Tổ chức công tác quản lý tiền lương tại Công ty cổ phần thương mại xây dựng Bạch Đằng - Pdf 10

24.Báo cáo quản lý Trường Cao Đẳng KT – KT – CN I
1. Lời mở đầu
2.
3.
4. ất nước ta bước sang một thế kỷ mới – Thế kỷ của sự phát triển về
khoa học công nghệ thông tin. Mọi thành tựu khoa học được áp
dụng nhanh chóng vào mọi lĩnh vực nhưng nhạy cảm nhất vẫn là
lĩnh vực kinh tế.
Đ
5. Trong những năm gần đây, cơ chế quản lý kinh tế nước ta có sự đổi mới
sâu sắc, nền kinh tế chuyển từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế
thị trường có sự quản lý vĩ mô của nhà nước. Chính sự đổi mới đó đã có tác
động rất lớn tới bộ mặt kinh tế, xã hội của đất nước, nền kinh tế nước ta ngày
càng phát triển ổn định và vững chắc, chúng ta đã đạt đựơc nhiều thành tựu
to lớn và có tính chất quyết định. Đất nước đang bước vào một thời kỳ mới,
thời kỳ công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước theo định hướng XHCN vì
vậy việc xây dựng cơ sở hạ tầng đáp ứng yêu cầu phát triển của nền kinh tế là
điều kiện tất yếu, có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với sự phát triển của đất
nước.
6. Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất độc lập, có chức
năng tái sản xuất tài sản cố định cho tất cả các ngành trong nền kinh tế. Với ý
nghĩa quan trọng như vậy nên được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước những
năm qua ngành xây dựng cơ bản của nước ta đã có những bước phát triển đáng
kể. Hệ thống cơ sở hạ tầng đang từng bước đựơc hoàn thiện phục vụ cho nhu
cầu phát triển kinh tế, đời sống của công nhân cũng từng bứơc được nâng cao.
7. Một trong những đóng góp không nhỏ trong việc nâng cao đời sống
vật chất cho người lao động, khuyến khích họ hăng say trong sản xuất, từ đó tạo
ra động lực thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp, tạo ra sản phẩm cho nền
kinh tế ,đó chính là tiền lương. Vì vậy tiền lương được coi là đòn bẩy kinh tế
hiệu quả nhất, kích thích mạnh mẽ hoạt động của doanh nghiệp .
8. Nhận thấy được vai trò quan trọng của công tác kế toán quản lý tiền

23.
24.
25.
26.
27.
28.
29.
30.
31.
32.
33.
34.
35.
36.
37.
38.
39.
40.
41.
42.
25.2
26.Nguyễn Thị Tuyết KT48B2
27.2
24.Báo cáo quản lý Trường Cao Đẳng KT – KT – CN I
43. CHƯƠNG 1: THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG TẠI XÍ
NGHIỆP 29 – CÔNG TY 319
44.
I. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÔNG TY 29 – CÔNG TY 319
45.
46.Quá trình hình thành của công ty 29 – công ty XD 319

thống được giữ cho đến ngày nay.
55.
56.Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của XN 29- công ty XD 319
57.
25.3
26.Nguyễn Thị Tuyết KT48B2
27.3
24.Báo cáo quản lý Trường Cao Đẳng KT – KT – CN I
58. Công ty 29 được thành lập với 2 nhiệm vụ chính là sản xuất kinh doanh
độc lập và chuyên xây dựng các công trình Quốc Phòng dân dụng công
nghiệp giao thông vận tải và BQP giao vốn tự lo kiếm việc làm kinh doanh
đảm bảo có lãi bảo tồn và phát triển vốn thực hiện nghĩa vụ giao nộp đầy đủ
song vẫn đặt dưới sự lãnh đạo và sự chỉ đạo của Đảng uỷ chỉ huy công ty và
hướng dẫn của cơ quan công ty.
59. Như vậy công ty 29 là một doanh nghiệp Nhà nước có đầy đủ tư cách
pháp nhân và hoạt động trên cơ sở hạch toán kinh tế độc lập được phép mở
tài khoản tại hai ngân hàng: Ngân hàng đầu tư Gia Lâm và Ngân hàng
thương mại cổ phần quân đội.
60. Trong những năm qua công ty không ngừng lớn mạnh và phát triển
vững vàng về mọi mặt, thường xuyên xây dựng kiện toàn tổ chức nâng cao năng
lực chỉ huy, điều hành quản lý đổi mới trang thiết bị, áp dụng các tiến bộ khoa
học vào quá trình sản xuất kinh doanh, mở rộng địa bàn hoạt động đến hầu hết
các tỉnh trong cả nước.Vì vậy đã thi công được hàng trăm công trình với nhiều
qui mô, thuộc nhiều ngành nghề, ở nhiều địa điểm có yêu cầu phức tạp nhưng
đảm bảo tốt yêu cầu kiến trúc, thẩm mỹ, chất lượng, tiến độ.
61. Ngày nay, công ty thực sự là một doanh nghiệp có uy tín cao trên
thị trường và có đầy đủ năng lực để thi công mọi công trình theo yêu cầu của
chủ đầu tư.
 Ngành nghề được phép kinh doanh:
 Thi công xây lắp công trình giao thông thuỷ lợi công nghiệp, dân dụng, thuỷ

b. Thiết kế
66. Thiết kế mỹ thuật thiết kế quy hoạch chi tiết chức năng đô thị, điểm
dân cư.
67. Thiết kế kỹ thuật thiết kế bản vẽ thi công
68. Lập tổng dự toán
c. Thẩm định tổng dự toán công trình xây dựng theo thiết kế
d. Quản lý dự án
e. Kiểm định chất lượng công trình
69. ..................
3. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ
chức quản lý sản xuất kinh doanh.
70.
71. Công ty 29 là một đơn vị thi công xây lắp, nhận thầu các công trình
xây dựng nên việc tổ chức hạch toán ở công ty mang đặc điểm chung của ngành
xây dựng. Trong những năm qua công ty đã không ngừng hoàn thiện bộ máy
quản lý ngày càng gọn nhẹ hoạt động có hiệu quả. Mỗi phòng ban hay đội thi
công trong công ty có chức năng riêng nhưng giữa chúng lại có quan hệ chặt chẽ
với nhau, hỗ trợ nhau làm cho bộ máy quản lý SXKD của công ty tạo thành một
khối thống nhất và hợp lý. Do đặc điểm của ngành xây dựng là xây lắp các công
trình vật kiến trúc có qui mô lớn , kết cấu phức tạp mang tính đơn chiếc, thời
gian thi công dài và mỗi công trình được thi công ở một địa điểm khác nhau.
Chính vì những đặc điểm trên nên tại công ty 29 hiện nay ngoài Ban giám đốc
và các phòng ban chức năng ra công ty biên chế thành bộ phận sản xuất gồm 13
đội trong đó 12 đội xây dựng, 1 đội thi công cơ giới.
72.
73.
74.
75.3.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức QLSXKD của Công ty 29:
76.
77.

103.
104.
105.
106.
107.
3.2. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý
sản xuất kinh doanh
• Đứng đầu là Giám đốc: là người trực tiếp ra quyết định quản lý và điều hành
sản xuất thông qua việc nắm vững tình hình của Công ty. Bên cạnh Giám đốc là
2 phó giám đốc : 1 PGĐ phụ trách KH-KT chịu trách nhiệm chính và chỉ đạo
các đội xây dựng thi công theo đúng kỹ thuật và thời gian hợp đồng của công
trình. 1 PGĐ phụ trách theo dõi nội bộ và các công tác Đảng toàn Công ty .
• Phòng Tài chính- Kế toán : Thực hiện chức năng Giám đốc về mặt tài chính
thống kê phân tích hoạt động kinh tế và công tác tài chính của công ty, đảm bảo
vốn cho sản xuất kinh doanh,thực hiện hạch toán kinh tế, lập sổ theo dõi thu chi
lãi, lỗ của công ty .
• Phòng KH-KT : tổ chức công tác kế hoạch thực hiện kế hoạch đôn đốc thực hiện
kế hoạch sản xuất kinh doanh của toàn công ty tổ chức công tác đấu thầu khai
thác thị trường.
25.6
26.Nguyễn Thị Tuyết KT48B2
P. Giám đốc bí
thư
Đảng ủy
P. Giám đốc
KH-
KT
Phòng
TC- KT
Phòng

8. 2
8
9. 2
7
10.2
5
11. 2
3
12.2
2
27.6
24.Báo cáo quản lý Trường Cao Đẳng KT – KT – CN I
• Phòng vật tư : Dưới sự chỉ đạo của Phó Giám đốc KH-KT Phòng vật tư có
nhiệm vụ tổ chức kế hoạch kinh doanh vật tư có hiệu quả cung ứng vật tư cho
các công trình theo dõi quản lý sử dụng máy móc thiết bị của công ty và các đội
thi công.
• Phòng chính trị : Biên chế tổ chức, sắp xếp nhân sự, lao động tiền lương khen
thưởng quản lý công tác bảo mật phục vụ hoạt động công ty, quản lý vũ khí
trang thiết bị, theo dõi quản lý sử dụng các trang thiết bị vật tư văn phòng của
công ty.
• Phòng đời sống: chăm lo đến đời sống của CNV, các hoạt động thể thao, văn hoá
giải trí đôn đốc các nhân viên thực hiện tốt chức năng của mình.
108. Bên cạnh đó ở các đội xây dựng thi công cũng đều có chức năng và
quyền hạn riêng.
• Đội trưởng : giải quyết toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh xây dựng
đơn vị của đội, qui định thực chi tài chính thu chi giao nộp lao động tiền lương
và phân phối lợi nhuận.
• Đội phó : phụ trách công tác Đảng – công tác chính trị đời sống nhân viên toàn
đội lập kế hoạch kỹ thuật.
• Kế toán đội : Đảm bảo vốn cho sản xuất và hoạt động của đội, mở hệ thống sổ

15.HĐKT
với chủ
16.Chỉ định thầu
17.Lập p/a tổ
chức thi công
18.Thành lập chỉ
huy công
trường
19.Bvệ
phương án
& bp thi
27.7
24.Báo cáo quản lý Trường Cao Đẳng KT – KT – CN I
128.
129.
130.
131.
132.
133.
134.
135.
136.
137.
138.
139.
140.
141.
II. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY
29 – CÔNG TY 319
142.

161.
26
162.
27
163.
29
164. 15
,76
165. 12
,73
166. 13
,36
167. 3.CNVCQP 168.
8
169.
12
170.
18
171. 4,
85
172. 5,
66
173. 8,
31
174. 4.CNHĐ DH 175.
119
176.
163
177.
161

được duyệt
22.Ctrình hoàn
thành làm quyết
toán bàn giao
cho chủ đtư
23.Lập bảng nghiệm
thu ttoán công trình
27.8
24.Báo cáo quản lý Trường Cao Đẳng KT – KT – CN I
- Số lượng QNCN và CNVCQP lại tăng dần trong 3 năm :
190. Về QNCN năm 2002 tăng 1 người so với năm 2001 tương ứng với
3,85%, năm 2003 tăng 2 người so với năm 2002 tương ứng với 7,41%
191. Về CNVCQP năm 2002 tăng 4 người so với năm 2001 tương ứng với
50%, năm 2003 tăng 6 người so với năm 2002 tương ứng với 50%.Như vậy
trong 3 năm số lượng CNVCQP tăng đều đặn.
- Chỉ có số lượng CNHĐ là biến động không đều qua các năm. Năm 2002
tăng 44 người tương ứng với 36,97% , năm 2003 giảm 2 người so với năm
2002 tương ứng với 1,23%. Có đặc điểm này là do công ty 29 là công ty XD
nên số lượng lao động phải phụ thuộc vào các hợp đồng xây dựng giành được
nhiều hay ít.
192. Đây cũng là nguyên nhân chính làm cho tổng số lượng lao động của công ty
năm 2002 tăng so với năm 2001 (tăng 44 người tương ứng với 26,67% trong tổng
số lao động tăng 47 người ứng với 28,48%).
193.
194.
195.
2) Các hình thức & chế độ tiền lương áp dụng tại công ty 29- công ty XD 319
196. 2.1. Ý nghĩa của tiền lương:
• Đối với người lao động:
- Tiền lương là phương tiện chi trả cho những nhu cầu tất yếu đảm bảo cho

trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính trên lương của công nhân xây lắp, tiền lương
phải trả cho các bộ phận cấp đội và nhân viên điều khiển máy thi công.
201. Lương sản phẩm (lương khoán) và lương thời gian là 2 hình thức
mà công ty 29 đang áp dụng.
202.
203.
 Trả lương theo thời gian:
204. Hình thức này được áp dụng cho bộ phận quản lý công ty , cán bộ
cấp đội và áp dụng trong những trường hợp có những công việc không thể định
mức hao phí nhân công mà phải tiến hành làm công nhật.
205. Tiền lương phải trả được tính căn cứ vào cấp bậc của công nhân
viên, căn cứ vào số ngày công làm việc trong tháng. Cơ sở để tính lương theo
thời gian là bảng chấm công. Bảng chấm công còn để theo dõi thời gian làm
việc trong tháng của cán bộ công nhân viên.
 Trả lương theo sản phẩm ( hợp đồng làm khoán):
206. Hình thức trả lương này rất phổ biến ở các công ty thuộc ngành xây
dựng cơ bản vì nó có hiệu quả rất cao. Trả lương theo sản phẩm là hình thức trả
lương theo công việc giao khoán cho các bộ phận trực tiếp thi công xây dựng
các công trình theo từng khối lượng công việc hoàn thành (có hao phí định mức
nhân công) và khoán gọn công việc. Có thể tính tiền lương cho từng lao động
hoặc cả nhóm hoặc theo khối lượng công việc hoàn thành trong kỳ.
207. Lao động trực tiếp trong công ty gồm 2 loại đó là lao động trong
danh sách (là những người trong biên chế và hợp đồng dài hạn) và lao động
ngoài danh sách (là những người hợp đồng ngắn hạn). Đối với số lao động trong
danh sách công ty tiến hành trích BHXH, BHYT, KPCĐ cho họ theo đúng chế
độ quy định, nhưng các khoản trích này không tính vào chi phí nhân công trực
tiếp mà chỉ tính vào khoản mục chi phí sản xuất chung. Đối với lao động hợp
đồng ngắn hạn thời vụ công ty không phải trích BHXH, BHYT, KPCĐ mà công
ty tiến hành trả lương theo thoả thuận về đơn giá nhân công trả cho lao động
thuê ngoài.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status