Kế toán tiền lương tại công ty cổ phần thương mại xây dựng và xây lắp điện Hải Phòng - Pdf 26

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA KẾ TOÁN
=======***========
CHUYÊN ĐỀ
THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH
Đề tài:
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH
THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI
XÂY DỰNG VÀ XÂY LẮP ĐIỆN HẢI PHÒNG
Sinh viên thực hiện : PHẠM THỊ QUYÊN
MSSV : LT112715
Lớp : KTA
Hệ : Chính Quy
Khóa : K11B
Giảng viên hướng dẫn : ThS. ĐÀM THỊ KIM OANH

H¶i Phßng, th¸ng 03/2012
Chuyên đề thực tập chuyên ngành    GVHD:Th.S Đàm Thị Kim
Oanh
MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iii
DANH MỤC BÀNG BIỂU iv
DANH MỤC SƠ ĐỒ v
LỜI NÓI ĐẦU vi
BẢNG CHẤM CÔNG 28
Tháng 12/2010 31
TK 338 44
SV: Phạm Thị Quyên Lớp: KTA_K11B_NQ
i
Chuyên đề thực tập chuyên ngành    GVHD:Th.S Đàm Thị Kim

Tháng 12/2010 31
TK 338 44
SV: Phạm Thị Quyên Lớp: KTA_K11B_NQ
ii
Chuyên đề thực tập chuyên ngành    GVHD:Th.S Đàm Thị Kim
Oanh
DANH MỤC SƠ ĐỒ
LỜI NÓI ĐẦU vi
BẢNG CHẤM CÔNG 28
Tháng 12/2010 31
Sơ đồ 2-4: Sơ đồ kế toán các khoản trích theo lương 44
TK 338 44
SV: Phạm Thị Quyên Lớp: KTA_K11B_NQ
iii
Chuyên đề thực tập chuyên ngành    GVHD:Th.S Đàm Thị Kim
Oanh
LỜI NÓI ĐẦU

Một doanh nghiệp, một xã hội được coi là phát triển khi lao động có
năng suất, có chất lượng, và đạt hiệu quả cao. Như vậy, nhìn từ góc độ
"Những vấn đề cơ bản trong sản xuất" thì lao động là một trong những yếu tố
quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh. Nhất là trong tình hình hiện
nay khi nền kinh tế bắt đầu chuyển sang nền kinh tế tri thức thì lao động có trí
tuệ, có kiến thức, có kỹ thuật cao sẽ trở thành nhân tố hàng đầu trong việc tạo
ra năng suất cũng như chất lượng lao động. Trong quá trình lao động, người
lao động đã hao tốn một lượng sức lao động nhất định, do đó muốn quá trình
sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục thì người lao động phải được tái sản xuất
sức lao động. Trên cơ sở tính toán giữa sức lao động mà người lao động bỏ ra
với lượng sản phẩm tạo ra cũng như doanh thu thu về từ lượng những sản
phẩm đó, doanh nghiệp trích ra một phần để trả cho người lao động đó chính

xây dựng và xây lắp điện Hải Phòng.
Chương 2: Thực trạng kế toán tiền lương và các
khoản trích theo lương tại công ty cổ phần thương mại
xây dựng và xây lắp điện Hải Phòng.
Chương 3: Hoàn thiện kế toán tiền lương và các
khoản trích theo lương tại công ty cổ phần thương mại
xây dựng và xây lắp điện Hải Phòng.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa kế toán, đặc biệt là
giảng viên Th.S Đàm Thị Kim Oanh và các anh chị trong phòng kế toán Công
ty cổ phần thương mại xây dựng và xây lắp điện Hải Phòng đã tận tình giúp
đỡ em trong thời gian qua.
Em xin chân thành cảm ơn !
Hải Phòng, ngày 15 tháng 03 năm 2012
SV: Phạm Thị Quyên Lớp: KTA_K11B_NQ
vii
Chuyên đề thực tập chuyên ngành    GVHD:Th.S Đàm Thị Kim
Oanh
Sinh Viên
Phạm Thị Quyên
SV: Phạm Thị Quyên Lớp: KTA_K11B_NQ
viii
Chuyên đề thực tập chuyên ngành    GVHD:Th.S Đàm Thị Kim
Oanh
CHƯƠNG I
ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG - TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG,
TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI XÂY DỰNG
VÀ XÂY LẮP ĐIỆN HẢI PHÒNG
1.1. Đặc điểm lao động của công ty cổ phần thương mại xây dựng và xây
lắp điện Hải Phòng
Từ ngày thành lập đến nay năm nào công ty cũng đảm bảo công ăn việc

động nữ trong công ty chênh lệch nhau khá nhiều thể hiện: số lao động nam là
170 người chiếm 76,44% còn số lao động nữ là 53 người chiếm 23,56%. Mặt
khác khi phân loại theo lao động trình độ ta thấy tỉ lệ số lao động chênh lệch
về trình độ khá rõ rệt:
SV: Phạm Thị Quyên Lớp: KTA_K11B_NQ
1
Chuyên đề thực tập chuyên ngành    GVHD:Th.S Đàm Thị Kim
Oanh
Đối với lao động có trình độ đại học và trên đại học là 73 người chiếm
32,44%, trình độ cao đẳng là 26 người chiếm 11,55% và trình độ trung cấp,
nghề là 45 ngừời chiếm 20,00% điều này cho ta thấy số lượng lao động có
trình độ chiếm phần lớn trong công ty. Những lao động có trình độ chủ yếu
thuộc các bộ phận như Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh … họ đều có trình
độ về chuyên môn và tay nghề.
Bên cạnh những lao động có trình độ về chuyên môn cũng như tay
nghề thì trong công ty còn có lao động phổ thông với số lượng là 81 người và
chiếm tỉ lệ là 36,00%. Tuy số lao động phổ thông này có số lượng và chiếm tỉ
lệ cao nhất nhưng những lao động này chủ yếu là thuộc bộ phận vận chuyển,
bốc vác điều này cho ta thấy công ty rất khéo léo trong việc sử dụng lao động.
Tùy thuộc vào bộ phận sử dụng lao động mà công ty tuyển chọn những lao
động phù hợp với tính chất công việc.
1.1.2 Phân loại lao động theo độ tuổi
Bảng 1-2: Bảng phân loại lao động theo độ tuổi
STT Cán bộ công nhân
Đơn vị
tính
Dưới 30t Từ 30-45t Trên 45t
1 Đại học, trên đại học Người 12 30 31
2 Cao đẳng Người 16 7 3
3 Trung cấp Người 41 3 1

92
133
40,89%
59,11%
II. Phân loại theo bộ phận
1. QLDN
2. Đội lắp đặt, xây dựng
3. Bán hàng, kinh doanh maketing
72
97
56
32,00%
43,11%
24,89%
Qua bảng phân loại (Bảng 1.3 trang 10) ta thấy số lượng lao động trực
tiếp chiếm phần lớn trong công ty cụ thể: Số lao động trực tiếp là 133 người
chiếm 59,11% cao hơn số lượng lao động gián tiếp là 92 người chiếm
40,89%. Mặt khác nếu phân loại lao động theo bộ phận bộ phận xây dựng lắp
đặt đóng vai trò lớn nhất bao gồm 97 người chiếm tỉ lệ là 43,11%, bộ phận
bán hàng, kinh doanh, maketing 56 người chiểm tỉ lệ là 24,89% và cuối cùng
là bộ phận quản lý doanh nghiệp 72 người chiếm tỉ lệ là 24,45%.
SV: Phạm Thị Quyên Lớp: KTA_K11B_NQ
3
Chuyên đề thực tập chuyên ngành    GVHD:Th.S Đàm Thị Kim
Oanh
1.2.Các hình thức tính trả tiền lương của công ty cổ phần thương mại xây
dựng và xây lắp điện Hải Phòng
1.2.1 Nguyên tắc cơ bản trong tính trả lương của công ty
Theo Bộ luật lao động, tiền lương của người lao động do người sử dụng
lao động và người lao động thoả thuận trong hợp đồng lao động và được trả

Thời gian ngừng việc cho phép và các loại thời gian phát sinh được thanh
toán tiền lương là:
+ Đi họp, học dài hạn do công ty cử đi
+ Nghỉ đẻ 6 tháng
+ Nghỉ ốm từ 1 tháng trở đi, nghỉ tai nạn lao động.
+ Các trường hợp thực tế khách quan khác
1.2.2 Các hình thức trả lương
Hiện nay, việc trả lương cho người lao động được tiến hành theo hai
hình thức chủ yếu là: trả lương theo thời gian và trả lương theo sản phẩm.
* Hình thức trả lương theo thời gian
Đối với người lao động tham gia gián tiếp: (Gồm tất cả các nhân viên
quản lý, nhân viên văn phòng…) đều áp dụng hình thức trả lương theo thời
gian.
Lương thời gian = Hệ số lương x Mức lương tối thiểu + Phụ cấp (nếu có)
+ Lương tháng:
Tiền lương tháng =
Lương thời gian * Số ngày làm việc thực tế
22 ngày
SV: Phạm Thị Quyên Lớp: KTA_K11B_NQ
5
Chuyên đề thực tập chuyên ngành    GVHD:Th.S Đàm Thị Kim
Oanh
+ Lương ngày: Căn cứ vào số ngày làm việc thực tế trong tháng và mức
lương của một ngày để tính trả lương. Mức lương này bằng mức lương tháng
chia cho 22 ngày.
Tiền lương
ngày
=
Lương thời gian
22 ngày

việc thực tế +
Phụ cấp
(Nếu có)
22 ngày
SV: Phạm Thị Quyên Lớp: KTA_K11B_NQ
6
Chuyên đề thực tập chuyên ngành    GVHD:Th.S Đàm Thị Kim
Oanh
(Ghi chú: Mức lương của nhân viên Phòng kinh doanh được trả cũng
tùy thuộc vào: chức vụ, doanh số bán hàng, tùy thuộc vào số năm làm việc
của từng người lao động trong bộ phận)
Mức lương tối thiểu mà Công ty cổ phần thương mại xây dựng và xây
lắp điện Hải Phòng trả cho người lao động hiện tại là 880.000 đồng.
* Một số chế độ tính lương khác
Chế độ phụ cấp:
Phụ cấp lương là khoản tiền lương doanh nghiệp trả thêm cho người lao
động khi họ làm việc ở những điều kiện đặc biệt.
Theo Điều 4 thông tư số 20/LB-TT ngày 2/6/1993 của liên bộ lao động -
Thương binh xã hội - Tài chính:
SV: Phạm Thị Quyên Lớp: KTA_K11B_NQ
7
Chuyên đề thực tập chuyên ngành    GVHD:Th.S Đàm Thị Kim
Oanh
+ Phụ cấp làm đêm
Nếu người lao động làm thêm giờ vào ban đêm (từ 22h đến 6h sáng) thì
ngoài số tiền trả cho những giờ làm thêm người lao động còn được hưởng phụ
cấp làm đêm.
+ Phụ cấp trách nhiệm
Nhằm bù đắp cho những người vừa trực tiếp sản xuất hoặc làm công tác
chuyên môn, nghiệp vụ vừa kiểm nghiệm công tác quản lý không thuộc chức

- Thưởng sáng kiến cải tiến kỹ thuật: là hình thức khuyến khích cán bộ
công nhân phát huy khả năng sáng tạo của mình trong quá trình sản xuất
nhằm nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm hoặc cải thiện điều
kiện làm việc mang lại hiệu quả trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Mức thưởng tuỳ theo điều kiện của từng doanh nghiệp và hiệu quả lợi
ích kinh tế xã hội mà có quy chế, quy đinh cụ thể. Tuy nhiên phải đảm bảo
được vai trò khuyến khích người lao động đóng góp trí tuệ cho sự phát triển
của doanh nghiệp và xã hội.
1.3.Quỹ tiền lương, chế độ trích lập, nộp và sử dụng các
khoản trích theo lương tại công ty cổ phần thương mại
xây dựng và xây lắp điện Hải Phòng
1.3.1 Nội dung quỹ lương
SV: Phạm Thị Quyên Lớp: KTA_K11B_NQ
9
Chuyên đề thực tập chuyên ngành    GVHD:Th.S Đàm Thị Kim
Oanh
Quỹ tiền lương là toàn bộ số tiền lương trả cho cán bộ CNV của công ty
do cônh ty quản lý sử dụng và chi trả lương. Hiện nay công ty xây dựng quỹ
tiền lương trên tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là 11%.
Hàng tháng sau khi tổng hợp toàn bộ doanh số bán hàng và cung cấp
dịch vụ, kế toán sẽ lấy tổng doanh thu đó nhân với 11% sẽ ra quỹ lương của
công ty tháng đó. Công thức tính quỹ lương
Quỹ lương = Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ * 11%
Ví dụ: Doanh thu của công ty trong tháng 12 năm 2010 là 78.658.864
(nghìn đồng)
=> Vậy quỹ lương của công ty trong tháng 12 năm 2010 là
Quỹ lương = 78.658.864*11% = 8.652.475 (nghìn đồng)
1.3.2. Bảo hiểm xã hội
Trong trường hợp người lao động tạm thời hay vĩnh viến mất sức lao
động như khi bị ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hưu trí mất sức hay tử

Tỷ lệ trích BHYT hiện hành là 4,5% trong đó:
+ Người lao động đóng góp 1,5% (tính trừ vào thu nhập người lao động).
+ Người sử dụng lao động đóng góp 3% (tính vào chi phí kinh doanh).
1.3.4. Kinh phí công đoàn
Kinh phí công đoàn là quỹ tài trợ hoạt động công đoàn các cấp. Đây là
nguồn đáp ứng cho nhu cầu chi tiêu của công đoàn.
Kinh phí công đoàn được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định
trên tiền lương phải trả và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. Theo
SV: Phạm Thị Quyên Lớp: KTA_K11B_NQ
11
Chuyên đề thực tập chuyên ngành    GVHD:Th.S Đàm Thị Kim
Oanh
quy định hiện hành, tỷ lệ trích kinh phí công đoàn là 2% theo lương của người
lao động, trong đó:
+ 1% dành cho hoạt động đoàn cơ sở.
+ 1% cho hoạt động của công đoàn nói trên.
Khoản chi cho hoạt động đoàn cơ sở có thể đựơc thể hiện trên sổ sách kế
toán hoạt động sản xuất kinh doanh, thì sau khi trích vào chi phí, doanh
nghiệp sẽ chuyển nộp toàn bộ khoản chi phí này. Mọi khoản chi tiêu tại cơ sở
sẽ do công đoàn quản lý và quyết toán với cấp trên.
1.3.5. Bảo hiểm thất nghiệp
Người thất nghiệp là người đang đóng BHTN mà bị mất việc làm hoặc
chấm dứt hợp đồng lao động (HĐLĐ), hợp đồng làm việc nhưng chưa tìm
được việc làm. BHTN bao gồm các chế độ: TCTN (trợ cấp hằng tháng, trợ
cấp một lần); hỗ trợ học nghề; hỗ trợ tìm việc làm; bảo hiểm y tế.
Quỹ BHTN hình thành từ các nguồn: NLĐ đóng 1% tiền lương, tiền
công; NSDLĐ đóng 1% quỹ tiền lương, tiền công của những người tham gia
BHTN; Nhà nước hỗ trợ từ ngân sách bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công
đóng BHTN của những người tham gia BHTN; từ nguồn tiền sinh lãi của hoạt
động đầu tư quỹ cùng các nguồn thu hợp pháp khác.

tiền lương và các khoản trích khác có liên quan đến thu nhập của người lao
động trong công ty. Kiểm tra tình hình huy động và sử dụng tiền lương trong
công ty, việc chấp hành chính sách và chế độ lao động tiền lương, tình hình
sử dụng quỹ tiền lương .
Hướng dẫn kiểm tra các bộ phận trong công ty thực hiện đầy đủ, đúng
chế độ ghi chép ban đầu về lao động, tiền lương. Mở sổ, thẻ kế toán và hạch
toán lao động tiền lương đúng chế độ tài chính hiện hành.
SV: Phạm Thị Quyên Lớp: KTA_K11B_NQ
13
Chuyên đề thực tập chuyên ngành    GVHD:Th.S Đàm Thị Kim
Oanh
Tính toán và phân bổ chính xác, đúng đối tượng sử dụng lao động về chi
phí tiền lương, các khoản trích theo lương vào các chi phí sản xuất kinh
doanh của các bộ phận sử dụng lao động .
Lập báo cáo kế toán và phân tích tình hình sử dụng lao động quỹ lương,
đề xuất biện pháp khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động trong công ty,
ngăn chặn các hành vi vi phạm chế độ chính sách về lao động, tiền lương.
* Nguyên tắc cơ bản quản lý nhân sự tại công ty:
_ Phải có một triết lý rõ ràng về hoạt động của doanh nghiệp (triết lý, ý đồ,
phương hướng, chủ trương xuyên suốt mọi hoạt động của doanh nghiệp).
_ Phải tôn trọng công bằng và luôn tỏ ra công bằng.
_ Cung cấp đầy đủ thông tin có liên quan cho người lao động.
_ Phải làm cho người lao động cảm thấy xứng đáng và có vai trò ở trong
doanh nghiệp.
_ Phải để người lao động hiểu rằng quyền lợi họ nhận được là kết quả phấn
đấu của họ, không phải là họ được cho.
_ Phải luôn luôn quan tâm đến phản ứng của người lao động.
1.4.2.Quy trình tuyển dụng lao động
Xác định yêu cầu của công việc và tiêu chuẩn của người lao động để làm
căn cứ tuyển dụng. Tuỳ vào công việc mà bố trí người, tìm người. Vì vậy,

_ Tiêu chuẩn về cảm xúc tình cảm: điềm đạm, không nóng tính.
SV: Phạm Thị Quyên Lớp: KTA_K11B_NQ
15
Chuyên đề thực tập chuyên ngành    GVHD:Th.S Đàm Thị Kim
Oanh
_ Tiêu chuẩn xã hội: có khả năng hoà nhập vào xã hội hay không.
* Quy trình tuyển dụng:
Các bước quy trình tuyển dụng nhân sự khi công ty có nhu cầu là:
_ Tiến hành tìm kiếm lao động thông qua các công cụ tìm kiếm như
web, các trang báo như báo “An ninh nhân dân Hải Phòng”, báo “Dân trí” ,
báo “Lao động” hay báo “Thanh niên”…Phát tờ rơi khi tìm kiếm công nhân.
_ Tiếp nhận hồ sơ và sơ tuyển hồ sơ: Hồ nào đủ tiêu chuẩn thì được
tuyển vào vòng trong
_ Thi tuyển: Làm bài Test (Đối với công nhân thì không cần phải làm
bài Test), phỏng vấn.
Khi tuyển được nhân sự công ty sẽ thông báo cho người trúng tuyển ký
hợp đồng ngắn hạn (Có thời hạn) trở thành lao động thử việc, thời gian thử
việc từ 1 đến 3 tháng. Sau khi kết thúc thời gian thử việc công ty sẽ kí hợp
đồng dài hạn với nhân viên để trở thành lao động chính thức của công ty.
Trong quá trình thử việc người lao động sẽ được đào tạo quá trình đào tạo
như sau:
* Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực:
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực được hiểu là một tổng thể các
hoạt động học tập được thực hiện một cách có tổ chức trong những khoảng
thời gian nhất định nhằm thay đổi hành vi nghề nghiệp của người lao động.
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực nhằm mục đích: đáp ứng nhu cầu
công việc trong tổ chức, đáp ứng nhu cầu học tập và phát triển của người lao
động và là một quá trình đầu tư sinh lời đáng kể.
SV: Phạm Thị Quyên Lớp: KTA_K11B_NQ
16

phụ cấp mà công ty đang áp dụng, công ty đề ra chính thưởng phạt rõ ràng.
Khi đó người lao động làm việc tốt sẽ nhận được thêm một khoản tiền
thưởng. Ngược lại ai làm việc không tốt gây hậu quả đến năng suất sẽ bị trừ
đi một khoản tiền nhất định gọi là tiền phạt. Mức độ thưởng phạt thế nào công
ty cần có quy định cụ thể và phổ biến đến từng người. Ngoài ra người lao
động còn được Thưởng sáng kiến cải tiến kỹ thuật nhằm khuyến khích cán bộ
công nhân phát huy khả năng sáng tạo của mình trong quá trình sản xuất
nhằm nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm….
SV: Phạm Thị Quyên Lớp: KTA_K11B_NQ
18


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status