ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
oOo
BÙI THANH QUANG
XÂY DỰNG HỆ THỐNG HỘI NGHỊ TRUYỀN HÌNH
CHẤT LƯỢNG CAO TRÊN MẠNG IP
LUẬN VĂN THẠC SỸ
Chuyên ngành: Kỹ thuật vô tuyến điện tử và thông tin liên lạc
Mã số: 2.07.00 LUẬN VĂN THẠC SỸ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS. TSKH Huỳnh Hữu Tuệ
Hà Nội - 2006
1
MỤC LỤC
MỤC LỤC …………………………………………………………………………….1
DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT………………………………………4
1.5.1. Naïve Unicas………………………………………………… 33
1.5.2. IP Multicas………………………………………………… 33
1.5.3. Overlay Multicast………………………………………………… 34
1.5.4. Phương pháp lai IP/Overlay Multicast……………………………… 35
1.6. Kết luận………………………………………………… 35
CHƢƠNG 2: CÁC KỸ THUẬT NÉN VÀ CHUẨN NÉN AUDIO …… 36
2.1. Tổng Quan…………………………………………………………… 36
2.2. Nguyên lý chung của bộ mã hoá CELP.……………………………… 39
2.3. Nguyên lý mã hoá CS-ACELP……………………………………… 41
2.3.1. Nguyên lý chung của bộ mã hoá……………………………… 41
2.3.2. Nguyên lý bộ mã hoá CS-ACELP……………………………… 42
2.3.3. Nguyên lý bộ giải mã CS-ACELP……………………………… 44
2
2.4. Chuẩn nén G.729A………………………… 45
2.5. Chuẩn nén G.729B……………………………………………………… 46
2.6. Chuẩn nén G.723.1……………………………………………………… 48
2.6.1. Nguyên lý bộ mã hoá G.723.1…………………………………… 49
2.6.2. Nguyên lý bộ giải mã G.723.1……………………………… 50
2.7. Chuẩn nén GSM 06.10……………………………………………… . 51
2.8. Kết luận……………………………………………………………… 51
CHƢƠNG 3: CÁC KỸ THUẬT NÉN VÀ CHUẨN NÉN VIDEO.…………… 52
3.1. Giới thiệu về nén video……………………………………………………… 52
3.2. Các phƣơng pháp nén video………………………………………… 52
3.2.1. Phép biến đổi cosin rời rạc (DCT)……………………………… 54
3.2.2. Mã hoá video dùng biến đổi DCT dựa vào khối.………… 56
3.2.3. Lượng tử hoá…………………………………………………… 57
3.2.4. Mã hoá trong ảnh và mã hoá liên ảnh…………………… 57
3.2.5. Ước lượng vectơ chuyển động.……………………………… 58
3.2.6. Mã hoá mẫu theo đường Zigzac……………………………… 59
3
4.4. Kết luận…………………………………………………………………………… 93
CHƢƠNG 5: CÁC HỆ THỐNG HỘI NGHỊ TRUYỀN HÌNH HIỆN NAY… 94
5.1. Phân loại dựa trên công nghệ truyền dẫn, chuyển mạch.………………… 94
5.2. Phân loại dựa vào số lƣợng ngƣời tham gia tại mỗi điểm hội nghị .……… 97
5.2.1. Hệ thống hội nghị truyền hình cá nhân (desktop system)…………… 97
5.2.2. Hệ thống hội nghị truyền hình bàn tròn (roll-about systems)……… 99
5.2.3. Hệ thống hội nghị truyền hình phòng họp (room systems).………… 100
5.3. Kết luận…………………………………………………………………………… 105
CHƢƠNG 6: XÂY DỰNG HỆ THỐNG GIAO BAN TRUYỀN HÌNH
– TRUNG TÂM NHIỆT ĐỚI VIỆT – NGA……………………… 106
6.1. Giới thiệu về Trung tâm Nhiệt đới Việt – Nga……………………………… 106
6.2. Xây dựng hệ thống giao ban xa………………………………………………… 108
6.2.1. Yêu cầu hệ thống…………………………………………………………….108
6.2.2. Giải pháp xây dựng hệ thống giao ban xa……………………………… 108
6.2.2.1 Sơ đồ tổng thể hệ thống………………………………………… 110
6.2.2.2. Sơ đồ đấu nối mạng và luồng dữ liệu của hệ thống ………… 113
6.2.2.3. Sơ đầu nối carrd trong hệ thống trung tâm ………………… 117
6.2.3. Các chức năng điều khiển hệ thống hội nghị ……………………………120
6.2.4. Kiểm định chất lượng hệ thống…………………………………………….124
6.3. Kết luận……………………………………………………………………………….126
KẾT LUẬN…………………………………………………………………………… …127
TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………………………… …128
PHỤ LỤC I……………………………………………………………………………… 130
PHỤ LUC II…………………………………………………………………………… 131
(tiếng nói) theo thời gian thực. Trước đây việc giảm chi phí đi lại là động lực kích
thích chủ yếu để các công ty sử dụng hệ thống hội nghị truyền hình (HNTH), tuy nhiên
đến nay người ta đã nhận thấy hệ thống hội nghị truyền hình (HNTH) là một hệ thống
có tính chiến lược làm tăng sức mạnh cạnh tranh cho công ty, là yếu tố sống còn để
phát triển bền vững trong xã hội thông tin. Vì thế Hội nghị truyền hình ngày càng được
ứng dụng rộng rãi trong kinh doanh, trong nghiên cứu khoa học, quân sự, y tế và giáo
dục. Với tính hữu dụng của HNTH đến nay nó đã trở thành một nhu cầu thiết yếu của
cuộc sống, không chỉ riêng các chính phủ, các tổ chức, công ty sử dụng mà nó đã trở
thành nhu cầu phổ biến của cá nhân và gia đình.
Công nghệ về phần mềm cũng như truyền dẫn trong các hệ thống HNTH hiện
nay cần băng thông rất lớn mới đảm bảo chất lượng. Vì vậy HNTH mới triển khai
được trên các mạng ATM và ISDN và thường phải thuê kênh riêng như trong lĩnh vực
y tế nên giá thành chi phí cho hệ thống HNTH là rất cao. Còn các hệ thống HNTH trên
Internet hiện nay do băng thông hạn chế nên mới chỉ đáp ứng dịch vụ với chất lượng
thấp. Để đảm bảo chất lượng cao cho HNTH trên mạng IP cần phải giải quyết rất
nhiều khó khăn như giao thức truyền theo thời gian thực, truyền video với băng thông
nhỏ, tránh tắc nghẽn khi hệ thống có số lượng lớn v.v…Tuy nhiên khi hệ thống sử
dụng trên mạng IP sẽ có chi phí thấp, thân thiện với người sử dụng, phù hợp với xu thế
phát triển của mạng viễn thông là khai thác mạng và dịch vụ sử dụng IP làm nền tảng
truyền dẫn cho các loại dịch vụ trong tương lai. Kết hợp với những thành tựu về công
nghệ nén video cũng như sự phát triển vượt bậc về công nghệ phần cứng có thể giải
9
quyết được những khó khăn trên. Từ đó đưa ra đề xuất “Xây dựng hệ thống hội nghị
truyền hình chất lượng cao trên mạng IP”. Nhằm giải quyết những vấn đề khó khăn
khi thực hiện xây dựng hệ thống hội nghị truyền hình trên mạng IP.
Luận văn được chia thành 6 chương.
Chương 1. Trình bày về các giao thức trên mạng IP, phương thức truyền tải trên
mạng IP
Chương 2. Trình bày về các kỹ thuật nén âm thanh
còn bao hàm tất cả các giao thức họ TCP/IP – là một hệ thống các phần mềm cung cấp
dịch vụ trên mạng .
Có một số ưu điểm của TCP/IP như sau: Giao thức chuẩn mở không giới hạn và
sẵn sàng phát triển độc lập với phần cứng và hệ điều hành. Do nó được hỗ trợ bởi
nhiều nhà cung cấp. TCP/IP lý tưởng cho việc hợp nhất phần cứng và phần mềm khác
nhau, ngay cả khi truyền thông trên Internet. Sự độc lập rành mạch với phần cứng vật
lý của mạng cho phép TCP/IP hợp nhất các mạng khác nhau. TCP/IP có thể chạy trên
mạng Ethernet, mạng Token ring, mạng quay số (Dial-up line), mạng X.25 mạng ảo và
trên mọi môi trường vật lý truyền thông. Một sơ đồ địa chỉ dùng chung cho phép mỗi
thiết bị TCP/IP có duy nhất một địa chỉ trên mạng ngay cả khi đó là mạng toàn cầu
Internet. Hỗ trợ mô hình client-server, mô hình mạng bình đẳng, hỗ trợ kỹ thuật dẫn
đường động. 11
Kiến trúc của TCP/IP: Kiến trúc phân tầng của TCP/IP cũng tuân theo nguyên
tắc phân tầng của mô hình tham chiếu OSI. TCP/IP được phân ra thành 4 tầng tương
ứng với mô hình OSI như sau:
Lớp 1 và 2
Lớp mạng 12
là việc phân phối gói dữ liệu không được bảo đảm, có thể là do trễ trên đường truyền,
mất đường truyền, bị sai hỏng trong quá trình phân chia hoặc lắp ráp các mảnh của
thông báo. Nếu giao thức IP không có chức năng điều khiển truyền dữ liệu đáng tin
cậy thì không thể nào đảm bảo được gói dữ liệu truyền đến nơi nhận một cách chính
xác. IP không có phần kiểm tra Checksum cho nội dung dữ liệu mà chỉ có Checksum
cho phần thông tin header. Việc kiểm tra và điều khiển truyền được mô hình lớp đảm
nhiệm. Một phần của IP định nghĩa các Gateway quản lý các gói dữ liệu như thế nào,
khi nào tạo các thông báo lỗi và làm thế nào để giải quyết các vấn đề nảy sinh.
IP
A
RR
Netwo
rk
devic
e
R
ARP
Physica
l Media
Ứng dung
Truyền tải
Mạng
Giao diện
mạng 13
thành thông báo ban đầu được khởi động tại lớp IP của máy nhận. Nếu bộ đếm thời
gian này đã đạt được đến giá trị định trước mà vẫn chưa nhận hết các gói dữ liệu cần
thiết thì tất cả các gói dữ liệu đã nhận sẽ bị huỷ toàn bộ. Nhờ những thông tin trong
phần header của IP mà máy nhận có thể biết được thứ tự của các gói được sắp xếp ra
sao. Một hậu quả của quá trình phân mảnh thông tin là các gói bị phân mảnh đến chậm
hơn một thông báo không bị phân mảnh, vì vậy phần lớn các ứng dụng thường tránh
kỹ thuật phân mảnh thông tin nếu có thể (đây là một đặc điểm rất quan trọng cho việc
ứng dụng IP trong ATM: do việc truyền thông tin trong ATM thực chất là truyền các
tế bào có kích thước rất nhỏ).
IP là giao thức phi kết nối (Connectionless), nghĩa là nó không quan tâm đến
việc gói dữ liệu được chuyển qua nút nào trên đường truyền, thậm chí nó cũng không
head
er 14
Phần Header ( 20 bytes) bao gồm:
+ Version : 4 bit, chứa số hiệu phiên bản của IP.
+ Internet Header Length (IHL): chiều dài tổng cộng của header IPv4.
+ Type of service (TOS): dùng để chỉ rõ mức dịch vụ mà gói dữ liệu IP này cần
được trao (8 bit).
+ Total length: chiều dài tổng cộng của gói dữ liệu IP kể cả phần header, đơn vị
tính là byte (16 bit).
+ Flag: dùng điều khiển sự phân đoạn (3 bit).
+ Identification: giá trị được ấn định bởi nơi gửi IP của một IP để trợ giúp việc
lắp ráp lại các gói bị phân đoạn, nó cùng các trường Source IP address và Destination
IP address để định danh duy nhất một IP khi nó ở trên mạng (16 bit).
+ Fragment offset: cho biết vị trí của đoạn (sau khi datagram đã bị phân đoạn)
trong một datagram, đơn vị tính là 64 bit, (8 byte).
+ Time-to-live: thời gian tồn tại trên mạng của datagram, tránh trường hợp nó
tồn tại quá lâu trên mạng gây tắc nghẽn, đơn vị tính là giây (8bit).
+ Protocol: cho biết giao thức tầng trên kế tiếp sẽ nhận dữ liệu ở trạm đích, giao
thức tầng trên của IP thường là TCP hay UDP, (8bit).
+ Header Checksum: chiếm 16 bit, đây là mã kiểm soát lỗi 16 bit theo phương
pháp CRC (Cyclic Redundance Code) cho vùng header để phát hiện các lỗi của
Datagram, ví dụ như: truyền không đúng địa chỉ.
+ Source IP address và Destination IP address: cho biết địa chỉ nơi gửi và nơi
nhận Datagram, mỗi trường 32 bit trong một liên mạng, địa chỉ giữa trạm nguồn và
trạm đích là duy nhất.
+ Options: trường này có thể không có, dùng để khai báo các option mà người
sử dụng yêu cầu, chiều dài của nó phụ thuộc vào chính các option được lựa chọn.
- Ra quyết định chọn đường.
- Chuyển datagram xuống tầng dưới để truyền qua mạng.
+ Khi một gateway nhận được một datagram, nó sẽ:
- Tính checksum, nếu không có lợi thì sẽ loại bỏ datagram.
- Giảm thời gian sống (TTL) của datagram, nếu TTL hết thì loại bỏ
datagram.
- Ra quyết định chọn đường (Nếu thấy cần thiết thì phân mảnh gói).
- Sửa đổi header.
- Chuyển gói xuống tầng dưới để truyền qua mạng.
+ Khi nhận được datagram, IP ở trạm đích sẽ thực hiện: 16
- Tính checksum, nếu không có lợi thì loại bỏ gói.
- Tập hợp các đoạn nếu gói đã bị phân đoạn.
- Chuyển dữ liệu và các tham số lên tầng trên.
1.1.3. Giao thức TCP
TCP là một giao thức kiểu “có liên kết” nghĩa là cần phải thiết lập liên kết giữa
một cặp thực tế TCP trước khi chúng trao đổi dữ liệu với nhau.
Đơn vị dữ liệu sử dụng trong TCP được gọi là segment (đoạn dữ liệu), có
khuôn dạng mô tả trong hình 1.4
Bit 0 15 16 31
Source Port
Destination Port
Sequence Number
Acknowledgment
Header information
Window size
Checksum
Urgent Pointer
Source
Destination port
Message length
Checksum
DATA
Hình 1.5 Khuôn dạng của UDP datagram
1.2. Giao thức khởi tạo phiên – SIP
SIP là một giao thức báo hiệu - điều khiển lớp ứng dụng được sử dụng để thiết
lập, duy trì và kết thúc các phiên truyền dẫn multimedia. Các phiên multimedia bao
gồm thoại Internet, hội nghị và các ứng dụng tương tự có các phương tiện truyền đạt
như audio, video và dữ liệu.
SIP hỗ trợ cho các phiên unicast và multicast cũng như các cuộc gọi điểm -
điểm và đa điểm.
SIP được IETF (Internet Engineering Task Force) đưa ra trong RFC 2543, là
một phần trong kiến trúc multimedia của IETF. Các giao thức có liên quan đến SIP
bao gồm RSVP (Resource Reservation Protocol), RTP (Real-time Transport Protocol),
SAP (Session Announcement Protocol) và SDP (Session Description Protocol).
Tuy nhiên chức năng của SIP được thiết kế độc lập, nên nó không phụ thuộc
vào bất cứ giao thức nào ở trên. Một điều quan trọng khác là SIP có thể hoạt động
cùng với các giao thức báo hiệu khác như H.323.
SIP là một giao thức theo thiết kế mở rộng, do đó nó có thể được mở rộng để
phát triển thêm các chức năng mới. Sự linh hoạt của bản tin SIP cũng cho phép các
đáp ứng các dịch vụ thoại tiên tiến, bao gồm cả dịch vụ di động.
1.2.1. Các giao thức có trong SIP
Kiến trúc giao thức của SIP được mô tả trong hình 1.6 18
SIP có thể so sánh với H.225 (RAS), và các bản tin Q.931. Giao thức mô tả
phiên (Session Description Protocol - SDP) có thể so sánh với H245 (đóng mở kênh và
IP
Link Layer Hình 1.7. Mô hình khách/chủ sử dụng TCP,
(b) Chồng giao thức sử dụng UDP/TCP
Audio & Video
Codec
H.323
RTSP
SIP/SDP
RTSP
RTP
RSVP
TCP
UDP
IP v4, IP v6
TCP Connection Set-up
SIP Request/Response
TCP Connection close
Client
Network
SIP Server 19
SIP hạn chế sự can thiệp vào các giao thức mạng bên dưới và việc truyền dữ
20
SIP Registrar nhận các bản tin đăng ký (registration) do User Agent gửi tới và
Registrar có thể là tên người dùng hoặc là số điện thoại, và phần host có thể là tên
miền hoặc địa chỉ mạng. Ví dụ:
sip:[email protected]
sip:[email protected]
1.2.3. Các bản tin SIP
Có hai loại bản tin SIP: Yêu cầu của phía client và đáp ứng từ phía server. Mỗi
bản tin chứa một tiêu đề mô tả chi tiết việc truyền thông. Cú pháp của bản tin cũng
như của các trường tiêu đề tương tự như của giao thức HTTP. Các bản tin SIP được
gửi trên các kết nối TCP hoặc UDP.
Tiêu đề bản tin SIP được dùng để chỉ rõ chủ gọi, bị gọi, tuyến và loại bản tin
trong một cuộc gọi. SIP có bốn nhóm tiêu đề như sau:
- Tiêu đề tổng quát- Áp dụng cho các yêu cầu và đáp ứng.
- Tiêu đề thực thể - Chứa các thông tin về loại và chiều dài của phần mang bản
tin.
- Tiêu đề yêu cầu – Cho phép phía client thêm vào các thông tin yêu cầu phụ
- Tiêu đề đáp ứng – Cho phép phía chủ gọi thêm vào các thông tin đáp ứng phụ.
* Bản tin yêu cầu:
Các bản tin yêu cầu được user-agent và network-server sử dụng để định vị, bắt
đầu và quản lý các cuộc gọi. Có 6 bản tin yêu cầu:
INVITE – Trong các bản tin mời (INVITE) của SIP có chứa các thông tin mô tả
phiên truyền dẫn. Bản tin này chỉ thị rằng người dùng hoặc dịch vụ được mời tham dự
vào một phiên. Nó bao gồm một mô tả phiên, và đối với các cuộc gọi song công, bên
chủ gọi chỉ thị loại thông tin (audio, video, data…). Đáp ứng thành công cho bản tin
INVITE song công (đáp ứng 200 OK) chứa loại thông tin của bên bị gọi. Với phương
thức đơn giản này, người dùng có thể nhận biết được khả năng ở đầu kia và bắt đầu
một phiên hội thoại với một số lượng hạn chế các bản tin và các round trip.
ACK- Những yêu cầu này tương ứng với một yêu cầu INVITE. Đây là sự
khẳng định cuối cùng của hệ thống cuối và chấm dứt một giao dịch khởi tạo bởi lệnh
Hình 1.8. Thực hiện cuộc gọi SIP sử dụng máy chủ Redirection
Máy chủ vị trí
Phía đích
Phía bắt đầu
Redirection server
Thiết lập phiên
Đăng ký 22
1.2.4. Tiến trình cuộc gọi
Có hai cách thực hiện cuộc gọi khi sử dụng họ giao thức SIP. Cách thứ nhất là
sử dụng Redirection server (hình 1.8). Phía bắt đầu cuộc gọi gửi bản tin yêu cầu địa
chỉ đến redirection server, bản tin này kèm theo địa chỉ SIP của phía đích. Redirection
server sẽ truy vấn máy chủ vị trí (Registrar Server). Dựa vào địa chỉ đã được phía đích
đăng ký trước đó, máy chủ vị trí sẽ trả về cho máy chủ Redirection địa chỉ IP của địa
chỉ SIP tương ứng. Sau đó, Redirection server sẽ trả về cho phía bắt đầu địa chỉ IP
tương ứng với địa chỉ SIP của phía đích. Phía bắt đầu tự khởi tạo một phiên (gửi đi bản
tin INVITE) tới phía đích.
Các thực hiện cuộc gọi thứ hai là sử dụng máy chủ Proxy (xem hình 1.9)
Các giao dịch SIP có thể sử dụng UDP hoặc TCP. Trong trường hợp sử dụng
TCP, ta có thể truyền mọi yêu cầu và đáp ứng liên quan tới một giao dịch SIP trên
cùng một kết nối TCP. Nhiều giao dịch SIP riêng rẽ cũng có thể được truyền trên cùng
một kết nối TCP. Nếu sử dụng TCP, đáp ứng được gửi lại cho địa chỉ client có trong
trường tiêu đề của yêu cầu.
Hình 1.10. Mô hình hội thoại PSTN-IP-PSTN
2-way RTP channel
2-way multi
path
21. Disconnect
22. BYTE
23. BYTE
24. Disconnect
25. Release
26. Release
27. 200 OK
28. 200 OK
29. Release
Complete
30. Release
Complete
User A
PBX A
GW1
Proxy
Server
IP Network
GW2
PBX B
User B 24
Sau đây, ta xem xét mô hình chi tiết cuộc gọi PSTN –IP- PSTN qua SIP Proxy
Server. Hình 1.10. chỉ ra quá trình thiết lập và giải phóng kết nối thành công của cuộc
gọi qua một proxy server. Trong lưu đồ cuộc gọi này, hai đầu cuối là người dùng A và
25
H.225 đăng ký, thu nhận, và trạng thái (RAS)
H.225 báo hiệu cuộc gọi
Báo hiệu điều khiển H.245
Giao thức truyền thời gian thực (RTP)
Giao thức điều khiển thời gian thực (RTCP)
1.3.2.1. Audio CODEC
Mã hoá audio mã hoá tín hiệu audio và giải mã mã audio nhận được trên đầu
cuối H.323. Bởi vì audio là dịch vụ tối thiểu được chuẩn H.323 cung cấp, tất cả các
đầu cuối H.323 ít nhất phải hỗ trợ mã hoá audio, như được chỉ định trong khuyến nghị
ITU – T G.711 (mã hoá audio 64kbps). Thêm vào đó, mã hoá audio cũng được hỗ trợ
trong các khuyến nghị như G.722 (64, 56 và 48 kbps), G723.1 (5.3 và 6.3 kbps), H.728
(16Kbps) và G.729 (8kbps).
1.3.2.2. Video CODEC
Giao thức mã hoá video mã hoá video từ camera của đầu cuối H.323 và giải mã
mã video nhận được trên thiết bị đầu cuối H.323. H.323 chỉ định hỗ trợ video như là
một lựa chọn. Tất nhiên, đầu cuối H.323 nào đó cung cấp thông tin video phải hỗ trợ
mã hoá và giải mã video theo khuyến nghị ITU-T H.261, H.263, H.264.
1.3.2.3. H.225 Đăng ký, thu nhận và trạng thái (RAS)
RAS là giao thức giữa các điểm đầu cuối (các thiết bị đầu cuối và gateway) và
các gatekeeper. RAS được sử dụng để thực hiện việc đăng ký, điều khiển việc nhập,
thay đổi dải tần, trạng thái và gỡ bỏ các thủ tục giữa các điểm đầu cuối và các
gatekeeper. Một kênh RAS được dùng trao đổi các bản tin RAS. Kênh báo hiệu này
được mở giữa một điểm đầu cuối và một gatekeeper trước khi thiết lập các kênh loại
khác.
1.3.2.4. H.225 báo hiệu cuộc gọi
Báo hiệu cuộc gọi H.225 được dùng để thiết lập một kết nối giữa 2 điểm đầu
cuối H.323. Điều này được thực hiện bởi các bản tin giao thức H.225 trên một kênh
báo hiệu. Kênh báo hiệu cuộc gọi được mở giữa 2 điểm đầu cuối H.323 hay giữa một
điểm đầu cuối và gatekeeper.
Ngoài ra, nó còn được sử dụng để đồng bộ các dòng dữ liệu khác nhau (chẳng hạn như
giữa hình và tiếng). Tuy nhiên RTP không thực hiện đồng bộ mà các mức ứng dụng
phía trên sẽ thực hiện sự đồng bộ này.
Bộ phận nhận dạng tải xác định kiểu định dạng của tải tin cũng như các phương
cách mã hoá và nén. Từ các bộ phận định dạng này, các ứng dụng phía thu biết cách 27
phân tích và chạy các dòng dữ liệu tải tin. Tại một thời điểm bất kỳ trong quá trình
truyền tin, các bộ phát RTP chỉ có thể gửi một dạng của tải tin cho dù dạng của tải có
thể thay đổi trong thời gian truyền (thay đổi để thích ứng với sự tắc nghẽn của mạng).
Một chức năng khác mà RTP có là xác định nguồn. Nó cho phép các ứng dụng
thu biết được dữ liệu đến từ đâu. Ví dụ thoại hội nghị, từ thông tin nhận dạng nguồn
một người sử dụng có thể biết được ai đang nói. Các cơ chế trên được thực hiện thông
qua mào đầu của RTP. Cách mã hoá gói tin RTP trong gói tin IP được mô tả hình 1.11.
RTP nằm ở phía trên UDP, sử dụng các chức năng ghép kênh và kiểm tra của UDP.
1.3.2.7. Giao thức điều khiển truyền thời gian thực (RTCP)
RTCP là giao thức hỗ trợ cho RTP cung cấp các thông tin phản hồi về chất
lượng truyền dữ liệu. Các dịch vụ mà RTCP cung cấp là:
- Giám sát chất lượng và điều khiển tắc nghẽn: Đây là chức năng cơ bản của
RTCP. Nó cung cấp thông tin phản hồi tới một ứng dụng về chất lượng phân
phối dữ liệu. Thông tin điều khiển này rất hữu ích cho các bộ phát, bộ thu và
giám sát. Bộ phát có thể điều chỉnh cách thức truyền dữ liệu dựa trên các thông
báo phản hồi của bộ thu. Bộ thu có thể xác định được tắc nghẽn là cục bộ, từng
phần hay toàn bộ. Người quản lý mạng có thể đánh giá được hiệu suất mạng.
- Xác định nguồn: Trong các gói RTP, các nguồn được xác định bởi các số ngẫu
nhiên có độ dài 32 bit. Các số này không thuận tiện đối với người sử dụng
RTCP cung cấp thông tin nhận dạng nguồn cụ thể hơn ở dạng văn bản. Nó có thể
bao gồm tên người sử dụng, số điện thoại, địa chỉ email và các thông tin khác.
- Đồng bộ môi trường: Các thông báo của bộ phát RTCP chứa thông tin để xác