Báo cáo thực tập tổng hợp
MỤC LỤC
SV: Nguyễn Thị Ánh
Báo cáo thực tập tổng hợp
LỜI MỞ ĐẦU
Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất độc lập, quan trọng mang tính
chất công nghiệp nhằm tạo ra cơ sở vật chất cho nền kinh tế quốc dân. Sản phẩm
chính của Công ty là các công trình xây dựng.
Trong những năm gần đây do tác động của suy thoái kinh tế, giá nguyên vật
liệu tăng cao, khả năng thanh toán chậm, nguồn vốn tín dụng hạn chế làm ảnh
hưởng không nhỏ đến tình hình sản xuất kinh doanh của các đơn vị xây lắp. Để có
thể đứng vững yêu cầu mỗi doanh nghiệp phải khai thác tối đa hiệu quả các nguồn
sẵn có, có chiến lược kinh doanh, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm hợp
lý Công ty cổ phần xây lắp Hưng Yên là một đơn vị thực hiện tốt yêu cầu này.
Qua 5 tuần thực tại công ty, được sự giúp đỡ tận tình của Ban lãnh đão,
Phòng Hành chính, phòng Kế toán em trực tiếp được tìm hiểu rõ hơn mô hình
hoạt động doanh nghiệp xây lắp, vận dụng kiến thức, tài liệu thu thập được hoàn
thiện báo cáo thực tập tổng hợp. Báo cáo tổng hợp có kết cấu gồm 3 phần:
Phần 1 : Khái quát chung đặc điểm kinh tế và tổ chức bộ máy quản lý kinh
doanh của Công ty Cổ phần Xây Lắp Hưng Yên
Phần 2 : Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế tại công ty CP Xây lắp Hưng
Yên
Phần 3 : Một số đánh giá về tình hình tổ chức hạch toán kế toán tại công ty.
Xin trân trọng cảm ơn Quý Công ty cổ phần xây lắp Hưng Yên đã tạo điều
kiện thuận lợi cho em được tìm hiểu, vận dụng kiến thức chuyên ngành vào việc
quan sát, tổng hợp, đánh giá thực tế hiệu quả bộ máy và công tác kế toán của cơ sở
thực tập.
Xin trân trọng cảm ơn ThS. Nguyễn Thanh Hiếu đã hướng dẫn em thực hiện
Báo cáo tổng hợp này.
Do còn nhiều hạn chế và khả năng tổng hợp, phân tích và nghiên cứu nên
trong Báo cáo tổng hợp không thể tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong được sự
giao thông, thủy lợi;
- Xây dựng và lắp đặt, tư vấn, thiết kế các công trình điện;
SV: Nguyễn Thị Ánh
2
Báo cáo thực tập tổng hợp
- Tư vấn, thiết kế, lập và quản lý các dự án công trình công nghiệp, nông
nghiệp, dân dụng, giao thông thuỷ lợi;
- Đầu tư, kinh doanh phát triển khu đô thị mới, khu công nghiệp, cụm dân cư;
- Trang trí nội thất, ngoại thất công trình;
- Xây dựng nền móng các công trình và kết cấu hạ tầng các công trình công
nghiệp, dân dụng, cầu đường, bến cảng, đê điều, đường dây và trạm biến thế điện.
- Sản xuất kinh doanh các sản phẩm bê tông đúc sẵn
- Kinh doanh than đá, vật liệu xây dựng
- Cho thuê máy móc, công cụ xây dựng…
Công ty cổ phần xây lắp Hưng Yên tiền thân là Công trường xây dựng 1
thuộc ty kiến trúc Hưng Yên. Đến năm 1968 khi sát nhập tỉnh được đổi tên là Đội
công trình xây dựng Hưng Yên, trực thuộc ty kiến trúc Hải Hưng. Tháng 5 năm
1975 Đội công trình xây dựng Hưng Yên trở thành doanh nghiệp Nhà nước với tên
gọi Công ty xây lắp II Hải Hưng, trụ sở tại 76 Trưng Trắc thị xã Hưng Yên tỉnh Hải
Hưng. Công ty chuyên xây dựng các công trình dân dụng và các công trình giao
thông thuỷ lợi. Lúc này đội ngũ công nhân viên của Công ty có tổng số trên 300
người, máy móc thiết bị còn thô sơ, lạc hậu, quá trình sản xuất còn thủ công, vốn
kinh doanh có trên 1 tỷ đồng.
Tháng 9 năm 1997, khi tỉnh Hưng Yên được tái lập công ty đổi tên là Công
ty xây lắp Hưng Yên. Trụ sở của Công ty lúc này được chuyển về số 44 Nguyễn
Thiện Thuật - Thị xã Hưng Yên - tỉnh Hưng Yên.
Sau hơn 30 năm hoạt động, Công ty đã thi công nhiều công trình dân dụng,
công nghiệp thuỷ lợi, giao thông được Chủ dầu tư đánh giá cao về chất lượng công
trình, tiến độ thi công, đáp ứng được nhu cầu việc làm và thu nhập cho cán bộ công
nhân viên không chỉ trong đơn vị mà còn cả lao động thuê ngoài. Năm nào Công ty
5 Chi phí HĐTC
2.105.659.870 2.176.854.000
2.865.018.886
6 Chi phí bán hàng
- -
-
7 Chi phí quản lý DN
394.521.150 799.149.980
1.087.176.200
8 Lợi nhuận từ hoạt động KD
660.252.160 630.979.265
789.110.934
9 Thu nhập khác
13.809.090 19.585.430
39.724.970
10 Chi phí khác
- -
6.872.730
11 Lợi nhuận khác
13.809.090 19.585.430
32.852.240
12 Lợi nhuận trước thuế
674.061.250 650.564.695
821.963.174
13 Thuế TNDN
94.368.575 81.320.586
102.745.396
14 LN sau thuế
579.692.675 569.244.109
719.217.778
đầu tư, sản xuất kinh doanh như các tiêu chuẩn kỹ thuật của ngành xây dựng; an
toàn, bảo hộ lao động - Luật lao động, hồ sơ thanh quyết toán, hạch toán theo Quyết
định 1864/1998/QĐ- BTC về chế độ kế toán trong các doanh nghiệp xây lắp…
Thực hiện chế độ báo cáo với các cơ quan chủ quản của nhà nước đặc biệt là nghĩa
vụ đối với ngân sách nhà nước.
- Thực hiện chức năng nhiệm vụ quyền hạn của doanh nghiệp trong lĩnh vực
tư vấn, đầu tư, tổng thầu, thi công xây dựng. Đem lại lợi ích tối đa cho các nhà quản
trị trong khuôn khổ pháp luật; đảm bảo sự phát triển bền vững lâu dài của Công ty.
- Đảm bảo duy trì và phát triển bền vững các nguồn lực của Công ty, đảm
bảo lợi ích hài hòa giữa chủ đầu tư, quyền lợi của người lao động và lợi ích xã hội.
- Không ngừng hoàn thiện bộ máy quản lý, xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ, công nhân viên đáp ứng yêu cầu công việc trong thời đại mới.
1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty
Trong giai đoạn hiện nay, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty chủ
yếu tập trung vào các lĩnh vực chủ yếu sau:
- Thực hiện thi công các dự án xây dựng cơ bản, công trình công nghiệp,
nông nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, dân dụng.
- Các hoạt động tư vấn đầu tư, lập và quản lý các dự án đầu tư xây dựng.
- Sản xuất kinh doanh bê tông đúc sẳn, kinh doanh vật liệu xây dựng.
Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất độc lập, quan trọng mang tính
chất công nghiệp nhằm tạo ra cơ sở vật chất cho nền kinh tế quốc dân. Sản phẩm
chính của Công ty là các công trình xây dựng. Cũng như mọi ngành sản xuất vật
SV: Nguyễn Thị Ánh
5
Báo cáo thực tập tổng hợp
chất khác, hoạt động trong ngành Xây dựng cơ bản thực chất là biến đổi đối tượng
lao động thành sản phẩm. Sản phẩm xây dựng là một loại sản phẩm đặc biệt mang
tính đặc thù riêng:
- Sản phẩm xây lắp là những công trình, vật kiến trúc có quy mô lớn kết cấu
phức tạp, mang tính chất đơn chiếc, thời gian xây dựng để hoàn thành sản phẩm dài
Sản phẩm chính của công ty cổ phần xây lắp Hưng Yên hiện nay vẫn là công
trình xây dựng. Do đó thời gian để công ty hoàn thành sản phẩm xây lắp tuỳ thuộc
và quy mô, hạng mục công trình. Hợp đồng xây lắp công ty đảm nhận thi công do
công ty đấu thầu hoặc được chủ đầu tư trực tiếp chỉ định thầu theo quy định của
Luật xây dựng. Có thể khái quát quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm xây lắp của
công ty cổ phần xây lắp Hưng Yên như sau:
Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty
Sơ đồ 1.1 được diễn giải cụ thể như sau: Khi dự án được phê duyệt, chủ đầu
tư tiến hành mời các đơn vị xây lắp tham gia đấu thầu để lựa chọn cho mình một
đơn vị đủ điều kiện, đủ năng lực thực hiện dự án. Sau khi nhận được thông báo mời
thầu của chủ đầu tư (CĐT), Công ty nộp hồ sơ dự thầu. Hồ sơ dự thầu của Công ty
SV: Nguyễn Thị Ánh
Hồ sơ dự thầu
Đơn vị lập hồ
sơ dự thầu
Đấu thầu
cạnh tranh
Ký kết
hợp đồng
Thông báo
trúng thầu
Chỉ định thầu
Lập phương án
tổ chức thi công
Tổ chức thi
công
Biên bản
nghiệm thu
theo giai đoạn
Lập kết toán
Sơ đồ 1.2. Cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty Cổ phần xây lắp Hưng Yên
SV: Nguyễn Thị Ánh
Bộ phận sản xuất
Đội XD
số 1
Đội XD
số
02
Đội XD
số 10
8
Báo cáo thực tập tổng hợp
Sơ đồ 1.2 được diễn giải cụ thể như sau: Ngoài các bộ phận kỹ thuật, bộ
phận kế toán, bộ phận tổ chức, Công ty còn có thêm bộ phận sản xuất. Bộ phận sản
xuất của Công ty là bộ phận trực tiếp thực hiện công việc thi công xây dựng công
trình mà Công ty đã ký kết với chủ đầu tư. Bộ phận sản xuất được chia thành 03 bộ
phận nhỏ là tổ thi công số 01, 02, 03, mỗi tổ thi công thực hiện các hạng mục công
trình khác nhau. Cụ thể, tổ thi công số 01 thực hiện các công trình dân dụng, tổ thi
công số 02 thực hiện các công trình giao thông, tổ thi công số 03 thực hiện các công
trình khác không nằm trong các hạng mục công trình thuộc 2 tổ trên. Mỗi tổ thi
công có 01 tổ trưởng (còn được gọi là chủ nhiệm công trình) là người quản lý, điều
hành trực tiếp các công việc sản xuất của tổ mình, là người chịu trách nhiệm cao
nhất trước Ban lãnh đạo công ty về thời gian, chất lượng, giá thành công trình. Tổ
trưởng lập các báo cáo thường xuyên, liên tục gửi lên Ban lãnh đạo Công ty về các
nội dung như thời gian thi công, tiến độ thi công, khối lượng thực hiện, chất lượng,
kỹ thuật, mỹ thuật của công trình, từ đó Ban lãnh đạo Công ty có các biện pháp chỉ
đạo cụ thể để công trình được hoàn thành kịp tiến độ, đảm bảo chất lượng, kỹ thuật,
mỹ thuật.
1.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN TRỊ CỦA CÔNG TY
1.3.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản trị của công ty
hoạch theo từng tháng, quý, năm.
Phòng Tổ chức – Hành chính : Có chức năng cơ bản là tổ chức quản lý và
thực hiện công tác hành chính quản trị. Thực hiện công việc văn thư, lưu trữ hồ sơ,
văn bản và con dấu, phục vụ hội nghị, các buổi họp và các ngày lễ, ngày kỷ niệm.
Có nhiệm vụ đảm bảo cung ứng đủ lực lượng lao động cả về số lượng và chất lượng
cho các công trình, quản lý hồ sơ nhân lực và lên kế hoạch đào tạo. Lập các phương
án phân phối tiền lương cho công ty.
Phòng Tài chính – Kế toán : Thực hiện toàn bộ công tác về tài chính, thống
kê, thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế toàn công ty. Theo dõi kiểm tra và lên
các báo cáo tài chính đảm bảo tổ chức và chỉ đạo công tác tài chính phục vụ sản
xuất kinh doanh.
Phòng kỹ thuật : Có nhiệm vụ quản lý công tác kỹ thuật, chất lượng công
trình và sản phẩm vật liệu, nghiên cứu các hồ sơ thiết kế, đề xuất các giải pháp kỹ
SV: Nguyễn Thị Ánh
10
Báo cáo thực tập tổng hợp
thuật, các phương án thi công, tổ chức hướng dẫn các đơn vị thi công, nghiệm thu
kỹ thuật các công trình theo giai đoạn và bàn giao đa vào sử dụng.
1.4 TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH
1.4.1 Kết quả kinh doanh trong những năm gần đây.
TT Các chỉ tiêu
Đơn vị
tính
Năm
2005
Năm
2006
Năm
2007
I Vốn kinh doanh Tr.đ 44.946 55.869 67.327
I Đại học 25
1 Đại học xây dựng 15 4 3 8
2 Đại học thủy lợi 2 2
3 Đại học kinh tế – TC 5 2 2 1
4 Đại học giao thông 3 2 1
II Trung cấp 31
1 Trung cấp xây dựng 18 3 6 9
2 TC. Kế toán - TC 11 2 9
3 Trung cấp giao thông 2 2
2 – Công nhân kỹ thuật
TT Công nhân theo nghề
Số lượng
(Người )
Bậc thợ
2 3 4 5 6
1 Công nhân nề, giao thông ĐB 60 5 25 30
2 Công nhân mộc, sắt 20 1 9 10
3 Công nhân điện 10 1 5 5
4 Công nhân hàn cơ khí, vận hành 13 2 2 10
5 Công nhân lái máy ủi, máy xúc 2 1 2
6 Công nhân lái xe ô tô 5 3 1
7 CN hợp đồng thời vụ Không hạn chế số lượng theo tiến
độ thi công
Nguồn: Phòng hành chính Công ty
PHẦN 2. TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ
TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP HƯNG YÊN.
2.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Samsung Logistics Hà
Nội.
2.1.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán công ty
SV: Nguyễn Thị Ánh
phí
SX,
tính giá
KT vật
tư,
TSCĐ
Kế tiền
mặt –
ngân
hàng
Báo cáo thực tập tổng hợp
* Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ tổng hợp số liệu từ các bộ phận kế
toán chi tiết, lập chứng từ ghi sổ, xác định kết quả sản xuất kinh doanh trong từng
kỳ hạch toán, lập báo cáo tài chính.
* Kế toán tiền mặt – tiền gửi – tiền vay ngân hàng” Có nhiệm vụ mở
sổ kế toán chi tiết, ghi sổ kế toán chi tiết và tổng hợp để phản ánh tình hình thu –
chi, tồn quỹ tại các quỹ tiền mặt, tiền gửi và tiền vay. Từ đó lên báo cáo kế toán
phục vụ cho công tác quản lý tài chính của công ty.
* Kế toán Vật tư, tài sản cố định, CCDC: Có nhiệm vụ nhận và kiểm tra
chứng từ kế toán liên quan đến phần việc mà mình phụ trách. Theo dõi tình hình
nhập, xuất tồn kho nguyên vật liệu, CCDC, tính và trích khấu hao TSCĐ, cập nhật
chứng từ vào sổ kế toán chi tiết và tổng hợp để lập bảng phân bổ theo dõi về tình
hình biến động nguyên vật liệu, TSCĐ, CCDC.
* Kế toán tiền lương và bảo hiểm xã hội: Có nhiệm vụ nhận, kiểm tra,
bảng chấm công, thanh toán tiền lương, hợp đồng giao khoán, thanh toán khối l-
ượng sản phẩm do các đội gửi lên, bảng thanh toán lương theo khối văn phòng công
ty và tính các khoản thu từ lương của người lao động của toàn công ty theo quy
định.
* Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: Có
nhiệm vụ tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh theo từng đối tượng tập hợp để phục
được khấu trừ.
VAT phải nộp = VAT đầu vào - VAT đầu ra.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp: Thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên lợi
nhuận trước thuế =25% lợi nhuận trước thuế.
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Nguyên tắc đánh giá : Theo giá thực
tế.
+ Xác định hàng tồn kho cuối kỳ : Đánh giá thực tế.
+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho : Kê khai thường xuyên.
2.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán
Công ty sử dụng hai loại chứng từ: chứng từ bắt buộc và chứng từ không bắt
buộc. Chứng từ kế toán được lập theo đúng quy định hiện hành.
SV: Nguyễn Thị Ánh
15
Báo cáo thực tập tổng hợp
TT TÊN CHỨNG TỪ SỐ HIỆU ÁP D ỤNG
BB
(*)
HD
(*)
I/ Lao động tiền lương
1 Bảng chấm công 01a-LĐTL x
2 Bảng thanh toán tiền lương 02-LĐTL x
3 Giấy đi đường 04-LĐTL x
4 Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc
hoàn thành
05-LĐTL x
5 Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ 06-LĐTL x
6 Bảng thanh toán tiền thuê ngoài 07-LĐTL x
7 Hợp đồng giao khoán 08-LĐTL x
8 Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng
6 Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ 06-TSCĐ x
B/ CHỨNG TỪ BAN HÀNH THEO CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT KHÁC
SV: Nguyễn Thị Ánh
16
Báo cáo thực tập tổng hợp
1 Giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng BHXH x
2 Danh sách người nghỉ hưởng trợ cấp ốm
đau, thai sản
x
3 Hoá đơn Giá trị gia tăng 01GTKT-3LL x
4 Hoá đơn bán hàng thông thường 02GTGT-3LL x
5
Ghi chú: (*) BB: Mẫu bắt buộc
(*) HD: Mẫu hướng dẫn
2.2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
- Tài khoản công ty đang sử dụng
-Tài khoản 111- Tiền mặt
-Tài khoản 112- Tiền gửi ngân hàng
-Tài khoản 113- Tiền đang chuyển
-Tài khoản 131- Phải thu khách hàng
-Tài khoản 133- Thuế GTGT được khấu
trừ…
-Tài khoản 136- Phải thu nội bộ
-Tài khoản 138- Phải thu khác.
-Tài khoản 141- Tạm ứng
-Tài khoản 142- Chi phí trả trước ngắn
hạn.
-Tài khoản 211- Tài sản cố định
-Tài khoản 213- Tài sản cố định vô hình
-Tài khoản 214- Hao mòn tài sản cố định
-Tài khoản 821- Chi phí thu nhập doanh
nghiệp
-Tài khoản 911- Xác định kết quả kinh
doanh.
- Cách thức mở tài khoản chi tiết.
Để thuận tiện cho việc theo dõi và quản lý nhưng thông tin kế toán. Bộ phận
kế toán đã mở các tài khoản chi tiết để theo dõi như chi tiết cho từng đối tượng cụ
SV: Nguyễn Thị Ánh
17
Báo cáo thực tập tổng hợp
thể của tổng hợp gồm TK 5111 – doanh thu xây lắp công trình, 5112 – doanh thu tư
vấn, giám sát , TK1311 - Phải thu của chủ đầu tư, TK 1312- Thu thầu khoán
2.2.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán.
- Các loại sổ kế toán Công ty đang sử dụng:
Sổ Nhật Ký chung: Dùng để ghi các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh
theo trình tự thời gian.Sổ kế toán phải dùng mẫu in sẵn và đóng thành quyển
Sổ cái: Dùng để ghi các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo nội dung
kinh tế (theo tài khoản kế toán). Số liệu trên Sổ Cái phản ánh một cách tổng quát
tình hình thu, chi; tình hình phải thu, đã thu của khách hàng, tình hình phải trả, đã
trả cho người bán; tình hình quản lý các loại tài sản, quỹ tiền mặt phát sinh
Các sổ chi tiết: Dùng để phản ánh chi tiết từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh
theo từng đối tượng kế toán riêng biệt mà trên Sổ Cái chưa phản ánh được. Sổ kế
toán chi tiết cung cấp các số liệu chi tiết về tình hình doanh thu, chi phí, tài sản
Các chỉ tiêu khác căn cứ vào yêu cầu quản lý và yêu cầu hạch toán của từng
đối tượng kế toán riêng biệt mà mỗi mẫu sổ có những chỉ tiêu quản lý và kết cấu
riêng:
-Sơ đồ trình tự ghi số theo hình hình thức Nhật ký chung
PHẦN 3: MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC HẠCH
TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TYCỔ PHẦN XÂY LẮP HƯNG YÊN
SV: Nguyễn Thị Ánh
19
Báo cáo thực tập tổng hợp
Do đặc điểm của kế toán xây lắp, công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm khó khăn phức tạp. Công tác luân chuyển chứng từ: vẫn còn
chậm trễ, có một số chứng từ cần phải tập hợp tháng này thì tháng sau phòng kế
toán mới nhận được. Chính sự chậm trễ như vậy gây ra sự biến động trong công tác
tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây dựng giữa các tháng, làm cho phòng
kế toán không hoàn thành nhiệm vụ đầy đủ, đúng kỳ hạn, làm số liệu bị ứ đọng và
bị dồn vào tháng kế tiếp.
Để công tác luân chuyển chứng từ được thuận lợi, Công ty có thể tiến hành
quy định ngày giao nộp chứng từ cụ thể đối với từng đối tượng khách hang, thời
hạn các khoản phải thu, phải trả.
Những quy định cụ thể về gắn trách nhiệm của người thi hành với công việc
được giao sẽ tạo nên tính nhanh chóng trong vấn đề luân chuyển chứng từ nhất là
các chứng từ xuất phát từ nguyên nhân khách quan. Bên cạnh đó Công ty thường
xuyên đôn đốc việc giao nộp chứng từ của kế toán của các phòng ban chức năng về
phòng kế toán. Ngoài ra còn có những biện pháp khen thưởng, kỷ luật đối với trách
nhiệm của từng ngời tạo ra những động lực trong quá trình hoạt động.
3.2: ĐÁNH GIÁ VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
3.2.1 Ưu điểm.
* Về chứng từ, luân chuyển chứng từ
Công ty luôn chấp hành mọi quy định của Nhà nước, Bộ tài chính về hệ
thống chứng từ cho các Doanh nghiệp. Công ty đã lựa chọn một hệ thống sổ sách kế
toán phù hợp với thực tế tại Công ty. Hệ thống chứng từ được luân chuyển giữa các
phần hành kế toán theo một trình tự hợp lý tạo điều kiện thuận lợi cho công tác Kế
toán tại công ty.
* Về tài khoản và phương pháp kế toán
Hệ thống tài khoản được sử dụng trong phần hành kế toán xây lắp tương đối
đầy đủ và phù hợp với thực tế công việc. Trong một chừng mực nhất định, Công ty
đã phản ánh đúng thực trạng SXKD đảm bảo sự thống nhất về phương pháp tính
phải tập hợp tháng này thì tháng sau phòng kế toán mới nhận được. Chính sự chậm
trễ như vậy gây ra sự biến động trong công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản
SV: Nguyễn Thị Ánh
21
Báo cáo thực tập tổng hợp
phẩm xây dựng giữa các tháng, làm cho phòng kế toán không hoàn thành nhiệm vụ
đầy đủ, đúng kỳ hạn, làm số liệu bị ứ đọng và bị dồn vào tháng kế tiếp.
+ Việc quản lý NVL tại các công trường chưa tốt dẫn tới hiện tượng sử dụng
sai mục đích, gây lãng phí, thất thoát. Vật liệu thừa không nhập trả kho ảnh hưởng
phần nào đến tính chính xác khi tính giá thành.
Do đó công ty cần theo dõi chặt chẽ việc quản lý NVL tại các công trình.
Việc theo dõi CP NVLTT trên tài khoản cấp 2 của TK 152 như chế độ kế toán quy
định. Cần phải kiểm kê thường xuyên và kiểm tra bất thường kho nguyên vật liệu
tại công ty. Phải thực hiện các biện pháp thưởng phạt phân minh để hạn chế mất
mát, khuyến khích nhân viên giảm chi phí NVL
SV: Nguyễn Thị Ánh
22
Báo cáo thực tập tổng hợp
KẾT LUẬN
Trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần xây , với những kiến thức em
đã được trang bị tại nhà trường em thấy rằng việc học tốt là rất quan trọng nhưng
thực tế trong công việc cũng không kém. Như vậy "học phải đi đôi với hành" thì
hiệu quả đạt được mới có tính thực tế cao. Do đó trong thời gian thực tập tại công ty
em đã cố gắng tìm hiểu, học tập và đi sâu vào thực tế nhiều hơn, đặc biệt chú trọng
tới đề tài đã lựa chọn. Qua một thời gian thực tập tại Công ty cổ phần xây lắp Hưng
yên, được sự quan tâm giúp đỡ tận tình của ThS. Nguyễn Thanh Hiếu và các bác,
các chú, các anh trong phòng Kế toán Công ty đã giúp em nắm bắt, thâm nhập thực
tế, củng cố kiến thức lý luận trong nhà trường, tạo điều kiện cho em đi sâu nghiên
cứu tình hình thưc tế công tác kế toán tại Công ty, đặc biệt là công tác kế chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp tại công ty .SV: Nguyễn Thị Ánh
24