Trường CĐ Công nghệ và Kinh Tế Công Nghiệp GVhướng dẫn:Trịnh Thị Hằng
MỤC LỤC
SƠ ĐỒ BỘ MÁY CỦA CÔNG TY 6
Ngày 26 tháng 4 năm 2010 51
Từ ngày 01/4 đến hết ngày 05/4/2010 63
Sinh viên:Nguyễn Thị Hải Vân Lớp K4B
Trường CĐ Công nghệ và Kinh Tế Công Nghiệp GVhướng dẫn:Trịnh Thị Hằng
LỜI MỞ ĐẦU
Năm 2006 là một cột mốc lớn trong tiến trình phát triển và hội nhập của nước
ta, đó là vào 11/2006 Việt Nam chính thức trở thành thành viên của tổ chức Thương
mại thế giới WTO. Điều này đã tạo ra những vận hội và thời cơ lớn cho các doanh
nghiệp hoạt động, tuy nhiên nó cũng đặt ra cho mỗi một tổ chức những khó khăn và
thách thức đòi hỏi phải vượt qua để tồn tại và phát triển. Hiện nay, để bắt kịp với xu
hướng mới các doanh nghiệp không ngừng đổi mới và phát triển cả hình thức, quy mô
và hoạt động của mình. Sự đổi mới sâu sắc cơ chế quản lý kinh tế đòi hỏi phải có sự
đổi mới đồng bộ các công cụ quản lý mà trong đó hạch toán kế toán là một bộ phận
cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ quản lý kinh tế, tài chính, có vai trò tích
cực trong việc quản lý điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế. Với tư cách là
công cụ quản lý kinh tế tài chính, kế toán là một lĩnh vực gắn liền với hoạt động kinh
tế tài chính, nó là nguồn thông tin đáng tin cậy để doanh nghiệp điều hành hoạt động
sản xuất kinh doanh. Vì vậy kế toán có vai trò rất quan trọng đối với hoạt động tài
chính doanh nghiệp, đối với các doanh nghiệp đầu tư thương mại nói chung và doanh
nghiệp công nghiệp nói riêng, yếu tố cơ bản để đảm bảo cho quá trình kinh doanh
được tiến hành bình thường, liên tục đó là việc bán hàng. Đối với doanh nghiệp
thương mại, để tồn tại và phát triển trong điều kiện hiện nay một điều mang tính chất
sống còn là phải tiêu thụ được hàng hoá vì chỉ có thông qua tiêu thụ thì tính chất hữu
ích của sản phẩm sản xuất ra mới được thực hiện. Khi hàng hoá được tiêu thụ nhanh
thì doanh nghiệp mới tăng nhanh vòng quay vốn lưu động, tiết kiệm chi phí cho doanh
nghiệp, nâng cao đời sống cho CBNV, thực hiện tốt các nghĩa vụ với Nhà nước.
Công ty cổ phần dịch vụ và truyền thông hà nội là một doanh nghiệp chuyên kinh
doanh về các mặt hàng điện tử, điện lạnh, gas, bếp gas… Với đặc thù của 1 doanh
Trường CĐ Công nghệ và Kinh Tế Công Nghiệp GVhướng dẫn:Trịnh Thị Hằng
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI VÀ
DỊCH VỤ CƯỜNG THỊNH
I. Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần xây dựng thương mại
và dịch vụ Cường Thịnh.
1. Nét đặc thù của Công ty:
- Công ty cổ phần xây dựng thương mại và dịch vụ Cường Thịnh :được thành lập
ngày 06-04-2005
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần thứ nhất số : 2702001063 ngày 06-04-
2005 của sở kế hoạch và đầu tư Thành phố Hà Nội cấp. Đăng ký thay đổi lần 3
ngày 21-06-2010 số 2900640447
- Trụ sở : Số 4-ngõ 256-Thụy Khuê-Tây Hồ-Hà Nội
Với ngành, nghề kinh doanh chính :
- Mua bán hàng : điện tử, điện lạnh, điện gia dụng, máy tính, linh kiện máy tính,
thiết bị văn phòng
- Mua bán khí gas hoá lỏng, bếp gas, đồ dùng nhà bếp;
- Mua bán hàng nông, lâm , thủy sản;
- Mua bán bánh kẹo, bia rượu, nước giải khát, thuốc lá;
- Mua bán ô tô các loại;
- Kinh doanh vận tải hàng hóa đường bộ;
- Kinh doanh dịch vụ khách sạn, nhà hàng;
- Sửa chữa hàng điện tử, diện lạnh, điện gia dụng
- Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi
Số vốn điều lệ : 800.000.000 VND
Mã số thuế : 2900640447 Tại chi Cục thuế Thành phố Hà Nội
Người đại diện pháp luật : Ông Võ Đức Uy Chức vụ : Giám đốc
Danh sách các thành viên tham gia góp vốn :
1/ Ông Võ Đức Uy Số vốn góp : 260.000.000
2/ Ông Võ Đức Trung Số vốn góp : 150.000.000
- Nhân viên bán háng : 6 Người.
Trình độ chuyên môn:
Công ty có: Nhân viên có trình độ đại học : 8 Người.
Nhân viên có trình độ Cao Đẳng: 7 Người.
Sinh viên:Nguyễn Thị Hải Vân Lớp K4B
4
Trường CĐ Công nghệ và Kinh Tế Công Nghiệp GVhướng dẫn:Trịnh Thị Hằng
Nhân viên có trình độ trung cấp và thợ lành nghề bậc 3 trở lên 5 người.
Công ty kinh doanh ngày càng có hiệu quả và phát triển. Doanh thu và lợi nhuận của
Công ty ngày một tăng nhanh. Công ty đã ra những chính sách, những quyết định đúng
đắn một mặt do sự quản lý chỉ đạo đúng đắn của ban giám đốc, mặt khác do sự cố
gắng của toàn thể các phòng ban, người lao động nên Công ty kinh doanh rất tốt. Các
chỉ tiêu về doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách thu nhập bình quân của Công ty được
thể hiện qua bảng chỉ tiêu sau:
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ CƯỜNG
THỊNH
ĐVT : Đồng
TT Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010
So sánh
Tỷ lệ
Số tiền
1. Tổng doanh thu 6.645.457.362 8.284.454.484 1.638.997.122 24,6
2. Các khoản giảm trừ
3. Doanh thu thuần 6.645.457.362 8.284.454.484 1.638.997.122 24,6
4. Giá vốn hàng bán 6.227.475.510 7.866.042.067 1.638.566.557 26,3
5. Lợi nhuận gộp 417.981.852 418.412.417 430.565 1,0
6. DT hoạt động tài chính 977.895 34.270.483 33.292.588 35,04
7. Chi phí HĐ tài chính
(Lãi vay phải trả)
phẩm tại TP Hà Nội, 100m
2
với SHOWRROM trưng bày và bán các sản phẩm bếp
gas, thiết bị nhà bếp Rinnai.
3.2.2, Thời gian hoạt động Công ty và các đối tác quan hệ thường xuyên:
- Được thành lập từ tháng 04 năm 2005 đến nay đã 06 năm.
- Đối tác Công ty hiện nay đang thường xuyên quan hệ: chủ yếu là đối tác liên
doanh trong nước bao gồm các lĩnh vực sau:
• Về mặt hàng điện tử, điện lạnh, điện gia dụng: Phân phối và bảo hành trực tiếp
các sản phẩm liên doanh đầu tư tại Việt Nam ở khu vực miền Bắc, trong đó có
8 hãng chuyên sản xuất về ngành hàng điện tử, điện lạnh, và các thiết bị chuyên
về điện tử SONY, SAMSUNG, PANASONIC, JVC, SANYƠ, HITACHI,
ELECTROLUX, LG……
• Về lĩnh vực hàng tiêu dùng: Công ty là nhà phân phối các sản phẩm do Công ty
TNHH Rồng Việt nhà phân phối độc quyền Rinnai Việt Nam tại khu vực miền
Bắc.
• Hàng bếp gas, máy hút mùi nhập khẩu từ ý như FABER, TAKA, APELI
• Để cho việc sản xuất kinh doanh được thuận tiện và đem lại hiểu quả kinh tế
cao. Công ty đã có bộ máy điều hành phù hợp với quy mô và được thể hiển qua
sơ đồ sau:
SƠ ĐỒ BỘ MÁY CỦA CÔNG TY
Sinh viên:Nguyễn Thị Hải Vân Lớp K4B
6
BAN GIÁM ĐỐC
Trường CĐ Công nghệ và Kinh Tế Công Nghiệp GVhướng dẫn:Trịnh Thị Hằng
Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận
- Ban giám đốc gồm có: 1 giám đốc; 1 phó giám đốc.
+ Giám đốc công ty là người do các thành viên góp vốn bầu ra, người đại diện
theo pháp luật công ty để ký ban hành các quyết định của công ty về các vấn đề thuộc
chức năng, nhiệm vụ và chịu hoàn thành trách nhiệm trước Pháp luật đối với mọi hậu
CH BÁN LẺ,BHÀNH
Trường CĐ Công nghệ và Kinh Tế Công Nghiệp GVhướng dẫn:Trịnh Thị Hằng
ánh và cung cấp thông tin kịp thời, phản ánh chính xác cho ban giám đốc để có quyết
định chính xác kịp thời cho kết quả hoạt động tại Công ty.
+ Trưởng CH bán lẻ : Chịu trách nhiệm quản lý điều hình bộ phận mình phụ
trách bao gồm cả thực hiện quy chế, tình hình kinh doanh của bộ phận. Triển khai,
thực hiện chương trình bán hàng, chính sách khuyến mãi, giá cả do Trưởng phòng kinh
doanh đề ra.
+ Bộ phận bảo hành tiếp nhận và trả bảo hành cho khách hàng đúng thời gian
và tiến độ không làm ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh của các hệ thống bán buôn
và bán lẻ trên thị trường.
II. Đánh giá khái quát tình hình tài chính :
Một số chỉ tiêu đánh giá khái quát thực trạng tài chính và kết quả hoạt động kinh
doanh của Công ty
1. Tình hình tài sản và nguồn vốn ĐVT : đ
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010
Chênh lệch
+/- Tỷ lệ
I Tổng tài sản 1.973.152.265 2.534.927.454 561.775.189 28,5
1. Tài sản ngắn hạn 1.714.855.907 2.081.013.284 366.157.377 21,4
-Tiền và các khoản tương đương
tiền
140.418.022 615.720.892 475.302.870 38,5
2. Tài sản dài hạn 258.296.358 453.914.170 195.617.812 75,7
II. Tổng nguồn vốn 1.973.152.265 2.534.927.454 561.775.189 28,5
1. Nợ phải trả 1.401.827.600 1.981.087.742 579.260.142 41,3
-Nợ ngắn hạn 1.401.827.600 1.981.087.742 579.260.142 41,3
2. Nguồn vốn chủ sở hữu 571.324.665 553.839.712 -17.484.953 -3,1
Tỷ lệ % kết cấu
Năm
2. Tình hình tài chính qua 1 số chỉ tiêu đặc trưng
Chỉ tiêu Công thức
Năm
2009
Năm 2010
Chênh
lệch
A. Chỉ tiêu phản ánh cơ cấu nguồn vốn và tài sản.
1. Tỷ suất tài trợ (%) Vốn CSH/Tổng nguồn vốn 28,95 21,85 -0.71
2. Tỷ suất đầu tư (%) TSDH/Tổng TS 13,09 17,91 +0.48
B. Chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán
1. Khả năng thanh
toán hiện hành (lần)
Tổng TS/Nợ phải trả 1.40 1.28 -0.12
2. Khả năng thanh
toán nhanh (lần)
Tiền và các khoản tương đương
tiền/Nợ ngắn hạn
0,10 0,31 +0,21
3. Khả năng thanh
toán ngắn hạn (lần)
Tổng TSNH/Nợ ngắn hạn 1.40 1.28 -0.12
Qua bảng phân tích trên ta thấy:
Sinh viên:Nguyễn Thị Hải Vân Lớp K4B
9
Trường CĐ Công nghệ và Kinh Tế Công Nghiệp GVhướng dẫn:Trịnh Thị Hằng
+ Về cơ cấu nguồn vốn và tài sản
-Tỷ suất tài trợ năm 2010 giảm 0.71% so với năm 2009. Điều này chứng tỏ việc
giảm nguồn vốn chủ sở hữu 17.714.953 đồng so với năm 2009
-Tỷ suất đầu tư năm 2010 tăng 0.48% so với năm 2009. Trong khoảng thời gian
THU VÀ NỢ PHẢI
THU
KẾ TOÁN CÁC ĐƠN
VỊ TRỰC THUỘC
KẾ TOÁN TÀI SẢN
CĐ THỦ QUỸ
Trường CĐ Công nghệ và Kinh Tế Công Nghiệp GVhướng dẫn:Trịnh Thị Hằng
- Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm trước Giám đốc – Hội đồng quản trị trong
Nhiệm vụ quản lý công tác tài chính của Công ty. Giúp Giám đốc chỉ đạo tổ
chức thực hiện công tác kế toán theo đúng luật doanh nghiệp và Pháp luật hiện
hành. Điều hành, bố trí, phân công cho các công nhân viên trong phòng phù
hợp với khả năng trình độ công việc cho Công ty tổng hợp số liệu kế toán, lập
báo cáo tổ chức theo quy định.
- Kế toán viên.
+ Kế toán tổng hợp : Cuối quý (tháng, năm) kế toán tổng hợp số liệu tại phòng kế
toán làm căn cứ để lập BCTC
+ Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương : Có nhiệm vụ, tổ chức ghi
chép, phản ánh tổng hợp số lượng lao động, thời gian lao động, kết quả của từng
người, từng bộ phận một cách chính xác, kịp thời. Tính và phân bổ chính xác tiền
lương và các khoản trích theo lương nhằm khuyến khích người lao động nâng cao
năng suất lao động, tiết kiệm chi phí
+ Kế toán tài sản cố định : Bảo đảm phản ánh đầy đủ, kịp thời chính xác tình hình
hiện có và sự biến động tài sản cố định trên 3 chỉ tiêu : Nguyên giá, giá trị hao mòn
và giá trị còn lại.
+ Kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng : Phản ánh kịp thời chính xác số tiền hiện
có, tình hình thu, chi toàn bộ các loại tiền, mở sổ theo dõi chi tiết từng loại ngoại
tệ, cho từng ngân hàng.
+ Kế toán doanh thu và nợ phải thu : Theo dõi chi tiết từng khoản nợ phải theo
từng đối tượng, thường xuyên đối chiếu đôn đốc việc thanh toán được kịp thời.
+ Kế toán công nợ phải trả : Theo dõi chi tiết từng khoản nợ phải trả theo từng đối
- Phiếu xuất kho
- Phiếu thu, Phiếu chi
- Giấy báo có,báo nợ
NHẬT KÝ CHUNG
Sổ cái tài khoản 511, 131,
632
BẢNG CÂN ĐỐI SỐ
PHÁT SINH
BÁO CÁO KẾ TOÁN
Sổ nhật ký bán hàng,
sổ nhật ký thu tiền
Bảng tổng hợp nhập -
xuất – tồn kho, bảng
tổng hợp chi tiết doanh
thu bán hàng
Sổ chi tiết doanh thu
bán hàng, sổ chi tiết thanh
toán với người mua,
thẻ kho
Trường CĐ Công nghệ và Kinh Tế Công Nghiệp GVhướng dẫn:Trịnh Thị Hằng
2.3 Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng mà Công ty đang áp dụng là: thuế giá trị
gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế.
2.4 Phương pháp hạch toán hàng tồn kho :
- Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá gốc. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi
phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được
hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
- Giá gốc hàng tồn kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền và được
hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên
2.5 Phương pháp khấu hao tài sản số định.
Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn luỹ kế. Nguyên
Để quản lý tài chính của Công ty có hiệu quả thì Phòng Kế toán phải có liên
quan mật thiết với các phòng ban để phối hợp cùng nhau làm tốt nhiệm vụ.
5. Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính:
-Kỳ lập báo cáo : Báo cáo tài chính được lập vào khi kết thúc năm tài chính. Đối với
Công ty cổ phần xây dựng thương mại và dịch vụ Cường Thịnh, BCTC được lập khi
kết thúc 1 niên độ kế toán là vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.
-Các báo cáo tài chính theo quy định bao gồm :
+ Bảng cân đối kế toán Mẫu số B01-DNN
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B02-DNN
+ Bản thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B09-DNN
Ngoài ra bản báo cáo tài chính gửi cho cơ quan thuế phải lập và gửi thêm phụ biểu sau
:
+ Bảng cân đối tài khoản Mẫu số F01-DNN
+ Tờ khai quyết toán thuế thu nhập
6. Tổ chức kiểm tra công tác kế toán.
Vào từ ngày 01 đến ngày 05 hàng tháng, trưởng phòng kế toán chỉ đạo kiểm tra tất cả
các chứng từ kế toán nội bộ.
Sinh viên:Nguyễn Thị Hải Vân Lớp K4B
15
Trường CĐ Công nghệ và Kinh Tế Công Nghiệp GVhướng dẫn:Trịnh Thị Hằng
CHƯƠNG II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG
THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ CƯỜNG THỊNH
I: Đặc điểm, chức năng, ý nghĩa của hoạt động bán hàng và xác định kết
quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
Trong nền kinh tế thị trường, khi mà các doanh nghiệp phải tự hạch toán kinh
doanh, tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình thì bán hàng hoá có ý nghĩa hết
sức quan trọng đối với sự sống còn của các doanh nghiệp. Các Mác đã từng khẳng
định: Lưu thông vừa là tiền đề, vừa là điều kiện, vừa là kết quả của sản xuất.Theo quan
Trường CĐ Công nghệ và Kinh Tế Công Nghiệp GVhướng dẫn:Trịnh Thị Hằng
- Ngoài những chức năng trên, công tác bán hàng là cơ sở để có kết quả kinh
doanh. Giữa bán hàng và xác định kết quả kinh doanh có mối liên hệ hết sức mật thiết
và tác động qua lại lẫn nhau. Bán hàng là cơ sở để xác định kết quả kinh doanh, quyết
định kết quả kinh doanh là cao hay thấp còn kết quả kinh doanh là căn cứ quan trọng
để đưa ra các quyết địnhvà bán hàng hoá. Như vậy, có thể khẳng định rằng kết quả
kinh doanh là mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp, còn bán hàng là phương tiện để
thực hiện mục tiêu cuối cùng đó.
- Việc xác định kết quả kinh doanh chính là xác định phần chênh lệch giữa một bên
là doanh thu thuần với một bên là toàn bộ chi phí đã bỏ ra. Số chênh lệch đó biểu hiện
“lãi” hoặc “lỗ”. Xác định đúng kết quả kinh doanh là cơ sở để đánh giá hiệu quả của
các hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kì nhất định của doanh nghiệp, các
định nghĩa vụ mà doanh nghiệp phải thực hiện đối với Nhà nước, lập các quĩ tạo điều
kiện mở rộng sản xuất. Ngoài ra việc xác định đúng kết quả kinh doanh còn là cơ sở để
lập kế hoạch cho kì kinh doanh tiếp theo, đồng thời nó cũng là số liệu cung cấp thông
tin cho các đối tượng quan tâm như các nhà đầu tư, các ngân hàng… Trong điều kiện
hiện nay, khi mà các doanh nghiệp đang phải tiến hành kinh doanh trong điều kiện
cạnh tranh ngày càng gay gắt của nền kinh tế thị trường, việc xác định kết quả kinh
doanh có ý nghĩa rất quan trọng trong việc xử lý, cung cấp các thông tin không những
cho các nhà quản lí của doanh nghiệp để lựa chọn phương án kinh doanh có hiệu qủa
mà nó còn là căn cứ để các cơ quan quản lý tài chính, cơ quan thuế thực hiện việc
giám sát việc chấp hành các chính sách, chế độ tài chính
Với những đặc điểm và vai trò nêu trên, kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh có những nhiệm vụ sau:
• Một là ghi chép phản ánh đầy đủ kịp thời khối lượng hàng hoá bán ta, tính toán
đúng đắn trị giá vốn của hàng bán ra và các chi phí nhằm xác định chính xác kết
quả kinh doanh của doanh nghiệp
• Hai là cung cấp thông tin kịp thời về tình hình bán hàng phục vụ cho lãnh đạo,
điều hành hoạt động kinh doanh thương mại.
• Ba là kiểm tra tiến độ thực hiện kế hoạch bán hàng, kế hoạch lợi nhuận, kỉ
Giá vốn hàng bán = Giá mua hàng hóa xác định là tiêu thụ + chi phí mua phân bổ
Tuỳ theo điều kiện của mình mà doanh nghiệp lựa chọn phương pháp tính giá mua
hàng hoá xác định là được bán cho phù hợp trên cơ sở tôn trọng ngguyên tắc nhất
quám trong kế toán, tức là sử dụng phương pháp nào thì phải thống nhất trong niên độ
kế toán. Thông thướng, có những phương pháp tính giá mua hàng hoá như sau:
II.1. Phương pháp giá thực tế bình quân gia quyền.
Theo phương pháp này, giá vốn của hàng hoá xuất kho để bán tính được tương đối
hợp lý nhưng không linh hoạt vì cuối tháng cuối tháng mới tính được đơn giá bình
quân.
II.2. Phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập.
Về bản chất, phương pháp này giống phương pháp trên nhưng đơn giá bình quân
phải được tính lại sau mỗi lần nhập trên cơ sở giá mua của hàng tồn và giá mua của lần
nhập đó. Phương pháp này đảm bảo số liệu có độ chính xác cao và kịp thời tuy nhiên
khối lượng công việc tính toán lại tăng thêm do đó chỉ nên áp dụng với các doanh
nghiệp có số lần mua hàng hoá ít nhưng khối lượng lớn.
II.3. Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO)
Theo phương pháp này hàng hoá xuất được tính giá mua trên cơ sở giả định lô hàng
nào nhập kho trước thì tính gía mua vào của cho hàng hoá xuất trước, nhập sau thì tính
sau.
Kế toán phải mở sổ chi tiết cho từng loại hàng về số lượng, đơn giá và thành tiền về
từng lần nhập xuất hàng hoá.
Sinh viên:Nguyễn Thị Hải Vân Lớp K4B
18
Trường CĐ Công nghệ và Kinh Tế Công Nghiệp GVhướng dẫn:Trịnh Thị Hằng
II.4. Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO)
Phương pháp này tính giá mua hàng hoá bán ra trên cơ sở giả định lô hàng nào nhập
kho sau thì được xuất trước, vì vậy việc tính giá mua sẽ ngược lại với phương pháp
nhập trước xuất trước.
II.5. Phương pháp ghi sổ theo giá hạch toán.
Giá hạch toán là giá do doanh nghiệp đặt ra, có thể lấy giá kế hoạch hoặc giá cuối kì
19
Trường CĐ Công nghệ và Kinh Tế Công Nghiệp GVhướng dẫn:Trịnh Thị Hằng
Kế toán chi tiết hàng hoá được thực hiện đối với từng loại hàng lưu chuyển qua kho
cả về chỉ tiêu giá trị và hiện vật.
Để có thể quản lý tốt nhất hàng hoá có trong kho thì điều quan trọng là doanh
nghiệp phải lựa chọn vận dụng phương pháp hạch toán chi tiết phù hợp với yêu cầu và
trình độ quản ký của đội ngũ kế toán của doanh nghiệp. Tuỳ theo tình hình, đặc điểm
riêng của mình mà doanh nghiệp có thể áp dụng một trong ba phương pháp sau:
III.1. Phương pháp thẻ song song.
* Điều kiện vận dụng:
Những đơn vị thường xuyên áp dụng phương pháp hạch toán thẻ song song thường
có đặc trưng: chủng loại vật tư ít, mật độ nhập xuất nhiều cần giám sát thường xuyên,
hệ thống kho tàng tập trung kế toán có thể kiểm tra và đối chiếu thường xuyên.
• Đặc điểm tổ chức sổ và quy trình hạch toán :
Ghi hàng ngày, định kì
Đối chiếu, kiểm tra
Ghi cuối tháng
Tại kho: thực hiện bước (1). Việc ghi chép tình hình nhập xuất tồn do thủ kho tiến
hành trên thẻ kho hoặc sổ kho theo từng loại hàng, từng mặt hàng có trong kho và ghi
theo chỉ tiêu số lượng.
• Tại phòng kế toán thực hiện các bước (2), (3), (4). Kế toán mở thẻ kế toán
chi tiết cho từng loại hàng hoá tương ứng với thẻ kho nhưng khác là được theo dõi trên
cả hai chỉ tiêu hiện vật và giá trị. Hàng ngày hoặc định kỳ, khi nhận được chứng từ
nhập xuất do thủ kho chuyển tới, nhân viên kế toán kiểm tra đối chiếu sau đó vào số
chi tiết. Cuối tháng tiến hành cộng sổ và đối chiếu với thẻ kho.
III.2. Phương pháp sổ số dư.
*Điều kiện vận dụng:
Phương pháp này thích hợp cho những doanh nghiệp có đặc trưng: chủng loại
hàng hoá phong phú, mật độ nhập xuất lớn, hệ thống kho tàng phân tán và quản lý
Sinh viên:Nguyễn Thị Hải Vân Lớp K4B
số liệu cột tồn kho trên Bảng tổng hợp và chúng phải trùng nhau.
III.3. Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
*Điều kiện vận dụng:
Phương pháp này thích hợp với doanh nghiệp có quy mô họat động vừa, chủng loại
nguyên vật liệu không nhiều, khối lượng chứng từ nhập xuất không quá nhiều, không
bố trí riêng nhân viên kế toán vật liệu do vậy không có điều kiện ghi chép, theo dõi
hàng ngày.
* Đặc điểm tổ chức và quy trình hạch toán.
Sinh viên:Nguyễn Thị Hải Vân Lớp K4B
21
Chứng từ
nhập
Thẻ kho
Sổ số dư
Bảng kê tổng hợp
xuất, nhập, tồn
1
3
2
4
4
Chứng từ
xuất
Bảng luỹ
kế nhập
Bảng luỹ
kế xuất
5
2
1
thức sau:
VI.1. Bán buôn qua kho.
Đây là hình thức bán buôn mà hàng hoá bán được xuất ra từ kho của doanh nghiệp.
Theo phương thức này có 2 hình thức bán buôn:
* Bán buôn qua kho bằng cách giao hàng trực tiếp: theo hình thức này, bên mua cử
đại diện đến kho doanh nghiệp thương mại để nhận hàng. Doanh nghiệp xuất kho
hàng hoá giao trực tiếp cho đại diện bên mua ký nhận đủ hàng, bên mua đã thanh toán
hoặc chập nhận thanh toán, hàng hoá được xác nhận là tiêu thụ.
* Bán buôn qua kho bằng cách chuyển thẳng hàng: Theo hình thức này, căn cứ vào
hợp đồng đã ký kết, doanh nghiệp thương mại xuất kho hàng hoá bằng phương tiện
vận tải của mình hay thuê ngoài chuyển đến giao cho bên mua tại một địa điểm đã
được thoả thuận giữa hai bên. Hàng hoá chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu của
doanh nghiệp thương mại, số hàng này được xác nhận là tiêu thụ khi nhận được tiền
của bên mua thanh toán hay chấp nhận thanh toán.
Sinh viên:Nguyễn Thị Hải Vân Lớp K4B
22
Trường CĐ Công nghệ và Kinh Tế Công Nghiệp GVhướng dẫn:Trịnh Thị Hằng
VI.2. Bán buôn vận chuyển thẳng.
Đây là hình thức bán buôn mà các doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng,
nhận hàng mua về không nhập kho mà chuyển thẳng cho bên mua. Phương thức này
được thực hiện theo các hình thức:
* Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán.
Theo hình thức này, doanh nghiệp không tham gia vào việc thanh toán tiền mua
hàng bán hàng với người mua, người bán. Doanh nghiệp chỉ thực hiện việc môi giới:
sau khi tìm được nguồn hàng, thoả thuận giá cả số lượng (dựa trên cơ sở giá cả số
lượng trong đơn đặt hàng của người mua) doanh nghiệp tiến hành bàn giao hàng ngày
tại kho hay địa điểm giao hàng của người bán và người mua có trách nhiệm thanh toán
với người bán chứ không phải với doanh nghiệp. Như vậy, hàng hoá trong trường hợp
này không thuộc sở hữu của doanh nghiệp, doanh nghiệp được hưởng hoa hồng môi
VI.4. Phương thức bán hàng qua đại lý.
- Đối với bên giao đại lý:
Hàng giao cho đơn vị đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp và chưa xác
dịnh là đã bán. Doanh nghiệp chỉo hạch toán vào doanh thu khi nhận được tiền toán
của bên nhận đại lý hoặc đã được chấp nhận thanh toán.
Doanh nghiệp có trách nhiệm nộp thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) trên
tổng giá trị hàng gửi bán đã tiêu thụ mà không được trừ đi phần hoa hồng đã trả cho
bên nhận đại lý. Khoản hoa hồng doanh nghiệp đã trả coi như là phần chi phí bán hàng
được hạch toán vào tài khoản 641.
*Đối với bên nhận đại lý:
Số hàng nhận đại lý không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng doanh
nghiệp có trách nhiệm phải bảo quản, giữ gìn, bán hộ. Số hoa hồng được hưởng là
doanh thu trong hợp đồng bán hộ của doanh nghiệp.
VI.5. Phương thức hàng đổi hàng.
Trường hợp này khác với các phương thức bán hàng trên là người mua không trả
bằng tiền mà trả bằng vật tư, hàng hoá. Việc trao đổi hàng hoá thường có lợi cho cả
hai bên vì nó tránh được việc thanh toán bằng tiền, tiết kiệm được vốn lưu động, đồng
thời vẫn tiêu thụ được hàng hoá.
Theo phương thức này căn cứ vào hợp đồng kinh tế mà các doanh nghiệp đã ký kết
với nhau, hai bên tiến hành trao đổi hàng hoá của mình cho nhau trên cơ sở ngang giá.
Trong trường hợp này hàng gửi đi coi như bán và hàng nhận về coi như mua.
* Kế toán bán hàng hoá.
* Nguyên tắc xác định hàng được bán.
Theo chế độ kế toán mới ban hành của Việt Nam, những điều kiện để được xác định
là đã bán và có doanh thu là:
• Hàng hoá đó phải thông qua mua bán và thanh toán bằng tiền theo một
phương thức thanh toán nhất định.
• Doanh nghiệp mất quyền sở hữu về số hàng hoá đó, người mua đã trả tiền
hoặc chấp nhận thanh toán.
• Hàng hoá thuộc diện kinh doanh của doanh nghiệp do doanh nghiệp mua