Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế theo quy định của luật thương mại Việt Nam năm 2005 và các quy định của pháp luật quốc tế - Pdf 25

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT

VŨ KHẮC THƢ HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA QUỐC TẾ
THEO QUY ĐỊNH CỦA LUẬT THƢƠNG MẠI VIỆT
NAM
NĂM 2005 VÀ CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT
QUỐC TẾ

luËn v¨n th¹c sÜ luËt häc

6
1.1.
Khái niệm và đặc điểm của hợp đồng mua bán hàng
hóa quốc tế
6
1.1.1.
Khái niệm hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế
6
1.1.2.
Đặc điểm hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế
11
1.1.2.1.
Về chủ thể của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế
12
1.1.2.2.
Về đối tƣợng của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế
12
1.1.2.3.
Về đồng tiền thanh toán
15
1.2.
Vai trò của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế và sự
điều chỉnh của pháp luật đối với loại hợp đồng này
15
1.2.1.
Vai trò của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế
15
1.2.2.
Luật điều chỉnh hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế
16

29
2.1.4.
CPT (Cariage paid to) - Cƣớc phí đã trả tới
30
2.1.5.
CIF (Cost - Insurance - Freight) - Tiền hàng, bảo hiểm và
cƣớc phí
31
2.1.6.
CIP (Carriage insurance Paid to) - Cƣớc phí và bảo hiểm
đã trả tới
33
2.1.7.
EXW (EX works) - Giao tại xƣởng
34
2.1.8.
FAS (Free alongside ship) - Giao dọc mạn tàu
34
2.1.9.
DAF (Delivered at frontier) - Giao hàng tại biên giới
35
2.1.10.
DES (Delivered ex ship) - Giao hàng trên tàu
36
2.1.11.
DEQ (Delivered ex quay) - Giao hàng trên cầu cảng
36
2.2.
Ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế
37

51 3
2.3.2.
Số lƣợng
52
2.3.2.1.
Đơn vị tính số lƣợng
52
2.3.2.2.
Phƣơng pháp quy định số lƣợng và phƣơng pháp tính trọng
lƣợng
53
2.3.3.
Quy cách, phẩm chất
54
2.3.4.
Giá cả
55
2.3.4.1.
Đồng tiền tính giá
56
2.3.4.2.
Phƣơng pháp quy định giá
56
2.3.5.
Phƣơng thức thanh toán
58
2.3.6.

Hòa giải
64
2.5.3.
Trọng tài
64
2.6.
Xung đột pháp luật và giải quyết xung đột pháp luật về
hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế
66

Chương 3: NHỮNG KIẾN NGHỊ TRONG VIỆC ÁP DỤNG PHÁP LUẬT
NHẰM HOÀN THIỆN VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ PHÁP
70 4
LÝ CỦA HOẠT ĐỘNG KÝ KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP
ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA QUỐC TẾ Ở VIỆT NAM
3.1.
Thực trạng áp dụng pháp luật về hợp đồng mua bán
hàng hóa quốc tế ở Việt Nam và các giải pháp cần
thực hiện
71
3.1.1.
Thực trạng áp dụng pháp luật về hợp đồng mua bán
hàng hóa quốc tế
71
3.1.2.
Những vấn đề cần chú ý trong quá trình đàm phán hợp
đồng mua bán hàng hóa quốc tế

3.2.3.
Những giải pháp nhằm hạn chế rủi ro trong việc ký kết hợp
đồng mua bán hàng hóa quốc tế
99
3.2.4.
Những giải pháp hạn chế rủi ro trong thực hiện hợp đồng
mua bán hàng hóa quốc tế (chủ yếu đối với hợp đồng xuất
khẩu, nhập khẩu)
110 5
3.2.4.1.
Những giải pháp đối với nghĩa vụ mà ngƣời mua (ngƣời
nhập khẩu) thực hiện theo hợp đồng mua bán hàng hóa
quốc tế
110
3.2.4.2.
Những giải pháp đối với việc thực hiện nghĩa vụ xuất
khẩu của ngƣời bán hàng (ngƣời xuất khẩu) phía nƣớc
ngoài
114
3.3.
Các giải pháp hoàn thiện về khung pháp lý về hợp đồng
mua bán hàng hóa quốc tế
121
3.3.1.
Việc hoàn thiện chế độ pháp lý về hợp đồng mua bán
hàng hóa quốc tế phải hƣớng tới việc tăng cƣờng quyền
tự do hợp đồng của các chủ thể

Từ viết tắt
Tên tiếng Anh
Tên tiếng Việt
APEC
Asia – Pacific Economic
Cooperation
Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á –
Thái bình dƣơng
ASEAN
Association of Southeast
Asian Nations
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
B/L
Bill of lading
Vận đơn đƣờng biển
CIF
Cost - Insurance - Freight
Tiền hàng, bảo hiểm và cƣớc phí
CIP
Carriage insurance Paid to
Cƣớc phí và bảo hiểm đã trả tới
CFR
Cost and Freight
Tiền hàng và cƣớc phí
CFS
Container Freight Station
Đóng gói Côngtenơ
CPT
Cariage paid to
Cƣớc phí đã trả tới

FCL
Full container load
Giao hàng nguyên
FOB
Free on board
Giao hàng lên tàu
HĐMBHHQT

Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế
HĐXNK

Hợp đồng xuất nhập khẩu
L/C
Letter of credit
Thƣ tín dụng
LCL
Less than Container load
Giao hàng lẻ
MBHHQT

Mua bán hàng hóa quốc tế
MT
Metric ton
Mét tấn
NOR
Notice Of Readiness
Thông báo sẵn sang xếp dỡ
ROROC
Report on Receipt Cargo
Biên bản kết toán nhận hàng vơi tàu

thông qua các hợp đồng mua bán hàng hóa và giữ vị trí trung tâm trong các
giao dịch thƣơng mại quốc tế, HĐMBHHQT là dạng hợp đồng đƣợc các chủ
thể của quan hệ thƣơng mại quốc tế sử dụng phổ biến và thƣờng xuyên nhất
trong trong các hoạt động thƣơng mại của mình. Do đó, các quan hệ này đã
đƣợc pháp điển hóa thành các quy phạm pháp luật của Việt Nam cũng nhƣ
pháp luật các nƣớc trên thế giới, các điều ƣớc quốc tế, tập quán quốc tế 8
Đối với Việt Nam, đã xác định xây dựng và hoàn thiện chế độ pháp lý
về HĐMBHHQT là một vấn đề rất quan trọng trong tiến trình xây dựng và
hoàn thiện pháp luật thƣơng mại quốc tế ở nƣớc ta. Trong điều kiện cạnh
tranh gay gắt hiện nay, các quan hệ MBHHQT chỉ mang lại hiệu quả kinh tế
xã hội khi nó đƣợc thiết lập dựa trên chế độ pháp lý về HĐMBHHQT chặt
chẽ, hợp lý và sự hiểu biết sâu sắc của các chủ thể tham gia về pháp luật nói
chung, pháp luật HĐMBHHQT nói riêng. Nhận thức đƣợc tầm quan trọng
này, nhà nƣớc đã ban hành Bộ luật Dân sự và Luật Thƣơng mại năm 2005
trong đó các quy định về hợp đồng và HĐMBHHQT đã đƣợc quy định chi tiết
cho phù hợp hơn các các quy phạm pháp luật quốc tế.
Tuy nhiên, chỉ trong thời gian ngắn sau khi Việt Nam gia nhập WTO
trƣớc những thay đổi nhanh chóng và mạnh mẽ của các hoạt động kinh tế đối
ngoại và những tác động và ảnh hƣởng sâu sắc của nền kinh tế thế giới, pháp
luật về HĐMBHHQT của Việt Nam đã bộc lộ những hạn chế, gây khó khăn
cho các chủ thể kinh doanh khi tham gia quan hệ MBHHQT. Thêm vào đó,
hiểu biết về luật pháp nói chung, pháp luật về HĐMBHHQT nói riêng của các
chủ thể kinh doanh còn hạn chế làm giảm hiệu quả của hoạt động MBHHQT.
Luật Thƣơng mại năm 2005 về cơ bản đã có các quy định về hoạt động
mua bán hàng hóa và HĐMBHHQT đã đƣợc sửa đổi toàn diện cho phù hợp
với thực tiễn quan hệ kinh tế đã đáp ứng đƣợc những yêu cầu đòi hỏi đặt ra về
mặt pháp lý. Tuy nhiên, việc triển khai thực thi, áp dụng có hiệu quả quy định

trong quá trình ký kết và thực hiện HĐMBHHQT, giải quyết tranh chấp phát
sinh có liên quan. Qua đó tìm ra những giải pháp thiết thực và hữu hiệu nhất
để từng nâng cao nhận thức, kỹ năng vận dụng có hiệu quả pháp luật về
HĐMBHHQT trong thực tiễn kinh doanh ở nƣớc ta.
2.2. Nhiệm vụ
Việc nghiên cứu đề tài là nhằm làm sáng tỏ một số vấn đề về lý luận
về nội dung các quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật quốc tế về
HĐMBHHQT và thực tiễn áp dụng các quy định này, từ đó phát hiện những 10
tồn tại và nguyên nhân của nó từ đó đƣa ra những kiến nghị nhằm nâng cao
nhận thức và kỹ năng áp dụng pháp luật về HĐMBHHQT.
3. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu đề tài giới hạn trong những quy định của pháp
luật Việt Nam, pháp luật một số quốc gia có quan hệ thƣơng mại song phƣơng
với Việt Nam, một số điều ƣớc quốc tế, tập quán quốc tế vê HĐMBHHQT
đƣợc áp dụng phổ biến hiện nay trong quan hệ MBHHQT.
4. Cơ sở phƣơng pháp luận nghiên cứu
Cơ sở phƣơng pháp luận của việc nghiên cứu đề tài là dựa trên phép
biện chứng duy vật của chủ nghĩa Mác - Lênin và tƣ tƣởng Hồ Chí Minh.
Việc nghiên cứu đề tài đƣợc tiến hành bằng các phƣơng pháp nghiên
cứu nhƣ:
- Phƣơng pháp phân tích.
- Phƣơng pháp so sánh.
- Phƣơng pháp quy nạp.
- Phƣơng pháp tổng hợp, phản ánh thực tiễn và rút ra kết luận.
5. Tình hình nghiên cứu, những điểm mới và ý nghĩa thực tiễn của
đề tài
Cho đến nay, vấn đề HĐMBHHQT đã có một số công trình, bài báo,

Việt Nam. 12
Chương 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HỢP ĐỒNG
MUA BÁN HÀNG HÓA QUỐC TẾ

1.1. KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG
HÓA QUỐC TẾ
1.1.1. Khái niệm hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế
Luật Thƣơng mại Việt Nam năm 2005 chƣa định nghĩa về HĐMBHHQT,
nhƣng HĐMBHHQT trƣớc hết là hợp đồng mang đầy đủ những đặc điểm của
hợp đồng mua bán tài sản theo quy định của Bộ luật Dân sự Việt Nam năm
2005: hợp đồng mua bán tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên
bán có nghĩa vụ giao tài sản cho bên mua và nhận tiền, còn bên mua có nghĩa
vụ nhận tài sản và trả tiền cho bên bán.
Đồng thời, HĐMBHHQT còn mang các đặc trƣng cơ bản của hợp đồng
thƣơng mại quốc tế. Tính quốc tế của quan hệ chính là điểm khác biệt của
HĐMBHHQT với hợp đồng mua bán hàng hóa thông thƣờng. Tính quốc tế có
thể đƣợc quy định khác nhau trong pháp luật của các quốc gia, pháp luật quốc
tế nhƣng tựu chung lại đó là các yếu tố nƣớc ngoài liên quan đến quốc tịch,
nơi cƣ trú hoặc trụ sở của các chủ thể, liên quan đến nơi xác lập quan hệ hợp
đồng, nơi thực hiện hợp đồng hoặc nơi có tài sản là đối tƣợng của hợp đồng.
HĐMBHHQT mang những đặc trƣng cơ bản của hợp đồng mua bán
tài sản, tức là có sự thỏa thuận giữa bên bán và bên mua, nhằm xác lập, thay
đổi hoặc chấm dứt quan hệ mua bán, hợp đồng mua bán hàng hóa là hợp đồng
song vụ, có đền bù [28, tr. 207] Về bản chất, hợp đồng mua bán tài sản là sự
thỏa thuận giữa ít nhất là hai bên. Sự thỏa thuận này có thể bằng lời nói hoặc
bằng văn bản. Chủ thể của hợp đồng mua bán tài sản là ngƣời bán và ngƣời

theo quan điểm của luật pháp các nƣớc.
Do đó, để xác định một hợp đồng mua bán là hợp đồng mua bán quốc
tế, các luật gia thƣờng dựa trên một số tiêu chí nhƣ sau: 14
Thứ nhất, hợp đồng mua bán có tính quốc tế nếu trụ sở kinh doanh của
bên mua và bên bán đƣợc đăng ký tại hai quốc gia khác nhau.
Thứ hai, hợp đồng mua bán có tính chất quốc tế nếu đối tƣợng của
hợp đồng là hàng hóa phải đƣợc giao tại một nƣớc khác với nƣớc mà hàng
hóa đó đang đƣợc tồn trữ hoặc sản xuất ra khi hợp đồng đƣợc ký kết.
Thứ ba, đƣợc coi là HĐMBHHQT khi:
+ Có sự vận chuyển hàng hóa là đối tƣợng của hợp đồng từ lãnh thổ
của quốc gia này sang lãnh thổ của quốc gia khác.
+ Tất cả các hành vi cấu thành sự chào hàng và sự ƣng thuận không
đƣợc thực hiện trên lãnh thổ của cùng một quốc gia.
+ Sự giao hàng đƣợc thực hiện trên lãnh thổ của một quốc gia khác với
quốc gia mà ở đó các hành vi cấu thành sự chào hàng và sự ƣng thuận đã đƣợc
hoàn thành. Quan điểm trên đã đƣợc đề nghị trong dự thảo luật Roma 1956.
Công ƣớc Viên ngày 11/04/1980 đã không chấp nhận quan điểm trong
dự thảo luật Roma và chấp thuận tiêu chuẩn thứ nhất: Hợp đồng mua bán có
tính chất quốc tế khi hai bên có trụ sở tại hai quốc gia khác nhau. Dấu hiệu
quốc tịch của các bên không phải là yếu tố để phân biệt.
+ Theo Công ƣớc Lahay năm 1964 về mua bán quốc tế những động sản
hữu hình, HĐMBHHQT là tất cả các hợp đồng mua bán trong đó các bên ký
kết có trụ sở thƣơng mại ở các nƣớc khác nhau và hàng hóa đƣợc chuyển từ
nƣớc này sang nƣớc khác, hoặc là việc trao đổi ý chí ký kết hợp đồng giữa các
bên ký kết đƣợc lập ở những nƣớc khác nhau (Điều 1 Công ƣớc) [27, tr. 144].
Nhƣ vậy, tính chất quốc tế, theo Công ƣớc này gồm có:
- Chủ thể ký kết là các bên có trụ sở thƣơng mại ở các nƣớc khác nhau.

chuyển hàng hóa từ một nƣớc này đến một nƣớc khác, tựu chung lại một hợp
đồng đƣợc gọi là HĐMBHHQT khi nó bao hàm các điều khoản gắn liền với
nhiều hệ thống luật.
Theo quy định tại Bộ nguyên tắc của UNIDROIT về hợp đồng thƣơng
mại quốc tế 2004 thì tính chất quốc tế của một hợp đồng có thể đƣợc xác định 16
bằng nhiều cách. Nếu nhƣ pháp luật quốc gia và pháp luật quốc tế đƣa ra
nhiều phải pháp, từ việc căn cứ vào trụ sở hay nơi cƣ trú thƣờng xuyên của
các bên tại các quốc gia khác nhau đến việc áp dụng những tiêu chí tổng quát
hơn nhƣ việc hợp đồng có các mối liên hệ mật thiết với hơn một quốc gia, hay
hợp đồng đòi hỏi sự lựa chọn giữa pháp luật của các quốc gia khác nhau, hay
hợp đồng có ảnh hƣởng đến các lợi ích trong thƣơng mại quốc tế. Trong quy
định của Bộ nguyên tắc UNIDROIT không nhấn mạnh bất cứ tiêu chí nào trong
các tiêu chí trên, theo Bộ nguyên tắc UNIDROIT thì quan niệm về các hợp
đồng thƣơng mại quốc tế cần đƣợc giải thích theo nghĩa rộng nhất có thể, chỉ
loại trừ những trƣờng hợp tất cả các yếu tố cơ bản của hợp đồng chỉ liên quan
đến một quốc gia, tức là không có bất kỳ một yếu tố quốc tế nào [17, tr. 32].
Đối với Việt Nam, khái niệm về HĐMBHHQT chƣa đƣợc quy định
chính thức trong bất kỳ một văn bản pháp luật nào. Tuy nhiên, trong Quy chế
tạm thời số 4794 TN-XNK ngày 31/7/1991 của Bộ Thƣơng nghiệp (nay là Bộ
Công thƣơng) hƣớng dẫn việc ký kết HĐMBHHQT hay còn gọi là HĐXNK,
trong đó đƣa ra ba tiêu chuẩn để hợp đồng mua bán đƣợc thừa nhận là
HĐMBHHQT, đó là:
Thứ nhất, chủ thể của hợp đồng là các bên có quốc tịch khác nhau.
Thứ hai, hàng hóa là đối tƣợng của hợp đồng thông thƣờng đƣợc di
chuyển từ nƣớc này qua nƣớc khác.
Thứ ba, đồng tiền thanh toán trong hợp đồng là ngoại tệ đối với một
hoặc hai bên ký hợp đồng.

hoặc dấu hiệu về phạm vi lãnh thổ quốc gia là căn cứ xác định HĐMBHHQT
mà chủ yếu dựa vào tính chất của quan hệ hợp đồng. Quy định này phù hợp
với thực tiễn thƣơng mại hiện nay, đặc biệt là việc phát triển các khu chế xuất,
đặc khu kinh tế, khu kinh tế mở.
1.1.2. Đặc điểm hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế
So với các hợp đồng mua bán hàng hóa trong nƣớc, HĐMBHHQT có
những đặc điểm khác biệt thể hiện ở những khía cạnh sau: 18
1.1.2.1. Về chủ thể của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế
Theo pháp luật của một số nƣớc trên thế giới (Anh, Mỹ ) hoặc theo
quy định của các văn bản pháp luật quốc tế về MBHHQT (Công ƣớc Lahay
1964, Công ƣớc Viên 1980 ) thì chủ thể của HĐMBHHQT là các thƣơng
nhân có trụ sở ở các quốc gia khác nhau. Theo quy định của Luật Thƣơng mại
Việt Nam 2005, chủ thể tham gia là những thƣơng nhân mang quốc tịch khác
nhau. Nếu thƣơng nhân là pháp nhân thì thƣơng nhân mang quốc tịch quốc
gia nơi pháp nhân đƣợc thành lập. Quốc tịch của thƣơng nhân nƣớc ngoài
đƣợc xác định theo pháp luật của quốc gia mà thƣơng nhân mang quốc tịch.
Pháp luật của các nƣớc khác nhau thì quy định khác nhau về điều kiện
chủ thể tham gia HĐMBHHQT. Tuy nhiên, theo pháp luật của hầu hết các
nƣớc trên thế giới thì mọi thƣơng nhân có đủ năng lực tài chính để chịu trách
nhiệm về hoạt động kinh doanh của mình đều có thể trở thành chủ thể của
HĐMBHHQT, không kể thƣơng nhân đó tồn tại dƣới hình thức pháp nhân hay
cá nhân. Theo quy định của pháp luật Việt Nam thì chủ thể có quyền tham gia
ký kết HĐMBHHQT có sự thay đổi theo từng thời kỳ phù hợp với tiến trình
hội nhập kinh tế quốc tế cũng nhƣ quá trình hoàn thiện hệ thống pháp luật về
thƣơng mại theo hƣớng mở rộng phạm vi chủ thể của HĐMBHHQT, cụ thể là:
Trƣớc năm 1986 Nhà nƣớc độc quyền trong lĩnh vực ngoại thƣơng
nên việc ký kết HĐMBHHQT cũng do Nhà nƣớc độc quyền, những điều kiện

nam và của pháp luật nƣớc ngoài có liên quan.
- Đối tƣợng của HĐMBHHQT phải xác định, tồn tại thực tế và có thể
dịch chuyển đƣợc từ nƣớc này sang nƣớc khác hoặc từ thị trƣờng nội địa vào
khu chế xuất. Điều kiện này tuy không đƣợc quy định rõ ràng trong các văn
bản pháp luật nhƣng chúng ta có thể suy ra từ bản chất và đặc điểm của
HĐMBHHQT. Nhƣ vậy, bất động sản thì không thể trở thành đối tƣợng của
HĐMBHHQT hoặc các loại hàng hóa đặc thù nhƣ: Các cổ phiếu, cổ phần,
chứng khoán đầu tƣ, các chứng từ lƣu thông hoặc tiền tệ; tàu thủy, máy bay và
các chạy trên đệm không khí; điện năng (Điều 2 Công ƣớc Viên 1980) [21, tr. 57].
- Đối với mỗi quốc gia, việc trao đổi hàng hóa quốc tế đều ảnh hƣởng
trực tiếp đến lợi ích của cộng đồng. Do vậy, mỗi quốc gia đều có quy định về 20
mặt hàng đƣợc phép mua bán với thƣơng nhân nƣớc ngoài. Tại Việt Nam
hàng năm Chính phủ đều ban hành các văn bản điều hành xuất nhập khẩu
trong đó quy định danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu và các
mặt hàng xuất nhập khẩu có điều kiện.
Nhìn chung, việc quy định những mặt hàng xuất nhập khẩu của Việt
Nam nhằm mục đích bảo đảm hòa bình, an toàn trật tự và sức khỏe con ngƣời,
ngăn chặn việc di chuyển các tài nguyên thiên nhiên đang bị khai thác cạn
kiệt hoặc những động vật quý hiếm đang có nguy cơ tuyệt chủng ra nƣớc
ngoài. Với tinh thần đó, hiện nay Việt Nam cấm xuất khẩu các mặt hàng sau:
Vũ khí, đạn dƣợc, trang thiết bị quân sự, đổ cổ, các loại chất ma túy, hóa chất
độc, các loại gỗ theo quy định cụ thể của Chính phủ tại các văn bản pháp luật
liên quan, các loại động vật hoang, động thực vật quý hiếm…
Đồng thời, đảm bảo trật tự, an toàn xã hội, an ninh quốc phòng, truyền
thống văn hóa, thuần phong mỹ tục của dân tộc. Pháp luật Việt Nam cấm
nhập khẩu các mặt hàng sau:
+ Vũ khí, đạn dƣợc, trang thiết bị quân sự.

Đối với các hợp đồng mua bán hàng hóa trong nƣớc, các bên thƣờng
sử dụng nội tệ làm đồng tiền thanh toán. Trong HĐMBHHQT thì đồng tiền
thanh toán cho các bên thỏa thuận nhƣng thông thƣờng là ngoại tệ đối với một
bên hoặc cả hai bên. Theo quy định của Chính phủ về quản lý ngoại hối tại
Pháp lệnh ngoại hối thì đồng tiền chung của các quốc gia thuộc Liên minh
Châu Âu - EU (ví dụ đồng Euro) cũng đƣợc coi là ngoại tệ.
1.2. VAI TRÒ CỦA HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA QUỐC TẾ VÀ SỰ
ĐIỀU CHỈNH CỦA PHÁP LUẬT ĐỐI VỚI LOẠI HỢP ĐỒNG NÀY
1.2.1. Vai trò của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế
HĐMBHHQT có vai trò quan trọng trong đời sống xã hội hiện đại,
đặc biệt là trong xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới hiện nay. Vai trò của
HĐMBHHQT thể hiện ở những khía cạnh sau đây: 22
Thứ nhất: HĐMBHHQT là công cụ thể hiện ý chí của các chủ thể
tham gia quan hệ MBHHQT bởi vì bản chất của hợp đồng là sự bày tỏ và
thống nhất ý chí giữa các chủ thể. Thông qua HĐMBHHQT các bên bày tỏ và
thống nhất ý chí giữa các chủ thể. Thông qua HĐMBHHQT các bên bày tỏ
mong muốn thiết lập quan hệ mua bán hàng hóa với nhau, cụ thể là bên bán
đồng ý bán hàng cho bên mua và bên mua đồng ý nhận hàng và trả tiền cho
bên bán theo đúng các điều kiện mà hai bên đã thỏa thuận.
Thứ hai: HĐMBHHQT là công cụ để bảo vệ lợi ích của các bên chủ
thể, một HĐMBHHQT đƣợc thành ký kết hợp pháp có giá trị bắt buộc đối với
các bên giao kết. Nếu một bên có hành vi vi phạm những điều khoản đã cam
kết trong hợp đồng thì bên đó phải chịu trách nhiệm vật chất trƣớc bên bị vi
phạm. Mặt khác, khi có tranh chấp xảy ra HĐMBHHQT là bằng chứng quan
trọng để cơ quan giải quyết tranh chấp đƣa ra phản quyết đúng đắn, phù hợp
với thực tế khách quan, đảm bảo quyền lợi của các bên đƣơng sự.
Thứ ba: HĐMBHHQT là một trong những cơ sở để xây dựng và thực

chọn luật thích hợp nhất để có thể bảo vệ đƣợc quyền lợi của mình. Vấn đề này thật
không đơn giản. Cần phải nghiên cứu tất cả các nguồn luật nói trên và cách áp
dụng cũng nhƣ vai trò giá trị pháp lý của từng nguồn luật đối với HĐMBHHQT.
1.2.2.1. Điều ước quốc tế trong thương mại quốc tế
Khi có tranh chấp phát sinh từ HĐMBHHQT liên quan đến vấn đề
không đƣợc quy định hoặc quy định không đầy đủ trong hợp đồng, các bên ký
kết hợp đồng có thể dựa vào các điều ƣớc quốc tế trong thƣơng mại. Do đó,
điều ƣớc quốc tế về thƣơng mại quốc tế là nguồn luật đầu tiên của
HĐMBHHQT.
Điều ƣớc quốc tế về thƣơng mại là sự thỏa thuận bằng văn bản đƣợc
các quốc gia ký kết trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng nhằm ấn định, thay đổi
hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ đối với nhau trong quan hệ buôn bán quốc tế.
Điều ƣớc quốc tế về thƣơng mại, xét về mặt chủ thể ký kết, có thể có
hai loại là điều ƣớc quốc tế có tính chất song phƣơng và điều ƣớc quốc tế có 24
tính chất đa phƣơng. Xét về mặt phạm vi, quy mô ảnh hƣởng, có thể có điều
ƣớc quốc tế về thƣơng mại có tính chất khu vực và điều ƣớc thƣơng mại có
tính chất toàn cầu. Xét về mặt nội dung, có điều ƣớc quốc tế chuẩn tắc (là
điều ƣớc định ra các quy tắc có tính chất bắt buộc đối với các bên ký kết cũng
nhƣ với tự nhiên nhân, pháp nhân của họ) và điều ƣớc mang tính thực chứng
(là điều ƣớc thể chế hóa hoạt động của các tổ chức quốc tế, các hội nghị quốc
tế, các văn phòng, ủy ban mà điều ƣớc có đủ thẩm quyền đƣa ra nghị quyết,
chỉ thị, quy tắc).
Vai trò, hiệu lực, tác dụng cũng nhƣ mối quan hệ qua lại giữa các điều
ƣớc quốc tế về thƣơng mại thế giới với luật quốc gia thƣờng do tính chất của
các loại điều ƣớc nói trên quyết định.
Về tên gọi, các điều ƣớc quốc tế về thƣơng mại có thể đƣợc gọi là
Hiệp định thƣơng mại, Công ƣớc, Hiệp ƣớc


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status