Luận văn tốt nghiệp Khoa: Tài chính
MỤC LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT
CBTD : Cán bộ tín dụng
DNVVN : Doanh nghiệp vừa và nhỏ
DN : Doanh nghiệp
NHTM : Ngân hàng Thương mại
NHNN : Ngân hàng Nhà nước
NH : Ngân hàng
NH TMCP ĐTPT – CN HBT : Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và
phát triển – chi nhánh Bai Bà Trưng
SXKD : Sản xuất kinh doanh
TSĐB : Tài sản đảm bảo
Vũ Văn Tiến MSV: 09A32469N
Luận văn tốt nghiệp Khoa: Tài chính
LỜI MỞ ĐẦU
Doanh nghiệp vừa và nhỏ là một loại hình doanh nghiệp không những thích
hợp đối với nền kinh tế của những nước công nghiệp phát triển mà còn đặc biệt
thích hợp với những nền kinh tế của những nước đang phát triển. Các DNVVN
ngày càng khẳng định khẳng định vai trò to lớn của mình trong việc giải quyết các
mối quan hệ mà bất cứ quốc gia nào cũng phải quan tâm chú ý đến, đó là: Tăng
trưởng kinh tế - giải quyết việc làm – hạn chế lạm phát.
Việt Nam đang ngày càng cơ hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, đó
là cánh cửa mở ra nhiều cơ hội nhưng cũng đầy thách thức đối với doanh nghiệp
Việt Nam. Nhưng phải thừa nhậnmột điều rằng, với một nền kinh tế như hiện nay
thì việc canh tranh với doanh nghiệp lớn,với các tập đoàn kinh tế trên thế giới là vô
cùng khó khăn. Vì vậy, việc đẩy mạnh phát triển DNVVN là bước đi hợp quy luật
đối với nước ta.
Nhưng để thúc đẩy và phát triển DNVVN ở nước ta còn đòi hỏi phải giải
quyết hàng loạt các khó khăn mà các doanh nghiệp này đang gặp phải lien quan
đến nhiều vấn đề. Trong đó khó khăn lớn nhất, cơ bản nhất, phổ biến nhất đó là
CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 DNVVN TRONG NỀ KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ
Có rất nhiều khái niệm về doanh nghiệp vừa và nhỏ nhưng nói chung các
doanh nghiệp được xếp vào DNVVN khi hội đủ các tiêu chuẩn là: hoạt động theo
pháp luật, có vốn pháp định không quá 10 tỷ đồng hoặc là số lao động không quá
300 người. Cơ sở pháp lý để được xác định DNVVN hiện nay là Nghị định 90/NĐ-
CP/2001, ngày 23/11/2011, DNVVN được định nghĩa như sau: ” Doanh nghiệp
vừa và nhỏ là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, có tư cách pháp nhân, đã
đăng kí kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn không quá 10 tỷ đồng
hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người “. Căn cứ vào tình
hình kinh tế xã hội cụ thể của nghành, địa phương, trong quá trình thực hiện các
biện pháp, chương trình trợ giúp có thể linh hoạt áp dụng đồng thời cả hai chỉ tiêu
vốn và lao động hoặc một trong hai chỉ tiêu nói trên.
1.1.2 Đặc điểm của DNVVN ở Việt Nam
Trong nền kinh tế, DNVVN chiếm một tỷ trọng khá lớn và có nhiều điểm
khác biệt so với các loại hình khác từ bộ máy quản lý, vốn hoạt động đến nhân lực
lao động. Sau đây là một số đặc điểm cơ bản của DNVVN ở Việt Nam hiện nay:
Một là: DNVVN có tính nhạy cảm cao với sự biến động của thị trường
chuyển đổi mặt hàng sản xuất kinh doanh nhanh, linh hoạt trước sự thay đổi của
nhu cầu tiêu dung.
Trong thực tế, DNVVN đòi hỏi một lướng vốn đầu tư không quá lớn, quy mô
hoạt động nhỏ và mang tính chất tư nhân. Do vậy, khi thị trường có biến động, nhu
cầu tiêu dung thay đổi thì việc thay đổi theo thị trường là khá dễ dàng và rất chủ
động, không bị nhiều yếu tố chi phối như các doanh nghiệp quốc doanh hay là các
doanh nghiệp lớn. Năng động, sang tạo trong kinh doanh, nhạy bén ứng phó trước
những biến động của thị trường luôn là lợi thế của loại hình doanh nghiệp này.
Vũ Văn Tiến MSV: 09A32469N
3
gần đây, số vốn mà các NHTM dành cho khối DNVVN vay chiếm bình quân
Vũ Văn Tiến MSV: 09A32469N
4
Luận văn tốt nghiệp Khoa: Tài chính
khoảng 40% tổng dư nợ tuy nhiên, trên thực tế, việc tiếp cận được với nguồn vốn
vay ngân hàng của DNVVN còn gặp nhiều khó khăn. Theo bộ Kế Hoạch và đầu
tư, chỉ có 32,38% DNVVN có khả năng tiếp cận vốn của Ngân hàng, 35,24% khó
tiếp cận và 32,38% không tiếp cận được. Một trong những nguyên nhân là các
DNVVN không có đủ các điều kiện vay vốn theo quy định của pháp luật hiện
hành, trong đó thiếu hoặc không đủ tài sản bảo đảm là điều kiện khó đáp ứng nhất
đối với các DNVVN. Thực trạng phổ biến là có khoảng 35-45% DNVVN tin
tưởng nộp hồ sơ vay vốn thường xuyên nhưng một số cũng gặp trở ngại trong thủ
tục tiếp cận và nâng tỷ lệ gặp khó khăn tín dụng lên mức 25,5%. Ngoài ra,
DNVVN thuộc nhóm không nộp hồ sơ một phần cũng gặp trở ngại như thiếu tài
sản thế chấp thích hợp,nhận thức quá trình vay vốn quá khó khăn hoặc do tỷ lệ lãi
suất quá cao.
Các NHTM đã nêu nhiều ý kiến về những tồn tại, hạn chế trong quan hệ tín
dụng với DNVVN hiện nay. Tồn tại cơ bản là chưa đủ uy tín kinh doanh và thiếu
tài sản đảm bảo. Nhiều ngân hàng vẫn còn e ngại khi cho vay đối với DNVVN.
Nguyên nhân chính của sự e ngại này là do sự hạn chế về nhân lực quản lý, chưa
minh bạch tài chính, vốn tự có thấp,khả năng tiếp cận thong tin và thị trường hạn
chế… Theo các ngân hàng, đội ngũ quản lý, nhân viên của các DNVVN có ít kinh
nghiệm, hoạt động thường chưa ổn định, chưa chuyên nghiệp. Xuất phát điểm của
các DNVVN thường là từ kinh nghiệm kinh doanh thực tế của chủ DN, các yếu tố
về quản lý và thực thi pháp luật còn có phần hạn chế nên dẫn đến một số tình trạng
không định lượng được rủi ro của hoạt động kinh doanh.
1.1.4 Vai trò của DNVVN trong nền kinh tế thị trường
Tính đến nay, cả nước có trên 500.000 DNVVN, chiếm tới 98% số lượng DN.
DNVVN đóng góp khoảng 40% tổng GDP của cả nước và 41% tổng giá trị sản
lượng công nghiệp , tạo ra khoảng 58% việc làm phi nông nghiệp ở nông thôn và
sản xuất nhiều loại sản phẩm phục vụ nhu cầu tiêu dung trong nước, thậm chí đã
xuất khẩu trực tiếp ra thị trường nước ngoài với chủng loại đa dạng và số lượng
ngày càng lớn.
Thứ tư: DNVVN có vai trò đối với sự phát triển kinh tế địa phương, khai
thác tiềm năng và thế mạng của từng vùng.
Là trụ cột của kinh tế địa phương, DNVVN có mặt ở khắp các địa phương và
là thành phần đóng góp quan trọng vào nguồn thu ngân sách, vào sản lượng và tạo
công ăn việc làm ở địa phương.
Góp phần khai thác tiềm năng phong phú nhất là tiềm năng về vốn trong dân
Vũ Văn Tiến MSV: 09A32469N
6
Luận văn tốt nghiệp Khoa: Tài chính
cư để đầu tư vào sản xuất kinh doanh. Chúng tạo dần nếp suy nghĩ đầu tư vào sản
xuất kinh doanh thay vì trước đây tiền nhàn rỗi người dân chỉ biết gửi tiết kiệm
hoặc mua vàng cất trữ.
Thứ năm: DNVVN đóng góp đáng kể vào thu NSNN thong qua các loại thuế.
Với khoảng hơn 500.000 DNVVN, chiếm 98% tổng DN cả nước, DNVVN
đóng ghóp hơn 40% vào GDP của cả nước. Điều đó cho thấy DNVVN đã và đang
đóng góp đáng kể vào thu NSNN.
Thứ sáu: DNVVN là nơi đào tạo, bồi dưỡng, rèn luyện trong thực tế một đội
ngũ doanh nhân mới trong kinh tế thị trường.
Không trường học nào đào tạo nhanh và hiệu quả bằng thực tế. Môi trường
DNVVN là nơi để nhữngc doanh nhân tương lai có điều kiện học tập, đúc rút kinh
nghiệm kinh doanh. Đây là cái nôi đào tạo, là bước đệm để những con người có chí
hướng muốn trở thành doanh nhân bồi dưỡng, rèn luyện thực tế.
1.2 HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI DNVVN
1.2.1 Khái niệm hiệu quả cho vay
•Khái niệm cho vay:
Cho vay là sự chuyển nhượng quyền sử dụng từ người cho vay sang người đi
vay một lượng tiền hoặc tài sản trong một thời gian nhất định và người sử dụng
ưu đãi, thời gian giải quyết cho vay vì những nhân tố này ảnh hưởng đến lợi ích,
đến cơ hôi kinh doanh của khách hàng. Trong kinh doanh thì nắm bắt thời cơ và
điều quan trọng, đôi khi quyết định cả sự thành bại của một doanh nghiệp. Do vậy,
khi các thủ tục cho vay được đơn giản hoá, các quy trình cho vay được thực hiện
một cách nhanh chóng nhưng vẫn đảm bảo đúng nguyên tắc tín dụng thì khách
hàng sẽ chớp được cơ hội kinh doanh tốt, mang lại hiệu quả kinh tế cao, khi đó
hiệu quả công tác cho vay sẽ được được đánh giá cao.
Việc chấp hành các văn bản pháp quy:
Trong bất kỳ một hoạt động nào, nhất là hoạt động cho vay thì việc chấp
hành đúng các văn bản pháp quy cũng là điều cần thiết và quan trọng. Nhất là với
đới tượng DNVVN, một đối tượng tiềm ẩn nhiều rủi ro trong cho vay. Các văn bản
pháp quy ở đây là các văn bản như luật Ngân hàng, luật Các tổ chức tín dụng, các
quy chế, quy trình nghiệp vụ, nguyên tắc tín dụng và các văn bản chỉ đạo của ngân
hàng cũng như Chính phủ trong quá trình thực hiện quy trình cho vay. Mục đích
của việc thiết lập các văn này là nhằm phòng chống các rủi ro, nâng cao hiệu quả
hoạt động của NH nói chung và hiệu quả của việc cho vay nói riêng.
Tuy nhiên, việc thực thi các văn bản này phụ thuộc vào năng lực chuyên môn,
Vũ Văn Tiến MSV: 09A32469N
8
Luận văn tốt nghiệp Khoa: Tài chính
trình độ hiểu biết và tính thông nghiệp của cán bộ tín dụng cũng như năng lực chỉ
đạo điều hành của cấp quản lý.
•Các chỉ tiêu định lượng
Doanh số cho vay:
Phản ánh giá trị các khoản cho vay trong năm, thể hiện khả năng thu hút
khách hàng của NH. Nếu chỉ nhận trên phương diện này thì mới chỉ thấy được khả
năng cho vay, thu hút khách hàng cho vay của NH chứ chưa nói lên được khả năng
thu hồi các khoản vay đó, nghĩa là chưa thể đánh giá được hiểu quả cho vay.
Doanh số thu nợ:
Phản ánh số lượng vốn mà NH đã thu hồi được trong một thời kỳ. Chỉ tiêu
V
TDTT
=
Mức dư nợ bình quân trong kỳ
Nợ quá hạn:
Nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn =
Tổng dư nợ
Theo quy định của NHTM, tỷ lệ nợ xấu chỉ được phép dưới 3%.
Theo quyết định 493/2005/QĐ-NHTM ngày 22/4/2005 và quyết định
18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/4/2007, nợ xấu bao gồm các khoản nợ thuộc nhóm 3
(nợ dưới tiêu chuẩn), nhóm 4 (nợ nghi ngờ), nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn ).
Nợ xấu
Tỷ lệ nợ xấu =
Tổng dư nợ
Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ là tỷ lệ đánh giá chất lượng tín dụng của tổ
chức tín dụng. Nợ xấu ở mức cao cho thấy công tác tổ chức quản lý nợ kém, hiệu
quả cho vay bị suy giảm. Đối với đối tượng DNVVN thì công tác quản lý nợ càng
cần phải tổ chức thường xuyên, chặt chẽ hơn để phòng ngừa rủi ro có thể xảy ra.
Hiệu quả sử dụng vốn:
Tổng dư nợ
Vũ Văn Tiến MSV: 09A32469N
10
Luận văn tốt nghiệp Khoa: Tài chính
Hiệu suất sử dụng vốn =
Tổng nguồn vốn huy động
Hiệu suất sử dụng vốn của NH (đối với DNVVN) cho biết cứ một đồng
nguồn vốn huy động được, NH sử dụng để cho vay (các DNVVN) là bao nhiêu.
Hiệu suất sử dụng vốn càng cao thì chứng tỏ ưu tiên của NH đối với các DNVVN
càng cao. Tuy nhiên, tỷ lệ này nếu quá cao thì rủi ro của Nh càng lớn. Do đó, mở
vay vốn của DN, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình SXKD.
Việc theo dõi sát sao, chặt chẽ hoạt động kinh doanh của khách hàng từ phía
NH đến DN nâng cao trách nhiệm của họ trong việc sủ dụng vốn vay NH, lành
mạnh hoá tài chính.
1.3.3 Đối với nền kinh tế quốc dân
Để nâng cao hiệu quả cho vay, các NH phải tự hoàn thiện mình về cả quy
trình công nghệ, đội ngũ cán bộ nghiệp vụ lẫn trình độ quản lý của bộ máy lãnh
đạo nhằm làm cho hệ thống NH nói riêng và hệ thống tài chính tiền tệ của đất nước
nói chung ngày càng vững mạnh và phát triển.
Nâng cao hiệu quả cho vay cũng đồng nghĩa với việc các NH phải chỉnh đốn
mình, bám sát định hướng, chính sách của Nhà nước. Điều này góp phần đảm bảo
cân đối giữa các nghành, các vùng miền trong cả nước, tăng hiệu quả sản xuất xã
hội, ổn định và phát triển cân đối, toàn diện nền kinh tế nước nhà.
Vũ Văn Tiến MSV: 09A32469N
12
Luận văn tốt nghiệp Khoa: Tài chính
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CHO VAY – HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI
DNVVN TẠI NH TMCP ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG
2.1 TỔNG QUAN VỀ NH TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT
NAM –CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG
2.1.1 Giới thiệu chung
•Tên đầy đủ: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
•Tên giao dịch quốc tế: Joint Stock Commercial Bank for Investment and
Development of Vietnam
•Tên gọi tắt: BIDV
•Địa chỉ: Tháp BIDV, 35 Hàng Vôi, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
•Điện thoại: 04.2220.5544
•Fax: 04. 2220.0399
2.1.3 Cơ cấu tổ chức
Ngân hàng đầu tư và phát triển Chi nhánh Hai Bà Trưng được quản lý bởi hội
đồng quản trị và được điều hành bởi Tổng giám đốc Ngân hàng đầu tư và phát
triển Việt Nam.
Sơ đồ tổ chức
•Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban
Vũ Văn Tiến MSV: 09A32469N
14
GIÁM ĐỐC
Phó giám đốc 2
Phòng kế
toán tài
chính
Phòng
Tín
dụng
Phòngtổ
chức hành
chính
Phòng
thanh
toán
quốc tế
Phòng
thẩm
định
Phòng
Ngân
quỹ
Phó giám đốc 1
Huy động vốn:
Khai thác nguồn vốn bằng VND và ngoại tệ từ khách hàng chủ yếu là các cá
nhân theo quy định của NHNN và NH TMCP ĐTPT VN.Thực hiện các giao dịch
Vũ Văn Tiến MSV: 09A32469N
15
Luận văn tốt nghiệp Khoa: Tài chính
trực tiếp với khách hàng trong nghiệp vụ huy động vốn,kiểm soát tất cả các bút
toán giao dịch thuộc thẩm quyền và phạm vi phòng quản lý.Ngoài ra, chi nhánh
còn thực hiện việc phát hành,thanh toán giấy tờ có giá,chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu,
trái phiếu…và nhiều hình thức huy động vốn khác theo quy định của
NHNN,NHTMCP ĐTPT VN
Cho vay:
Thực hiện các nghiệp vụ về cho vay thương mại theo hạn mức lãi suất đối với
khách hàng (cá nhân,doanh nghiệp,…) của chi nhánh theo quy định của NH TMCP
ĐTPT VN.Thực hiện các giao dịch cho vay ngắn hạn, trung hạn,và dài hạn theo
từng định mức lãi suất tương ứng.Kiểm tra,tính lãi (lãi cho vay,lãi huy động,
…)qua từng năm tài chính.
•Một số các hoạt động,dịch vụ khác:
Hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt ở ngân hàng đóng vai trò hết sức
quan trọng, giúp ngân hàng dễ quản lý, có thể giao dịch, quan hệ với nhau dễ dàng
và tiện lợi hơn.
Hoạt động kế toán được quản lý và theo dõi bằng hệ thống vi tính với chương
trình phần mềm ổn định, khoa học, chặt chẽ.
Hoạt động kho quỹ vẫn đảm bảo an toàn: Đảm bảo thu chi chính xác, đầy đủ
kịp thời cho khách hàng.
Công tác quản lý tài chính: Thực hiện kế toán chi phí, giao và kiểm tra việc
thực hiện kế hoạch đối với các đơn vị kinh doanh nhằm hoàn thành tốt kế hoạch
đặt ra cho cả hệ thống. Đối với việc quản lý chỉ tiêu, ngân hàng luôn thực hành tiết
kiệm, chấp hành nghiêm chỉnh quy chế Nhà nước về chi tiêu, hoàn thành tốt nghĩa
vụ nộp thuế, ban hành quy chế toàn hệ thống.
trọng
%
Số tiền
Tỷ
trọng
%
Số tiền
Tỷ
trọng
%
Tuyệt
đối
Tương
Đôi
Tuyệt
đối
Tương
đối
Tổng
nguồn
vốn
2.955 100 4.314 100 4.813 100 1.359 45,99 499 11,57
Theo thời gian
Không
kỳ hạn
234 7,92 432 10,01 512 10,64 198 84,62 80 18,52
Có kỳ
hạn dưới
12 tháng
1.913 64,74 2.897 67,15 3.147 65,39 984 51,44 250 8,63
Kết quả tốt đẹp này đã góp phần không nhỏ vào kết quả chung của toàn hệ
thống NH TMCP ĐTPT VN.
•Cơ cấu huy động vốn theo thời gian
Cơ cấu theo thời gian có thể phân thành: không kỳ hạn, có kỳ hạn dưới 12
tháng, có kỳ hạn 12 tháng trở lên. Tất cả lượng tiền gửi vào đều tăng qua các năm
như gửi không có kỳ hạn tăng nhẹ và đều 234 tỷ đồng năm 2010 đến năm 2012 là
512 tỷ đồng. Số tiền gửi dưới 12 tháng là 1.913 tỷ đồng nhưng năm 2012 là 3.147
tỷ đồng. Số tiền gửi 12 tháng trở lên năm 2010 đạt 808 tỷ đồng và năm 2012 là
1.154 tỷ đồng.
•Cơ cấu huy động vốn ttheo đối tượng khách hàng
Cơ cấu theo đối tượng khách hàng có thể phân thành: Tiền gửi dân cư,
Tiền gửi doanh nghiệp và Tiền gửi khác. Số lượng Tiền gửi dân cư và Tiền
gửi doanh nghiệp tăng đều qua các năm. Đặc biệt số lượng tiền gửi doanh nghiệp
đã tăng vượt bậc qua các năm : Năm 2010 là 1.715 tỷ đồng và đến năm 2011 con
số đó đã đạt đến 2.356 tỷ đồng, tăng 37,38% so với năm 2010, tương đương với 97
tỷ đồng so với năm 2011, và đạt 2.453 tỷ đồng.
Có được kết quả như vậy là do NH TMCP ĐTPT – CN HBT đã phát huy thế
mạnh về công nghệ và uy tín thương hiệu của một Ngân hàng danh tiếng. Đồng
thời kết hợp với các hình thức, công cụ huy động vốn để cung cấp các sản phẩm
ngày càng đa dạng và hiện đại hơn đến với khách hàng, nâng cao được tỷ trọng của
các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế. Tuy nhiên số lượng tuyệt đối của Tiền gửi
doanh nghiệp luôn cao hơn rất nhiều số lượng tiền gửi dân cư. Điều đó cho thấy
tiềm lực nguồn vốn trong các doanh nghiệp rất dồi dào. Và đó chính là thế mạnh
để NH TMCP ĐTPT – CN HBT tiếp tục khai thác trong các năm tiếp theo.
Vũ Văn Tiến MSV: 09A32469N
19
Luận văn tốt nghiệp Khoa: Tài chính
•Cơ cấu huy động vốn theo loại tiền
Vốn huy động theo loại tiền gửi tại Chi nhánh có thể phân thành: tiền gửi nội tệ
nà Tiền gửi ngoại tệ. Nhìn chung doanh số huy động vốn bằng VND không ngừng
trọng %
Tổng
dư nợ cho vay
1.215 100 1.632 100 1.986 100 417 34,32 354 21,69
Theo kỳ hạn
Ngắn hạn 978 80,49 1215 74,45 1468 73,92 237 24,23 253 20,82
Trung và dài
hạn
237 19,51 417 25,55 518 26,08 180 75,95 101 24,22
Theo thành phần kinh tế
DNVVN
610 50,21 810 49,63 820 41,29 200 32,79 10 1,23
DN lớn 198 16,30 382 23,41 696 35,05 184 92,93 314 82,2
Hộ
SXKD
407
33,49 440 26,91 470 23,66 33 8,12 30 6,82
( Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh)
Dựa vào bảng trên, ta có thể thấy rằng dư nợ của Chi nhánh tăng mạnh qua
các năm. Cụ thể tổng dư nợ cho vay năm 2011 tăng 34,32%, đạt 1.632 tỷ đồng so
Vũ Văn Tiến MSV: 09A32469N
20
Luận văn tốt nghiệp Khoa: Tài chính
với năm 2010 là 1.215 tỷ đồng. Và tổng dư nợ năm 2012 tăng 21,69% đạt 1.986 tỷ
đồng so với năm 2011. NH TMCP ĐTPT- CN HBT luôn chủ trương đặt chất
lượng nên hàng đầu, tăng cường công tác quản trị rủi ro nhằm đảm bảo tính an
toàn và bền vững trong hoạt động tín dụng.
Trong những năm qua, NH luôn chú ý quan tâm đến đầu tư trung và dài hạn,
thể hiện qua số dư nợ trung và dài hạn ngày một tăng. Năm 2011 tăng 75,95% so
với năm 2010 và đạt 417 tỷ đồng. Và đến năm 2012, con số này đã lên đến 518 tỷ
•Cơ cấu dư nợ đối với DNVVN trong tổng dư nợ của toàn chi nhánh:
Xu hướng hiện nay của các NHTM là hướng tới đối tượng khách hàng
DNVVN. NH ĐTPT Việt Nam, đặc biệt là chi nhánh NH ĐTPT Hai Bà Trưng
cũng không nằm ngoài xu hướng đó.
Vũ Văn Tiến MSV: 09A32469N
21
Luận văn tốt nghiệp Khoa: Tài chính
Bảng 4.2: Cơ cấu dư nợ đối với DNVVN trong tổng dư nợ của toàn chi nhánh
NH ĐT PT CN Hai Bà Trưng 2010-2012
Đơn vị: Tỷ đồng
Năm
2010 2011 2012 2011/2010 2012/2011
Số dư
Tỷ
trọng
%
Số
dư
Tỷ
trọng
%
Số
dư
Tỷ
trọng
%
Số dư
Tỷ
trọng
%
Vũ Văn Tiến MSV: 09A32469N
22
Luận văn tốt nghiệp Khoa: Tài chính
Khi xem xét về hiệu quả cho vay của NH, chúng ta không thể bỏ qua việc
xem xét đến nợ quá hạn. Nếu cho vay được coi là mặt tích cực thì nợ quá hạn
chính là mặt trái để thong qua đó chúng ta có được cái nhìn toàn diện hơn về việc
cho vay của NH. Tuy nhiên, nợ quá hạn không phải là một tiêu chuẩn cứng nhắc
mà ta nhìn vào đó để nói rằng NH cho vay có hiệu quả hay không. Để thấy rõ hơn
tình hình nợ quá hạn đối với DNVVN của chi nhánh ta có bảng số liệu sau:
Bảng 5.2 :tình hình nợ quá hạn tại chi nhánh NH ĐTPTHai Bà Trưng
2010-2011
Đơn vị: Tỷ đồng
Tiêuchí 2010 2011 2012
Chi
nhánh
DNVVN
Chi
nhánh
DNVVN
Chi
nhánh
DNVVN
Tổng dư nợ 1.215 610 1.632 810 1.986 820
Nợ quá hạn 39 12,3 0 0 20,8 9
Tỷ lệ nợ quá
hạn(%)
3,2 2,0 0 0 1,0 1,1
( Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh )
Qua bảng số liệu ta nhận thấy, tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ của toàn chi
nhánh có xu hướng giảm qua các năm, do đó tỷ lệ nợ quá hạn đối với DNVVN