
I.5.2 Phương pháp thực tế
Thu thập và phân tích các tài liệu về ISO 14000
Trong quá trình thu thập và phân tích các tài liệu về ISO 14000, chú trọng
đến hệ thống quản lý môi trường ISO 14001 và những vấn đề liên quan.
Ngoài ra còn tìm hiểu về các quy đònh, tiêu chuẩn của Nhà nước về hệ
thống quản lý môi trường. Từ đó đưa ra một quy đònh cụ thể, phù hợp
chuẩn bò cho việc xây dựng và thực thi ISO 14001 áp dụng cho công ty Sữa
Vinamilk, nhằm đạt được các yều cầu của tiêu chuẩn.
I.5.2.1 Phương pháp điều tra phỏng vấn
Tiến hành điều tra phỏng vấn theo dạng trực tiếp, các câu hỏi phỏng vấn
sẽ được chuẩn bò trước theo mục đích của thông tin cần nắm bắt, xen vào
đó là các câu hỏi nảy sinh trong quá trình phỏng vấn không được chuẩn bò
trước.
Đối tượng phỏng vấn:
- Ban lãnh đạo.
- Phòng kỹ thuật.
- Phòng hành chánh quản trò.
- Một số các phân xưởng sản xuất
- Phòng quản lý chất lượng.
- Trung tâm chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn QUACERT
SVTH: ĐẶNG THANH GIANG Trang5
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD:ThS. HUỲNH TIẾN ĐẠT
I.5.2.2 Phương pháp thống kê
Thu thập các thông tin về hoạt động và môi trường của công ty trong các
năm từ 2000 đến 2006.
- Quá trình hình thành và phát triển, cơ cấu tổ chức.
- Tình hình kinh doanh, nhân sự và tình hình tài chính.
- Quy trình công nghệ sản xuất sữa - hoàn tất.
- Tình hình quản lý môi trường thực tế tại công ty.
được cấp chứng chỉ phù hợp ISO 14001. Điều này mang lại hiệu quả rất lớn trong
công tác quản lý, góp phần trong việc tiêu thụ sản phẩm cũng như nâng cao uy tín
đối với khách hàng. Thực hiện ISO 14001 không chỉ khẳng đònh uy tín của công
ty mà còn đảm bảo cho công ty hoà nhập vào thò trường quốc tế. Tiêu chuẩn ISO
14001 sẽ giúp cho công ty tổ chức xử lý các vấn đề môi trường một cách hệ thống
và từ đó sẽ cải thiện được tác động đối với môi trường.
SVTH: ĐẶNG THANH GIANG Trang7
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD:ThS. HUỲNH TIẾN ĐẠT
CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU VỀ ISO 14001
II.1 TỔNG QUAN BỘ TIÊU CHUẨN ISO 14000
II.1.1 Tiêu chuẩn và tiêu chuẩn hóa
Từ điển Webster đònh nghóa tiêu chuẩn là: “…3: được thiết lập bởi người có
thẩm quyền, hoặc là một thỏa thuận chung như một mô hình chuẩn…4:
được thiết lập bởi người có thẩm quyền như một quy đònh để đo đạc lượng,
khối lượng, phạm vi, giá trò hoặc chất lượng…”. Ngoài ra, Webster đònh
nghóa việc chuẩn hóa để “1: để so sánh với một tiêu chuẩn 2: nhằm đạt
được sự phù hợp với tiêu chuẩn”
Chúng ta sử dụng thuật ngữ tiêu chuẩn trong cuộc sống hàng ngày mà ít
nhiều không để ý tới việc đó; thực tế, cuộc sống sẽ trở nên khó khăn rất
nhiều khi không có các tiêu chuẩn. Ngôn ngữ là một ví dụ. Chúng ta có thể
giao tiếp được là do ngôn ngữ được chuẩn hóa. Từ và cụm từ có nghóa
chung. Do đó, từ và cụm từ có thể dễ dàng truyền đạt từ người phát biểu
hoặc người viết sang người đọc. Khi không có tiêu chuẩn, không có nghóa
chung, chúng ta sẽ gặp khó khăn lớn trong việc truyền đạt ý nghóa và ý
tưởng của mình.
Ví dụ khác như, khi bạn đến cửa hàng và mua một gói bánh, bạn sẽ chẳng
suy nghóa liệu gói bánh 100.000đ ở Hà Nội có cùng khối lượng với gói
bánh ở Hải Phòng không? Bạn sẽ không phải lo lắng về điều này vì bạn
đang sống trong một xã hội mà các tiêu chuẩn về trọng lượng và đo đạc đã
được thiết lập.
Mục đích của các tiêu chuẩn ISO là tạo điều kiện cho các hoạt động trao
đổi hàng hóa và dòch vụ trên toàn cầu trở nên dễ dàng, tiện dụng hơn và
đạt được hiệu quả. Quá trình tiêu chuẩn hóa cũng góp phần thúc đẩy sự
SVTH: ĐẶNG THANH GIANG Trang9
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD:ThS. HUỲNH TIẾN ĐẠT
hợp tác giữa các quốc gia trên lónh vực trí tuệ, khoa học, công nghệ, và
hoạt động kinh tế. Tất cả các tiêu chuẩn do ISO đặt ra đều có tính chất tự
nguyện không bắt buộc áp dụng
II.1.3 Quá trình xây dựng tiêu chuẩn
Trong quá trình xây dựng ISO tuân theo những nguyên tắc cơ bản sau
- Sự nhất trí: ISO quan tâm đến quan điểm của các bên liên quan; các nhà sản
xuất, người bán hàng, người sử dụng, các nhóm tiêu thụ, các phòng kiểm
nghiệm, các chính phủ, các nghề nghiệp kỹ thuật và các cơ quan nghiên cứu.
- Qui mô: dự thảo các tiêu chuẩn phù hợp với các yêu cầu của các ngành và
khách hàng trên toàn thế giới.
- Tự nguyện: việc tiêu chuẩn hóa quốc tế chòu tác động của thò trường, do đó
nó dựa trên cơ sở tự nguyện thực hiện của các bên có quan tâm.
Quá trình xây dựng tiêu chuẩn gồm những bước chủ yếu sau đây
- Đề nghò đề mục tiêu chuẩn
- Phê duyệt kế hoạch xây dựng tiêu chuẩn
- Soạn thảo dự thảo đề mục
- Lập dự thảo ban kỹ thuật
- Gửi dự thảo ban kỹ thuật đi lấy ý kiến rộng rãi
- Lập dự thảo cuối cùng
- Phê duyệt và phát hành tiêu chuẩn.
II.1.4 Bộ tiêu chuẩn ISO 14000
Hoàn cảnh ra đời Bộ tiêu chuẩn ISO 14000
Trước áp lực ngày càng tăng của các vấn đề môi trường toàn cầu, bộ tiêu
chuẩn ISO 14000 đã ra đời vào cuối năm 1996 và đầu năm 1997 trên cơ sở của
tiêu chuẩn BS 7750 (mã hiệu BS 7750 - Một tiêu chuẩn về hệ thống quản lý môi
ISO TƯ LIỆU
GIAI
ĐOẠN
SC1 14001 Cụ thể hóa Hệ thống Quản lý Môi trường DIS
14004 Hướng dẫn chung – Hệ thống Quản lý Môi trường DIS
14002 Hướng dẫn Hệ thống Quản lý Môi trường cho xí nghiệp vừa,
nhỏ.
NP
SC2 14010 Hướng dẫn kiểm toán Môi trường; Những nguyên tắc chung DIS
14011.1 Hướng dẫn kiểm toán Môi trường – Thủ tục KT
Phần I: Kiểm toán xí nghiệp vừa và nhỏ
DIS
14011.2 Phần II: Kiểm toán sự tuân thủ NP
14011.3 Phần III: Kiểm toán báo cáo môi trường NP
14012 Hướng dẫn kiểm toán hệ thống môi trường – Chỉ tiêu trình độ
đối với kiểm toán viên
DIS
14013 Quản lý các chương trình kiểm toán hệ thống môi trường NP
14014 Hướng dẫn tổng quan môi trường ban đầu DIS
14015 Hướng dẫn đánh giá nhãn hiệu môi trường NP
SC3 14020 Các nguyên tắc cơ bản đối với cấp nhãn hiệu môi trường WD
14021 Cấp nhãn hiệu môi trường – Khiếu nại môi trường tự tuyên bố
– Thuật ngữ, đònh nghóa.
CD
14022 Các ký hiệu cấp nhãn hiệu môi trường (kiểu II) WD
14023 Cấp nhãn hiệu môi trường; kiểm đònh và các phương pháp ủy
quyền
NP
14024 Cấp nhãn hiệu môi trường; nguyên tắc chỉ đạo, thực tế, chỉ
tiêu cho các chướng trình cấp chứng chỉ; hướng dẫn thủ tục.
điều khiển, đo lường và cải thiện những phương tiện liên quan tới môi trường
trong các hoạt động của tổ chức. Nó có thể làm cho những yêu cầu bắt buộc
SVTH: ĐẶNG THANH GIANG Trang13
Cải tiến liên tục
chính sách môi
trường
chính sách môi
trường
Lập kế hoạch
Lập kế hoạch
Thực hiện và
tác nghiệp
Thực hiện và
tác nghiệp
Xem xét của lãnh
đạo
Xem xét của lãnh
đạo
Kiểm tra và hành
động khắc phục
khắc phục
Kiểm tra và hành
động khắc phục
khắc phục
CAM
KẾT
THỰC
HIỆN
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD:ThS. HUỲNH TIẾN ĐẠT
và tự nguyện về môi trường được đáp ứng tốt hơn. Nó có thể hỗ trợ quá trình
b) Tự đảm bảo sự phù hợp với chính sách môi trường đã công bố;
c) Chứng minh sự phù hợp với tiêu chuẩn này thông qua:
1. Tự xác đònh và tuyên bố phù hợp với tiêu chuẩn này,
2. Các bên có liên quan đến quyền lợi như khách hàng xác nhận sự phù
hợp,
3. Cơ quan bên ngoài Tổ chức xác nhận việc tự công bố phù hợp,
4. Được chứng nhận phù hợp cho hệ thống quản lý môi trường của mình
do một cơ quan bên ngoài cấp;
Tất cả yêu cầu của tiêu chuẩn này là nhằm hợp nhất vào bất kỳ hệ thống
quản lý môi trường nào. Mức độ áp dụng phụ thuộc vào các yếu tố như chính
sách môi trường của Tổ chức, bản chất của các hoạt động, sản phẩm dòch vụ và
Tổ chức.
2. Tiêu chuẩn trích dẫn
Không có tham khảo tiêu chuẩn được trích dẫn. Điều khoản này đã được
bao gồm nhằm giữ lại số điều khoản nhận dạng giống như phiên bản trước.
3. Đònh nghóa
Các đònh nghóa sau đây được áp dụng cho mục đích của tiêu chuẩn này:
3.1 Đánh giá viên
Người có đủ năng lực để thực hiện một cuộc đánh giá {ISO 9000:2000}
3.2 Cải tiến thường xuyên
SVTH: ĐẶNG THANH GIANG Trang15
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD:ThS. HUỲNH TIẾN ĐẠT
Quá trình lập lại để tăng cường hệ thống quản lý môi trường (3.8) nhằm
đạt được việc cải tiến kết quả hoạt động tổng thể về môi trường (3.10), phù hợp
với chính sách môi trường (3.11) của Tổ chức.
3.3 Hành động khắc phục
Hành động để loại bỏ các nguyên nhân sự không phù hợp đã phát hiện
4.Tài liệu
Thông tin và các phương tiện hỗ trợ
Ghi chú: phương tiện thông tin có thể bằng giấy, đóa quang học, điện tử , hình ảnh
Ghi chú: Trong hệ thống quản lý môi trường các kết quả có thể đo được dựa trên
chính sách, mục tiêu và chỉ tiêu môi trường của mình và các yêu cầu về môi
trường khác.
11. Chính sách môi trường
Ý đònh và phương hướng tổng thể liên quan đến kết quả hoạt động về môi
trường của Tổ chức và do lãnh đạo cấp cao đề ra
Ghi chú: Chính sách môi trường cung cấp khuôn khổ cho các hành động và cho
việc đề ra các mục tiêu và chỉ tiêu môi trường.
12. Chỉ tiêu môi trường
Yêu cầu chi tiết và kết quả thực hiện, áp dụng cho Tổ chức hoặc các hoạt
động của nó, yêu cầu này xuất phát từ các mục tiêu môi trường và cần phải thiết
lập để đáp ứng và đạt được những mục tiêu đó.
SVTH: ĐẶNG THANH GIANG Trang17
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD:ThS. HUỲNH TIẾN ĐẠT
13. Bên hữu quan
Cá nhân hoặc nhóm liên quan đến hoăïc bò ảnh hưởng bởi kết quả hoạt
động về môi trường của một Tổ chức.
14. Đánh giá nội bộ
Quá trình có hệ thống, độc lập và được lập thành văn bản để thu thập các
bằng chứng này một cách khách quan nhằm xác đònh mức độ thực hiện hệ thống
quản lý môi trường có phù hợp với chuẩn cứ đánh giá HTQLMT do Tổ chức lập
ra.
15. Sự không phù hợp
Sự không đáp ứng yêu cầu (ISO 9000:2000)
16. Tổ chức
Công ty, liên hợp, công ty hãng, xí nghiệp, cơ quan hoặc một bộ phận của
nó, dù là một tổ chức hợp hay không, nhà nước hoặc tư nhân, có các bộ phận chức
năng quản trò riêng của mình.
Chú thích – Với các tổ chức có nhiều đơn vò hoạt động riêng rẽ có thể được
đònh nghóa là một tổ chức.
sách đó:
a) Phù hợp với bản chất, quy mô và tác động môi trường của các hoạt
động, sản phẩm và dòch vụ của Tổ chức đó;
b) Có cam kết cải tiến thường xuyên và ngăn ngừa ô nhiễm
c) Có cam kết tuân thủ các yêu cầu pháp luật tương ứng và các yêu
cầu khác mà Tổ chức phải tuân thủ. Các yêu cầu này có liên quan
đến các yếu tố của môi trường,
d) Đưa ra khuôn khổ để thiết lập và xem xét các mục tiêu và chỉ tiêu
môi trường;
e) Được lập thành văn bản, áp dụng và duy trì
SVTH: ĐẶNG THANH GIANG Trang19
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD:ThS. HUỲNH TIẾN ĐẠT
f) Được thông báo cho tất cả nhân viên làm việc hoặc đại diện cho Tổ
chức,
g) Có sẵn trong cộng đồng.
II.2.2.3 Lập kế hoạch/ hoạch đònh
II.2.2.3.1 Yếu tố môi trường
Tổ chức phải thiết lập và duy trì một hoặc nhiều thủ tục để:
a) Xác đònh các yếu tố môi trường của các hoạt động, sản phẩm và dòch vụ
trong phạm vi đã xác đònh của hệ thống quản lý môi trường mà tổ chức có
thể kiểm soát và các hoạt động, sản phẩm và dòch vụ đó mà tổ chức có thể
tác động khi xem xét đến các hoạt động, sản phẩm và dòch vụ đã hoạt
đònh, phát triển mới, hoặc các hoạt động, sản phẩm và dòch vụ mới hoặc
cải tiến.
b) Xác đònh các yếu tố môi trường của các hoạt động, sản phẩm và dòch vụ có
hoặc có thể có các tác động đáng kể đến môi trường (ví dụ các yếu tố môi
trường có ý nghóa)
Tổ chức phải lập thành văn bản và cập nhật các thông tin này.
Tổ chức phải đảm bảo rằng các yếu tố môi trường có ý nghóa được xem xét
khi thiết lập, áp dụng và duy trì HTQLMT
II.2.3 Thực hiện và điều hành
II.2.3.1 Cơ cấu và trách nhiệm
Lãnh đạo phải đảm bảo có sẵn nguồn lực cần thiết cho việc thiết lập, áp
dụng, duy trì và hệ thống quản lý môi trường. Các nguồn lực bao gồm nguồn
nhân lực, kỹ năng chuyên môn, cơ sở hạ tầng, nguồn lực công nghệ và tài chính.
SVTH: ĐẶNG THANH GIANG Trang21
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD:ThS. HUỲNH TIẾN ĐẠT
Vai trò, trách nhiệm và quyền hạn cần được xác đònh, lập thành văn bản
và thông báo nhằm tạo thuận lợi cho việc quản lý môi trường có hiệu quả.
Lãnh đạo cấp cao của Tổ chức phải bổ nhiệm một (hoặc vài) đại diện của
lãnh đạo cụ thể, ngoài các trách nhiệm khác, người này phải có đủ các vai trò,
trách nhiệm và quyền hạn xác đònh nhằm:
a) Đảm bảo các yêu cầu của hệ thống quản lý môi trường được thiết
lập, áp dụng và duy trì phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này,
b) Báo cáo kết quả hoạt động của hệ thống quản lý môi trường cho
lãnh đạo cấp cao để xem xét kể cả các đề nghò cải tiến
II.2.3.2 Năng lực, đào tạo nhận thức
Tổ chức phải đảm bảo tất cả nhân viên thực hiện công việc hoặc đại diện
cho Tổ chức mà công việc của họ có khả năng tạo nên một hoặêc nhiều tác động
đáng kể lên môi trường phải có đủ năng lực trên cơ sở giáo dục. Đào tạo hoặc
kinh nghiệm thích hợp và phải lưu giữ các hồ sơ có liên quan.
Tổ chức phải xác đònh các nhu cầu và đào tạo có liên quan đến các yếu tố
môi trường và hệ thống quản lý môi trường của mình. Tổ chức phải cung cấp đào
tạo hoặc các biện pháp khác để đáp ứng các yêu cầu này và phải lưu giữ các hồ
sơ có liên quan.
Tổ chức cần phải thiết lập, áp dụng và duy trì một hoặc nhiều thủ tục để
giúp cho nhân viên làm hoặc đại diện cho Tổ chức nhận thức được:
a) Tầm quan trọng của sự phù hợp với chính sách và các thủ tục về
môi trường, với các yêu cầu của hệ thống quản lý môi trường,
b) Các yếu tố môi trường có ý nghóa và các tác động môi trường hiện
của tiêu chuẩn phải được kiểm soát. Hồ sơ là một dạng đặc biệt của tài liệu và
phải được kiểm soát theo yêu cầu.
Tổ chức phải thiết lập áp dụng duy trì một hoặc nhiều các thủ tục để :
SVTH: ĐẶNG THANH GIANG Trang23
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD:ThS. HUỲNH TIẾN ĐẠT
a) Phê duyệt về tính đầy đủ khi ban hành,
b) Xem xét và cập nhật khi cần thiết và phê duyệt lại tài liệu.
c) Đảm bảo xác đònh được các thay đổi và tình trạng soát xét hiện
hành của tài liệu,
d) Đảm bảo các phiên bản có liên quan của tài liệu đang áp dụng có
sẵn tại nơi sử dụng,
e) Đảm bảo tài liệu dễ đọc và dễ nhận dạng,
f) Đảm bảo xác đònh và phân phốí có kiểm soát các tài liệu có nguồn
gốc bên ngoài được Tổ chức xác đònh là cần thiết cho hoạch đònh và
điều hành hệ thống quản lý môi trường,
g) Ngăn ngừa việc sử dụng vô ý các tài liệu lỗi thời và áp dụng các
nhận dạng thích hợp đối với các tài liệu này nếu chúng được lưu dữ
lại theo bất kỳ mục đích nào.
II.2.3.6 Kiểm soát điều hành
Tổ chức phải xác đònh và lập kế hoạch các hoạt động liên quan đến các
yếu tố môi trường có ý nghóa và nhất quán với chính sách, mục tiêu và chỉ tiêu
môi trường của mình nhằm đảm bảo chúng được thưc hiện dưới các điều kiện
được quy đònh, bằng cách:
a) Thiết lập, áp dụng và duy trì một hoặc nhiều thủ tục bằøng văn bản
nhằm kiểm soát các tình trạng mà do thiếu các thủ tục này có thể
dẫn đến sự sai lệch khỏi chính sách, mục tiêu và chỉ tiêu môi
trường;
b) Ban hành các chuẩn cứ hoạt động cho các thủ tục;
c) Thiết lập, áp dụng và duy trì các thủ tục liên quan đến các yếu tố
môi trường có ý nghóa đã xác đònh của hàng hóa, dòch vụ do Tổ chức