Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Bắc 9 - Pdf 14

B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp K39–A3
LỜI MỞ ĐẦU
Hơn bao giờ hết, tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả bán hàng là
vấn đề thường xuyên được đặt ra đối với các Doanh nghiệp, đặc biệt là
trong điều kiện hiện nay, khi mà nền kinh tế nước ta bước sang một giai
đoạn mới: Xoá bỏ cơ chế tập trung bao cấp để chuyển sang nền kinh tế
mở cửa vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước.
Sự chuyển đổi này đã ảnh hưởng rõ rệt đến hoạt động kinh tế cũng như
các hoạt động khác của xã hội, vì trong cơ chế mới các doanh nghiệp
đều được bình đẳng cạnh tranh trong khuân khổ pháp luật. Để có thể
tồn tại được trong thế giớ cạnh tranh phức tạp này các Doanh nghiệp
phải tổ chức tốt nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá, tiêu thụ là khâu quyết định
trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp. Có bán được
hàng doanh nghiệp mới đảm bảo thu hồi vốn, bù đắp các chi phí bỏ ra
và xác định đúng kết quả tiêu thụ sẽ là điều kiện tồn tại, phát triển để
doanh nghiệp tự khẳng định được vị trí của mình trên thương trường.
Thực tế nền Kinh tế quốc dân đã và đang cho thấy rõ điều đó.
Thành phẩm là kết quả cuối cùng của quá trình sản xuất, giá trị và
giá trị sử dụng của thành phẩm chỉ có thể thực hiện được thông qua quá
trình bán hàng.
Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của giai đoạn tái sản xuất, thực
hiện tốt công tác bán hàng sẽ tạo điều kiện thu hồi vốn, bù đắp chi phí,
thực hiện nghĩa
vụ với Ngân sách Nhà nước, đầu tư phát triển, nâng cao đời sống người
lao động.
Nhận thức được vai trò, ý nghĩa của việc tiêu thụ đòi hỏi các
Doanh nghiệp sản xuất không ngừng củng cố, nâng cao, hoàn thiện kế
toán thành phẩm – bán hàng và xác định kết quả bán hàng để có thể tồn
NguyÔn ThÞ Thu HiÒn
1
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp K39–A3

Các vấn đề chung
1. Khái niệm thành phẩm, bán hàng và ý nghĩa của công tác bán hàng
1.1 Khái niệm về thành phẩm và phân biệt thành phẩm với sản phẩm:
1.1.1 Khái niệm về thành phẩm:
Trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp: Thành phẩm là những sản phẩm
đã kết thúc toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất do doanh nghiệp tiến hành hoặc
thuê ngoài gia công chế biến, đã đợc kiểm nghiêmk phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật
quy định và đã nhập kho thành phẩm.
Trong ngành xây dung cơ bản: Thành phẩm chỉ là công trình đã hoàn thành
bàn giao cho chủ đầu t còn sản phẩm bao gồm cả công trình đã hoàn thành bàn giao
cho chủ đầu t và công trình hoàn thành bàn giao theo điểm dừng kỹ thuật đã đợc
quy ớc.
Trong sản xuất nông nghiệp thì thờng sản xuất cũng là sản phẩm.
1.1.2 Phân biệt thành phẩm với sản phẩm:
- Xét về mặt giới hạn: Thành phẩm là kết qủa cuối cùng của quá trình sản xuất và
gắn liền với quy trình công nghệ sản xuất nhất định trong phạm vi một doanh
nghiệp.
Sản phẩm là kết quả của quá trình sản xuất và cung cấp dịch vụ.
- Xét về mặt phạm vi: Thành phẩm duy nhất chỉ là sản phẩm hoàn thành ở giai đoạn
cuối cùng của quy trình công nghệ sản xuất.
Sản phẩm bao gồm thành phẩm và nửa thành phẩm
Thành phẩm là bộ phận chủ yếu của hàng hoá trong doanh nghiệp sản xuất.
Hàng hoá trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, bao gồm: Thành phẩm, nửa
thành phẩm, vật t và dịch vụ cung cấp khách hàng.
1.2 Khái niệm bán hàng và bản chất của quá trình bán hàng:
- Bán hàng là bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán hàng hoá mua vào.
Nguyễn Thị Thu Hiền
3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp K39A3
Quá trình bán hàng là quá trình hoạt động kinh tế bao gồm 2 mặt: Doanh

4
Báo cáo thực tập tốt nghiệp K39A3
hàng bán, giảm giá hàng bán chấp nhận cho ngời mua khoản doanh thu hàng bán bị
trả lại và các loại thuế phải nộp Nhà nớc để xác định chính xác doanh thu thuần từ
đó xác định lỗ, lãi tiêu thụ sản phẩm hàng hoá.
1.4.2 ý nghĩa của việc tiêu thụ hàng hoá.
Tiêu thụ hàng hoá có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với mọi doanh nghiệp
nói riêng cũng nh toàn bộ nền kinh tế quốc dân nói chung.
Đối với nền kinh tế quốc dân, tiêu thụ hàng hoá đảm bảo cân đối giữa sản
xuất và tiêu dùng, cân đối tiền hàng trong lu thông. Thông qua hoạt động tiêu thụ
nhu cầu của ngời tiêu dùng về một giá trị sử dụng nhất định đợc thoả mãn và giá trị
hàng hoá đợc thực hiện. Bên cạnh chức năng điều hoà cung cầu trên thị trờng tiêu
thụ góp phần quan trọng thúc đẩy các quan hệ thanh toán trong phạm vi doanh
nghiệp, ngành kinh tế và trong toàn bộ nền kinh tế. Đối với mỗi doanh nghiệp, tiêu
thụ là một quá trình có ý nghĩa quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp trên thị trờng. Hàng hoá mua về không tiêu thụ đợc sẽ làm cho tiền vốn của
doanh nghiệp không đợc quay vòng sinh lợi ảnh hởng trực tiếp đến kết quả kinh
doanh của doanh nghiệp và thu nhập của ngời lao động và nếu tình trạng đó kéo dài
thì doanh nghiệp không tránh khỏi sự phá sản. Nếu việc tiêu thụ đợc thực hiện
nhanh chóng vì có hiệu quả thì doanh nghiệp có thể sớm đa vốn trở lại để tiếp tục
đầu t mua hàng hoá, phát huy đợc hiệu quả của đồng vốn, tăng khả năng nắm bắt
những cơ hội của thị trờng từ đó khả năng tối đa hoá lợi nhuận cũng đợc nâng cao.
2. Các phơng pháp tính giá vốn của khối lợng hàng tiêu thụ.
Hàng hoá xuất kho tiêu thụ phải đợc thể hiện theo giá vốn thực tế. Mỗi hàng hoá
mua về nhập kho ở những thời điểm khác nhau với những giá thực tế khác nhau nên
có thể tính chính xác giá vốn khối lợng hàng hoá xuất kho, các doanh nghiệp có thể
áp dụng một trong những phơng pháp sau:
2.1. Phơng pháp giá thực tế bình quân.
2.1.1. Giá bình quân cả kỳ dự trữ :
Theo phơng pháp này trong tháng hàng hoá xuất kho cha tính ngay đợc giá trị nên

kho.
2.4. Phơng pháp giá thực tế đích danh.
Theo phơng pháp này hàng hoá nhập kho theo giá nào thì xuất kho theo giá
đó mà không quan tâm đến thời gian nhập xuất.
2.5. Phơng pháp tính theo trị giá mua thực tế của hàng hoá tồn cuối kỳ dựa vào
đơn giá mua lần cuối.
Theo phơng pháp này đến cuối kỳ hạch toán tiến hành kiểm kê số lợng
hàng hoá tồn kho sau đó tính trị giá mua thực tế của hàng hoá tồn kho cuối kỳ theo
đơn giá mua lần cuối cùng của kỳ đó.
Nguyễn Thị Thu Hiền
6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp K39A3
2.6.Phơng pháp giá hạch toán.
Giá hạch toán là giá do doanh nghiệp quy định có tính chất ổn định và chỉ
dùng để ghi sổ kế toán hàng ngày chứ không có ý nghĩa trong việc thanh toán hay
tính giá các đối tợng tính giá. Phơng pháp giá hạch toán đợc áp dụng đối với các
doanh nghiệp có nghiệp vụ nhập xuất hàng hoá nhiều, thờng xuyên, giá mua thực tế
biến động lớn và thông tin về giá không kịp thời.
Tóm lại doanh nghiệp phải căn cứ vào điều kiện cụ thể của mình để lựa
chọn một phơng pháp thích hợp nhất và khi lựa chọn phải áp dụng cố định phơng
pháp đó ít nhất trong một niên độ kế toán.
3 Khái niệm doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng
nguyên tắc xác định doanh thu bán hàng và kết quả bán hàng.
3.1. Khái niệm doanh thu bán hàng.
Doanh thu bán hàng là tổng giá trị đợc thực hiện do bán hàng hoá, sản
phẩm, cung cấp lao vụ dịch vụ cho khách hàng.
Đối với những doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì
doanh thu bán hàng là giá bán đã tính thuế GTGT.
Đối với những doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thì
doanh thu bán hàng là giá bán cha tính thuế GTGT bao gồm cả phụ thu (nếu có).

sau:
Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần - GVHB
Lợi nhuận thuần trớc thuế = Lợi nhuận gộp - CFBH - CF QLDN
Kế toán sử dụng TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh và các hoạt động
khác của doanh nghiệp trong một kỳ hạch toán.
5. Các phơng thức bán và các phơng thức thanh toán.
5.1. Các phơng thức bán hàng.
Trong nền kinh tế thị trờng với mục đích bán đợc nhiều hàng nhất, đảm bảo
thu hồi vốn nhanh nhất và đạt lợi nhuận cao nhất, các doanh nghiệp thơng mại có
thể lựa chọn nhiều phơng thức bán hàng khác nhau theo từng loại hàng hoá, từng
khách hàng, từng thị trờng và từng thời điểm khác nhau. Trên thực tế có một số ph-
ơng pháp bán hàng sau đây:
- Bán hàng trực tiếp :
Nguyễn Thị Thu Hiền
8
Báo cáo thực tập tốt nghiệp K39A3
Theo phơng thức này hàng hoá giao cho khách hàng đợc khách hàng trả
tiền ngay hoặc chấp nhận thanh toán vì vậy sản phẩm xuất kho đợc coi là tiêu thụ
ngay.
Khi tiêu thụ hàng hoá không thuộc đối tợng chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế
GTGT nhng nộp thuế theo phơng pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng là tổng giá
thanh toán.
- Phơng thức hàng gửi bán:
Theo phơng thức này bên bán chuyển hàng cho bên mua theo địa điểm hợp
đồng số hàng này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. Chỉ khi nào khách
hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán bằng tiền cho số hàng đó thì hàng gửi đi
mới đợc tính là tiêu thụ.
- Phơng thức giao hàng đại lý ký gửi:
Theo phơng thức này, doanh nghiệp giao hàng cho cơ sở nhận đại lý. Bên
nhận đại lý sẽ trực tiếp bán hàng sau đó phải thanh toán tiền cho doanh nghiệp và đ-

bằng séc ; Thanh toán bằng uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi ; Thanh toán bù trừ; Thanh
toán bằng th tín dụng ; Thanh toán bằng nghiệp vụ ứng trớc tiền hàng.
6. Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh.
Với t cách là một khâu trọng yếu trong quá trình kinh doanh của doanh
nghiệp tiêu thụ hàng hoá cần đợc giám sát chặt chẽ. Bên cạnh các biện pháp về
hàng hoá và thị trờng kế toán là một công cụ tất yếu và có hiệu quả nhất mà các nhà
quản trị cần phải sử dụng trong quá trình tổ chức tiêu thụ hàng hoá. Để đảm bảo là
công cụ sắc bén, có hiệu lực trong công tác quản lý kinh tế và quản lý doanh
nghiệp, kế toán tiêu thụ hàng hoá cần thực hiện những nhiệm vụ sau:
- Ghi chép đầy đủ, kịp thời khối lợng thành phẩm hàng hoá, dịch vụ bán ra và tiêu
thụ nội bộ tính toán đúng giá trị vốn của hàng hoá đã bán, chi phí bán hàng và các
chi phí khác nhằm xác định đúng đắn kết quả bán hàng.
- Kiểm tra giám sát tiến dộ thực hiện kế hoạch bán hàng, kế hoạch lợi nhuận, phân
phối lợi nhuận, kỷ luật thanh toán và làm nghĩa vụ đối với Nhà nớc..
- Cung cấp thông tin chính xác, trung thực và đầy đủ về tình hình bán hàng, xác
định kết quả và phân phối kết quả phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính quản lý
doanh nghiệp.
7. Chứng từ kế toán và các phơng pháp kế toán chi tiết thành phẩm:
Nguyễn Thị Thu Hiền
10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp K39A3
Các phơng pháp kế toán chi tiết:
* Phơng pháp thẻ song song:
Nguyên tắc hạch toán: ở kho, thủ kho ghi chép tình hình nhập xuất tồn trên
thẻ kho về mặt số lợng. ở phòng kế toán sử dụng sổ (thẻ) kế toán chi tiết để ghi
chép tình hình nhập xuất tồn của từng thứ vật t về mặt số lợng và giá trị.
Trình tự kế toán chi tiết:
+ Hàng ngày căn cứ vào chứng từ nhập xuất tồn kho vật t hợp pháp hợp lệ, xuất kho
và ghi số lợng hàng hoá thực nhật, thực xuất vào chứng từ sau đó ghi vào thẻ kho và
tính số tồn kho sau mỗi lần nhập xuất. Sau khi ghi xong vào thẻ kho thủ kho phải

* Phơng pháp sổ số d:
Nguyên tắc kế toán chi tiết: Thủ kho dùng thẻ kho để ghi chép số lợng nhập
xuất tồn và cuối kỳ phải ghi số tồn kho đã tính đợc trên thẻ kho vào của từng thứ
hàng hoá vào cột số lợng trên sổ số d. Kế toán lập bảng tổng hợp giá trị nhập xuất
tồn của từng nhóm hàng hoá của từng kho và ghi giá trị tồn kho cuối kỳ của từng
thứ hàng hoá vào cột số tiền trên sổ số d để có số liệu đối chiếu với bảng tang hợp
gía trị nhập xuất tồn kho về mặt giá trị. Sổ số d đợc lập và dùng cho cả năm.
Trình tự kế toán chi tiết:
+ Hàng ngày hoặc định kỳ sau khi ghi thẻ kho xong thủ kho tập hợp và phân loại
chứng từ nhập xuất phát sinh trong kỳ theo từng nhóm vật t
+ Thủ kho lập phiếu giao nhận chứng từ nhập xuất của từng nhóm hàng hoá đính
kèm chứng từ gốc gửi cho kế toán vật t
+ Kế toán chi tiết khi nhận đựơc phiếu giao nhận chứng từ nhập xuất của từng nhóm
hàng hoá đính kèm chứng từ gốc phải kiểm tra việc phân loại chứng từ và ghi gía
hạch toán trên chứng từ gốc, tổng cộng số tiền của các chứng từ nhập xuất theo từng
nhóm để ghi vào cột số tiền trên phiếu giao nhận chứng từ nhập xuất. Sau đó lập
bảng luỹ kế nhập xuất tồn kho theo từng kho.
+ Kế toán chi tiết vật liệu căn cứ vào bảng luỹ kế nhập xuất tồn kho để lập bảng
tổng hợp nhập xuất tồn.
+ Cuối tháng căn cứ vào thẻ kho thủ kho ghi số lkợng hàng hoá vào sổ số d sau đó
chuyển cho phòng kế toán. Sổ số d do kế toán lập cho từng kho và dùng cho cả năm
giaao cho thủ kho trứoc ngày cuối tháng.
Nguyễn Thị Thu Hiền
12
Báo cáo thực tập tốt nghiệp K39A3
+ Khi nhận sổ số d kế toán kiểm tra và ghi chỉ tiêu giá trị vào sổ số d sau đó đối
chiếu giá trị trên bảng luỹ kế nhập xuất tồn kho hoặc bảng tổng hợp nhập xuất tồn
với sổ số d.
8 Kế toán tổng hợp quá trình bán hàng theo các phơng thức bán
8.1. TK sử dụng : TK 157, TK 632, TK 511, TK 512, TK 531, TK 532

Trị giá của hàng bán bị trả lại, đã trả
lại tiền cho ngời mua hàng hoặc tính
trừ vào nợ phải thu của khách hàng về
số sản phẩm hàng hoá đã bán ra
Kết chuyển trị giá của hàng bị trả lại
vào bên nợ TK 511 và cung cấp dịch
vụ hoặc TK 512 để xác định DTT
trong kỳ kế toán
TK 531 không có số d cuối kỳ
* TK 532- Giảm giá hàng bán: Dùng để phản ánh khoản giảm giá hàng bán thực
tế phát sinh trong kỳ kế toán
TK 532- Giảm giá hàng bán
Giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho
ngời mua hàng
Kết chuyển các TK giảm giá hàng bán
vào bên nợ TK 511 và cung cấp dịch
vụ hoặc TK 512
TK 532 không có số d cuối kỳ
* TK 157- Hàng gửi đi bán: Dùng để phản ánh giá trị sản phẩm hàng hoá đã gửi
hoặc chuyển đến cho khách hàng, gửi bán đại lý ký gửi trị giá lao vụ dịch vụ đã
cung cấp cho khách hàng nhng cha đợc chấp nhận thanh toán.
TK 157- Hàng gửi đi bán
Trị giá hàng hoá thành phẩm đã gửi
cho khách hàng hoặc gửi bán đại lý
Trị giá dịch vụ đã cung cấp cho khách
hàng nhng cha đợc thanh toán
Kết chuyển cuối kỳ trị giá hàng hoá
thành phẩm đã gửi đi bán cho KH
Trị giá hàng hoá thành phẩm đã đợc
chấp nhận thanh toán

(1) (2b) (3b) (3a)
(2a)

- Các nghiệp vụ tơng tự phơng thức bán hàng trực tiếp.
8.2.3. Phơng thức giao hàng đại lý ký gửi.
Sơ đồ 3
TK 154 TK 157 TK 632 TK 911 TK 511 TK 131 TK 641
(1) (2.2) (5) (4) (2.1) (3)
Nguyễn Thị Thu Hiền
15
Báo cáo thực tập tốt nghiệp K39A3
TK 33311 TK 111, 112
1. Khi bán đợc hàng đại lý theo đúng giá quy định của bên chủ hàng, kế toán đơn vị
nhận bán hàng đại lý căn cứ vào chứng từ, hoá đơn bán hàng phản ánh tổng số tiền
thu đợc phải trả cho chủ hàng:
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 331 - Phải trả cho ngời bán (tổng giá thanh toán)
2. Xác định số hoa hồng bán hàng đại lý đợc hởng:
Nợ TK 331 - Phải trả cho ngời bán
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng
3. Khi trả tiền cho đơn vị có hàng đại lý:
Nợ TK 331 - Phải trả cho ngời bán
Có TK 111 - Tiền mặt
Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
4. Kết chuyển doanh thu cung cấp dịch vụ vào TK 911 - xác định KQKD.
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng
Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Chi phí phát sinh trong quá trình bán hàng đại lý đơn vị nhận đại lý phải chịu đợc
coi là chi phí bán hàng tập hợp vào TK 641.
8.2.4. Bán hàng theo phơng thức trả góp, trả chậm:

3. Khi nhận hàng hoá trao đổi về có hoá đơn GTGT.
Nợ TK 152, 153, 156, 211 (giá mua cha có thuế GTGT)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.
4. Khi nhận hàng hoá trao đổi về không có hoá đơn GTGT, kế toán phản ánh giá trị
hàng hoá nhận trao đổi về theo giá thanh toán.
Nợ TK 152, 153, 156, 211 (tổng giá thanh toán)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng
5. Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng bán.
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 632 - Giá vốn hàng bán.
Nguyễn Thị Thu Hiền
17
Báo cáo thực tập tốt nghiệp K39A3
6. Cuối kỳ kết chuyển doanh thu bán hàng.
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng
Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Phơng pháp trên kế toán hạch toán theo phơng pháp khấu trừ thuế đổi lấy hàng hoá
sử dụng cho khâu kinh doanh của đơn vị mình.
Khi bán hàng thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp đổi lấy
hàng hoá sử dụng cho kinh doanh kế toán hạch toán nh sau:
1. Kế toán phản ảnh doanh thu bán hàng xuất trao đổi theo giá thanh toán.
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng (tổng giá thanh toán)
2. Khi nhận hàng hoá trao đổi về kế toán phản ánh giá trị hàng hoá nhận về theo giá
thanh toán.
Nợ TK 152, 153, 156, 211 (tổng giá thanh toán)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.
Sơ đồ số 5.
TK3331 TK131 TK152,153,156,211

Nợ TK 641 (chi tiết 6411) - Chi phí bán hàng
Có TK 334 - Phải trả CNV
Có TK 338 - Phải trả phải nộp khác
- Xuất vật liệu dùng cho hoạt động bán hàng:
Nợ TK 641 (chi tiết 6412)
Có TK 152 - Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
Có TK 611 - Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ.
- Khi xuất công cụ dụng cụ bao bì luân chuyển phục vụ khâu bán hàng.
Nợ TK 641 (chi tiết 6413)
Có TK 153 - Phân bổ một lần
Có TK 142 - Phân bổ nhiều lần
Có TK 611 - Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
- Khi mua vật liệu, công cụ dụng cụ không nhập kho mà dùng ngay cho hoạt động
bán hàng.
Nợ TK 641 (chi tiết 6412, 6413)
Nguyễn Thị Thu Hiền
19
Báo cáo thực tập tốt nghiệp K39A3
Nợ TK 133
Có TK 111, 112
Có TK 331
- Đối với chi phí bảo hành hàng hoá kế toán hạch toán.
Trích khấu hao TSCĐ của bộ phận bán hàng.
Nợ TK 641 (chi tiết 6414)
Có TK 214
Đồng thời ghi : Nợ TK 009 - Nguồn vốn khấu hao cơ bản
- Khi phát sinh các chi phí dịch vụ mua ngoài nh chi phí điện nớc, điện thoại
Kế toán ghi : Nợ TK 641 (chi tiết 6417)
Nợ TK 133
Có TK 111, 112


TK 214
Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 111, 112, 331
Chi phí khác bằng tiền
TK 133
Thuế GTGT đầu vào
9.2. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp.
9.2.1. Khái niệm :
Chi phí quản lý doanh nghiệp là khoản chi phí có liên quan đến toàn bộ chi
phí kinh doanh của doanh nghiệp mà không thể tách riêng cho bất kỳ một hoạt
động nào. Ngoài các mục tơng tự nh chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
còn bao gồm chi phí về thuế, phí, lệ phí và chi phí dự phòng.
9.2.2. Tài khoản sử dụng : TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp.
Kết chuyển TK 642
Bên Nợ : Các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ.
Bên có : - Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp
Nguyễn Thị Thu Hiền
21
Báo cáo thực tập tốt nghiệp K39A3
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp để xác định kết
quả kinh doanh hay để chờ kết chuyển.
TK 642 có 8 TK cấp 2:
TK 6421- Chi phí nhân viên quản lý
TK 6422- Chi phí vật liệu quản lý
TK 6423- Chi phí đồ ding văn phòng
TK 6424- Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6425- Thuế phí và lệ phí
TK 6426- Chi phí dự phòng
TK 6427- Chi phí dịch vụ mua ngoài

Nợ TK 642 (chi tiết 6427)
Có TK 133
Có TK 111, 112, 331
- Chi phí khác bằng tiền nh chi phí giao dịch, tiếp khách.
Nợ TK 642 (chi tiết 6428)
Có TK 111, 112
- Cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào TK 911
Nợ TK 911
Có TK 642
- ở những doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh dài hoặc trong kỳ kinh doanh thu ít
không tơng ứng với chi phí thì một phần chi phí quản lý đợc kết chuyển sang TK
142.
Nợ TK 142 (chi tiết 1422)
Có TK 642
Sang kỳ sau kết chuyển tiếp
9.2.4. Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp.
Sơ đồ số 7
TK 334, 338 TK 642 TK111,138

CF nhân viên quản lý DN Các khoản thu hồi CF khác
TK 152, 153, 611 TK 911
Nguyễn Thị Thu Hiền
23
Báo cáo thực tập tốt nghiệp K39A3
Chi phí vật liệu, CCDC K/c chi phí quản lý DN

TK 142,242 TK 1422

CF CCDC phân bổ
nhiều lần K/c chi phí

trong một kỳ hạch toán.
Kết cấu và nội dung TK 911
Bên nợ : - Trị giá vốn của hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ
- Chi phí hoạt động tài chính và chi phí bất thờng
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
- Kết chuyển số lãi trớc thuế trong kỳ
Bên có : - Doanh thu bán hàng thuần của hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ.
- Doanh thu hoạt động tài chính và doanh thu bất thờng
- Thực lỗ về hoạt động kinh doanh trong kỳ
TK 911 không có số d cuối kỳ
TK 421 lợi nhuận cha phân phối - Đợc dùng để phản ánh kết quả kinh doanh (lãi,
lỗ) và tình hình phân phối kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Kết cấu:
Bên nợ : - Số lỗ về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ
- Phân phối tiền lãi
Bên có : - Số thực lãi về kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ
- Số lãi cấp dới nộp lên, số lỗ đợc cấp trên cấp bù.
- Xử lý các khoản lỗ về kinh doanh.
Số d bên có : Số lãi cha phân phối sử dụng.
9.3.3. Trình tự hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu:
Sau khi phản ánh kết chuyển ở cuối kỳ hạch toán đối với các khoản chi phí,
doanh thu và các khoản liên quan khác vào TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh :
- Kết chuyển giá vốn hàng đã bán trong kỳ.
Nợ TK 911
Có TK 632
- Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần trong kỳ
Nguyễn Thị Thu Hiền
25

Trích đoạn Nâng cao chất lợng sản phẩm, hoàn thiện chính sách Tăng cờng hỗ trợ hoạt động tiêu thụ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status