Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Đỗ Sông Hương
KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH
DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THỦY LỢI
THỪA THIÊN HUẾ
!"# $%&'()*
%+(,-(./0(&1(
'2#3456
789#:;;<=:;>4
?@A$(BCD:;>4
SVTH: Hoàng Thị Hồng – K43B Kế toán doanh nghiệp i
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Đỗ Sông Hương
Lời Cảm Ơn
Lời Cảm Ơn
Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô
trường Đại học Kinh tế Huế - những người đã trực tiếp giảng
dạy, truyền đạt cho em những kiến thức bổ ích; đó chính là
nền tảng, là những hàng trang vô cùng quý giá cho em bước
vào sự nghiệp sau này trong tương lai. Đặc biệt là Cô Đỗ
Sông Hương – người đã tận tình hướng dẫn, giải đáp những
thắc mắc và quan tâm, giúp đỡ em trong suốt thời gian thực
tập vừa qua. Nhờ đó, em mới có thể hoàn thành được bài báo
cáo thực tập này.
Bên cạnh đó, em cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành
tới Kế toán trưởng, các anh chị trong Công ty Cổ phần Xây dựng
BẢNG VIII
BIỂU VIII
TÓM TẮT NỘI DUNG XI
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
1
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
2
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2
5. KẾT CẤU ĐỀ TÀI
3
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU 4
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 4
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
4
1.1.1. Một số khái niệm 4
1.1.2. Nhiệm vụ của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh 4
1.1.3. Ý nghĩa của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh 5
1.2. KẾ TOÁN DOANH THU
1.3.3.1. Kế toán chi phí tài chính 20
1.3.3.2. Kế toán doanh thu tài chính 21
1.3.4. Kế toán hoạt động khác 22
1.3.4.1. Kế toán chi phí khác 22
1.3.4.2. Kế toán thu nhập khác 24
1.3.5. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 26
1.3.5.1. Một số khái niệm 26
1.3.5.2. Chứng từ kế toán 26
1.3.5.3. Tài khoản kế toán 27
1.3.5.4. Phương pháp hoạch toán chi phí thuế TNDN 27
1.3.6. Kế toán xác định kết quả kinh doanh 28
1.3.6.1. Khái niệm xác định kết quả kinh doanh 28
Kết quả hoạt động kinh doanh: Là kết quả cuối cùng của hoạt động ^êu thụ hàng hóa của doanh nghiệp sau một
thời kỳ nhất định, biểu hiện bằng số lãi hay lỗ 28
1.3.6.2. Chứng từ kế toán 29
1.3.6.3. Tài khoản kế toán 29
1.3.6.4. Phương pháp kế toán các nghiệp vụ phát sinh 30
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THỦY LỢI THỪA THIÊN HUẾ 31
2.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THỦY LỢI THỪA THIÊN HUẾ
31
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 31
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty 32
2.1.2.1. Chức năng 32
2.1.2.2. Nhiệm vụ 32
2.1.3.Đặc điểm bộ máy quản lý của công ty 33
2.1.3.1. Sơ đồ bộ máy quản lý 33
2.1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận 34
2.1.4. Đặc điểm tổ chức kế toán của công ty 35
3.1.1.1. Ưu điểm 88
3.1.1.2. Nhược điểm 89
Tuy nhiên, công tác kế toán tại công ty vẫn còn tồn tại nhược điểm sau: 89
Hệ thống tài khoản chưa được mở chi Pết cho từng công trình, hạng mục. Không sử dụng TK cấp 2, cấp 3
để phản ánh các khoản mục 89
Việc ghi chép, đối chiếu dồn lại vào cuối kỳ làm cho việc lập báo cáo tài chính còn gặp khó khăn 89
3.1.2. Đánh giá công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty 89
3.1.2.1. Ưu điểm 89
Về công tác kế toán doanh thu 89
Được sự hướng dẫn của kế toán trưởng và trình độ cao của các nhân viên kế toán cùng với sự hỗ trợ đắc lực bởi hệ
thống phần mềm kế toán với những chương trình được cài đặt sẵn ^ên ^ến nên công tác hạch toán doanh thu tại
công ty hiện nay rất nhanh chóng và có độ chính xác cao 89
Về kế toán xác định kết quả kinh doanh 89
Công tác kế toán xác định KQKD tại công ty đã đáp ứng được yêu cầu của Ban quản lý trong việc cung cấp các thông
^n về ˆnh hình SXKD của công ty một cách dễ hiểu, chính xác. Việc ghi chép, phản ánh được ^ến hành dựa trên
căn cứ khoa học của chế độ kế toán hiện hành và dựa vào ˆnh hình thực tế của công ty 89
Nhìn chung công tác kế toán doanh thu và xác định KQKD tương đối phù hợp với chế độ kế toán hiện hành và đặc
điểm kinh doanh của công ty, luôn tuân thủ theo quy định chung của Nhà nước. Thể hiện ở chỗ các chứng từ, hóa
đơn, các sổ kế toán đều có và thể hiện khá đầy đủ theo hình thức Chứng từ ghi sổ mà nhà nước đã quy định. Hầu
hết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được kế toán trưởng xem xét, sau đó mới đưa kế toán viên ghi nhận vào sổ
sách nên hạn chế được sai sót có thể xảy ra 89
3.1.2.2. Nhược điểm 89
Về hệ thống tài khoản 89
Đơn vị chỉ mới sử dụng hệ thống TK theo quy định của BTC và mở thêm một số TK chi ^ết nhưng chưa đầy đủ như
TK 511, 632, 89
Về kế toán doanh thu 90
Khi hạch toán doanh thu công ty không hạch toán ngay giá vốn hàng bán như yêu cầu của nguyên tắc phù hợp
trong kế toán, đến cuối năm kế toán công ty mới lập chứng từ hạch toán chung giá vốn hàng bán. Mặc dù, doanh
thu công ty cao nhưng phần lớn treo trên TK 131, vì thế dẫn đến công ty phải vay ^ền ngân hàng đề chi trả các
khoản chi phí phát sính liên quan đến công trình xây dựng như Chi phí lương, đầu tư tài sản, 90
J@K L(M9 J@K L(M9
TNHH Trách nhiệm hữu hạn CPBH Chi phí bán hàng
SXKD Sản xuất kinh doanh QLDN Quản lý doanh nghiệp
HĐKD Hoạt động kinh doanh HĐQT Hội đồng quản trị
BH Bán hàng STT Số thứ tự
CCDV Cung cấp dịch vụ BHXH Bảo hiểm xã hội
CĐKT Cân đối kế toán NXB Nhà xuất bản
GTGT Giá trị gia tăng XHCN Xã hội chủ nghĩa
TK Tài khoản CBCNV Cán bộ công nhân viên
QĐ Quyết định GTCL Giá trị còn lại
XK Xuất khẩu XL Xây lắp
TTĐB Tiêu thụ đặc biệt TCCT Thi công công trình
GVHB Giá vốn hàng bán HĐXD Hợp đồng xây dựng
XDCB Xây dựng cơ bản
TSCĐ Tài sản cố định
KQKD Kết quả kinh doanh
HTK Hàng tồn kho
K/c Kết chuyển
NSNN Ngân sách nhà nước
Đ/L Đại lý
SVTH: Hoàng Thị Hồng – K43B Kế toán doanh nghiệp vi
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Đỗ Sông Hương
6EFNO
SƠ ĐỒ 1.1: KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ 9
SƠ ĐỒ 1.2: KẾ TOÁN CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ DOANH THU 11
SƠ ĐỒ 1.3 : KẾ TOÁN GVHB THEO PHƯƠNG PHÁP KÊ KHAI THƯỜNG XUYÊN 17
SƠ ĐỒ 1.4: KẾ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP 19
SƠ ĐỒ 1.5: KẾ TOÁN CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH 21
SƠ ĐỒ 1.6: KẾ TOÁN DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH 22
5Q:.R VWX>RB STTT#TSUSTSSTS
U6
5Q:.Y XZLVWX STTT#TSUSTSS
TSU6
5Q:.[ XR4: STTT#TSUSTSSTSU6
5Q:.< N;;;;;>B STTT#TSUSTSSTS
U6
5Q:.>; \]^_ STTT#TSUSTSSTS
U6
5Q:.>> VWX>3< STTT#TSUSTSSTS
U6
SVTH: Hoàng Thị Hồng – K43B Kế toán doanh nghiệp viii
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Đỗ Sông Hương
5Q:.>: XZLVWX STTT#TSUSTSS
TSU6
5Q:.>4 XR3: STTT#TSUSTSSTSU6
5Q:.>3 XR3: STTT#TSUSTSSTS
U6
5Q:.>B \]5`^abcbd STTT#
TSUSTSSTSU6
5Q:.>R VWX>3R STTT#TSUSTSSTS
U6
5Q:.>Y XZLVWX STTT#TSUSTSS
TSU6
5Q:.>[ XB>B STTT#TSUSTSSTSU6
5Q:.>< XB>B STTT#TSUSTSSTS
U6
5Q:.:; e]E;;:3; STTT#TSUSTSSTS
U6
EIf6
“Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây dựng
Thủy lợi” là đề tài nghiên cứu xuất phát từ nhu cầu của công ty. Hiện nay, tại công ty chỉ
có những đề tài nghiên cứu về chi phí sản xuất và giá thành, phân tích hoạt động tài
chính…mà vẫn chưa có đề tài nào tập trung nghiên cứu mảng đề tài kế toán doanh thu và
xác định kết quả kinh doanh. Bài làm nghiên cứu trên những nội dung sau:
Thứ 1: Hệ thống hóa những lý luận về doanh thu và xác định KQKD.
Thứ 2: Khóa luận đã có cái nhìn tổng quát về tổ chức hoạt động kinh doanh và
tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Xây dựng Thủy lợi TT Huế thông qua
việc phân tích tình hình sử dụng lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh
của công ty qua 3 năm gần nhất. Đồng thời, những thông tin về đặc điểm tổ chức kế
toán của công ty đem lại cái nhìn tổng quan về tình hình tổ chức kế toán tại công ty.
Thứ 3: Đi sâu nghiên cứu thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh
doanh của công ty. Trong phần này đề tài đã hướng đến các vấn đề: Tìm hiểu trình tự
luân chuyển chứng từ, cách ghi sổ, đưa ra các ví dụ minh họa với những mẫu chứng
từ, sổ sách liên quan đến công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại
công ty giúp dễ dàng hình dung hơn.
Cuối cùng, căn cứ vào tình hình hoạt động kinh doanh, đặc điểm tổ chức kế
toán và thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công
ty để đưa ra những đánh giá, nhận xét và giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác
kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.
SVTH: Hoàng Thị Hồng – K43B Kế toán doanh nghiệp xi
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Đỗ Sông Hương
g#hH\^
>.i)%!jkl+
Hiện nay cùng với sự phát triển kinh tế lớn mạnh của các nước trên thế giới thì nền
kinh tế Việt Nam cũng ngày càng phát triển và khẳng định vị thế của mình trên trường
quốc tế. Trong đó các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng – một ngành sản
xuất cơ bản trong nền kinh tế quốc dân, đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của đất
quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây dựng Thủy lợi Thừa Thiên Huế.
- Đề xuất các giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác
định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây dựng Thủy lợi Thừa Thiên Huế.
4.o&p(+2qD(!n?
o&p((!n?
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là phần hành kế toán doanh thu và xác định kết
quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây dựng Thủy lợi Thừa Thiên Huế.
qD(!n?
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty
Cổ phần Xây dựng Thủy lợi Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu số liệu trong 3 năm 2010 – 2012.
3.&1(2$2(!n?
&1(2$2?r2)Js"?
Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Sử dụng phương pháp này để tham khảo các bài khóa luận cùng đề tài về kế
toán doanh thu và xác định KQKD ở công ty của các khóa trước để học tập kinh
nghiệm và hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết KQKD của
doanh nghiệp.
Phương pháp quan sát, phỏng vấn trực tiếp
Phương pháp này được tiến hành bằng cách trực tiếp quan sát kế toán viên thực hiện
phần hành kế toán, tìm hiểu về quá trình luân chuyển chứng từ và kế toán tại doanh nghiệp.
Phương pháp thu thập số liệu
Thông qua phương pháp này để thu thập số liệu phục vụ cho khóa luận bằng
cách chép tay, photocopy, Đối với các số liệu thu thập bằng việc chép tay hay đánh
máy lại thì cần có dấu xác nhận và chữ ký của đơn vị.
&1(2$2tusi)Js"?
SVTH: Hoàng Thị Hồng – K43B Kế toán doanh nghiệp 2
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Đỗ Sông Hương
Phương pháp so sánh, phương pháp tỷ lệ
=
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ#Là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu
được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa,
cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài
giá bán (nếu có).
[1]
=
Hợp đồng xây dựng: Theo đoạn 03 của chuẩn mực 15, hợp đồng xây dựng là hợp
đồng bằng văn bản về việc xây dựng một tài sản hoặc tổ hợp các tài sản có liên quan chặt
chẽ hay phụ thuộc lẫn nhau về mặt thiết kế, công nghệ, chức năng hoặc các mục đích sử
dụng cơ bản của chúng.
Theo đoạn 1 của chuẩn mực 15, doanh thu của hợp đồng xây dựng bao gồm:
(a) Doanh thu ban đầu được ghi trong hợp đồng;
(b) Các khoản tăng, giảm khi thực hiện hợp đồng, các khoản tiền thưởng và các
khoản thanh toán khác nếu các khoản này có khả năng làm thay đổi doanh thu, và có
thể xác định được một cách đáng tin cậy.
>.>.:."Dm!}97@%$)%9?+t$!k,7@~?•7)%9
Kế toán doanh thu và xác đinh kết quả kinh doanh có ý nghĩa quan trọng đòi hỏi
các doanh nghiệp phải có giải pháp tổ chức khoa học, hợp lý để đạt được hiệu quả
1
[]
26 chuẩn mực kế toán và kế toán tài chính doanh nghiệp, PGS.TS.Võ Văn Nhị, NXB Lao động – Xã
hội, trang 271.
SVTH: Hoàng Thị Hồng – K43B Kế toán doanh nghiệp 4
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Đỗ Sông Hương
công việc tốt nhất. Để làm được điều đó, kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh
doanh cần phải thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Phản ánh đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản doanh thu, thu nhập, các
khoản giảm trừ doanh thu và chi phí phát sinh trong kỳ. Cung cấp đầy đủ, kịp thời
1.2.1.1. Nguyên tắc kế toán doanh thu
Theo đoạn 2 của thông tư 89/2002/TT-BTC, hạch toán doanh thu cần tôn trọng
các quy định sau:
- Doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch phải được ghi nhận
đồng thời theo nguyên tắc phù hợp và phải theo năm tài chính.
- Chỉ ghi nhận doanh thu trong kỳ kế toán khi thỏa mãn đồng thời các điều kiện
ghi nhận doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền lãi, tiền bản
quyền, tiển cổ tức và lợi nhuận được chia quy định tại điểm 10, 16, 24 của Chuẩn mực
doanh thu và thu nhập khác (Quyết định số 149/2001/QĐ – BTC ngày 31-12-2001 của
Bộ tài chính) và các quy định của Chế độ kế toán hiện hành. Khi không thỏa mãn các
điều kiện ghi nhận doanh thu không hạch toán vào tài khoản doanh thu.
- Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tương
tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo ra
doanh thu và không được ghi nhận là doanh thu.
- Doanh thu (kể cả doanh thu nội bộ) phải được theo dõi riêng cho từng loại
doanh thu : Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu
tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia.
-Về nguyên tắc, cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp phải xác định kết quả hoạt động
SXKD. Toàn bộ doanh thu thuần thực hiện trong kỳ kế toán được kết chuyển vào Tài
khoản 911 “ Xác định kết quả kinh doanh”. Các tài khoản thuộc loại tài khoản doanh
thu không có số dư cuối kỳ.
1.2.1.2. Điều kiện ghi nhận doanh thu
Theo đoạn 5 của chuẩn mực 14, doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng
thời thoả mãn tất cả năm điều kiện sau:
a) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở
hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
b) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu
hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
d) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ các giao dịch
Đối với hợp đồng xây dựng với giá cố định, kết quả của hợp đồng được ước
tính một cách đáng tin cậy khi đồng thời thỏa mãn bốn điều kiện sau:
(a) Tổng doanh thu của hợp đồng tính toán được một cách đáng tin cậy;
(b) Doanh nghiệp thu được lợi ích kinh tế từ hợp đồng;
SVTH: Hoàng Thị Hồng – K43B Kế toán doanh nghiệp 7
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Đỗ Sông Hương
(c) Chi phí để hoàn thành hợp đồng và phần công việc đã hoàn thành tại thời
điểm lập báo cáo tài chính được tính toán một cách đáng tin cậy;
(d) Các khoản chi phí liên quan đến hợp đồng có thể xác định được rõ ràng và
tính toán được một cách đáng tin cậy để tổng chi phí thực tế của hợp đồng có thể so
sánh được với tổng dự toán.
1.2.1.3. Tài khoản sử dụng trong kế toán doanh thu
a. +7%•B>>#6%9?•$+(+!?(!v2),!m
Kết cấu của tài khoản này như sau:
- Bên nợ: Thuế TTĐB hoặc thuế xuất khẩu và thuế GTGT tính theo phương
pháp trực tiếp phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp trong
kỳ; Khoản giảm giá hàng bán, trị giá hàng bị trả lại, khoản chiết khấu thương mại; Kết
chuyển doanh thu bán hàng thuần sang tài khoản 911 để xác định KQKD.
- Bên Có: Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp lao vụ, dịch vụ của
doanh nghiệp thực hiện trong kỳ hạch toán.
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
b. +7%•B>:#6%9?•$+({•{
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK512 tương tự như TK 511
[2]
1.2.1.4. Chứng từ và sổ sách kế toán thường sử dụng trong kế toán doanh thu
9. "o(!n(‚
Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế,
tài chính phát sinh đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán.
[3]
(1) Doanh thu đã được thực hiện nhưng chưa thu tiền
(2a) Doanh thu đã thu được bằng tiền
(2b) Doanh thu được thanh toán bằng vật tư hay TSCĐ (hàng đổi hàng)
4
[]
Giáo trình Nguyên lý kế toán, TS. Phan Thị Minh Lý, Đại học Huế, trang 213.
SVTH: Hoàng Thị Hồng – K43B Kế toán doanh nghiệp 9
(1)
(2b)
(2c)
(7)
TK 511 TK 131
TK 3331
TK 111,112
TK 152,211
TK 311,331
(2a)
TK 521
TK 531
TK 532
TK3332,3333
(3)
(4)
(5)
TK 911
(6)
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Đỗ Sông Hương
(2c) Doanh thu được thanh toán bằng các khoản nợ ngắn hạn
(3) Kết chuyển chiết khấu thương mại
SVTH: Hoàng Thị Hồng – K43B Kế toán doanh nghiệp 10
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Đỗ Sông Hương
Kết cấu tài khoản này như sau:
- Bên Nợ: Các khoản giảm giá đã chấp nhận cho người mua hàng.
- Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán sang TK 511 - Doanh thu
bán hàng.
Tài khoản 532 không có số dư cuối kỳ.
Ngoài ra theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC của Bộ tài chính, hạch toán các
khoản giảm trừ doanh thu sử dụng TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu. TK 521
có 03 tài khoản cấp 2:
TK 5211 - Chiết khấu thương mại
TK 5212 - Hàng bán bị trả lại
TK 5213 - Giảm giá hàng bán
!.n(‚7@%$
Hóa đơn GTGT (01GTGT – 3LL); Hóa đơn bán hàng thông thường (02GTGT
– 3LL); Hợp đồng kinh tế; Các chứng từ thanh toán như: Phiếu chi (02 – TT), giấy báo
nợ của ngân hàng; Các chứng từ liên quan khác,
).&1(2$2q!%$
Sơ đồ 1.2: Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Chú thích:
(1), (2), (3) lần lượt là chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng
bán (có cả thuế GTGT) của đơn vị áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phương
pháp trực tiếp.
(4) Là chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán đối với
đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
(5) Kết chuyển chiết khấu thương mại.
SVTH: Hoàng Thị Hồng – K43B Kế toán doanh nghiệp 11
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Đỗ Sông Hương
dịch vụ bán ra
Thuế xuất thuế GTGT của
hàng hóa dịch vụ chịu thuế
= X
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Đỗ Sông Hương
Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (đã bao gồm thuế
TTĐB hoặc thuế xuất nhập khẩu)
- Phản ánh thuế TTĐB hoặc thuế xuất khẩu
Nợ TK 511
Có TK 3332, 3333
- Nộp thuế cho nhà nước
Nợ TK 3332, 3333
Có TK 1111,1121
>.4.z_xP6
1.3.1. Kế toán giá vốn hàng bán
1.3.1.1. Khái niệm
Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho hoặc giá thành thực tế của lao vụ, dịch
vụ hoàn thành đã được xác định là tiêu thụ
[5]
Bản chất của GVHB là chi phí sản xuất kinh doanh nhưng chi phí sản xuất kinh
doanh là tập hợp tất cả các chi phí liên quan đến quá trình tạo ra thành phẩm cho dù
thành phẩm đó đã bán hay chưa còn GVHB chỉ ghi nhận chi phí của phần sản phẩm đã
được bán cho khách hàng.
1.3.1.2. Tài khoản kế toán
TK 632: Giá vốn hàng bán
Kêt cấu của TK 632 như sau:
- Bên Nợ: Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ; Chi phí
NVL, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chi phí sản xuất chung cố định
không phân bổ (không được tính vào giá trị HTK); Các khoản hao hụt mất mát của
nhập kho trong điều kiện giá thực tế không phải bất kỳ lúc nào cũng xác định được thì
trong kỳ kế toán có thể dùng giá hạch toán để phản ánh thành phẩm nhập, xuất tồn.
Giá hạch toán do phòng kế toán quy định, có thể là giá kế hoạch hoặc giá thực
tế nhập kho kỳ trước do chỉ là giá quy ước để sử dụng thống nhất trong kỳ hạch toán
nên giá hạch toán không phản ánh chính xác chi phí thực tế mua hàng hóa. Vì vậy giá
hạch toán chỉ sử dụng trong kế toán chi tiết. Còn trong kế toán tổng hợp cần phải được
phản ánh theo giá thực tế. Đến cuối tháng khi đã tính được trị giá mua thực tế của
hàng hóa nhập kho kế toán sẽ tính trị giá mua thực tế hàng hóa xuất kho theo công
thức
[6]
6
[]
26 chuẩn mực kế toán và kế toán tài chính doanh nghiệp, PGS.TS.Võ Văn Nhị, NXB Lao động – Xã
hội, trang 155
SVTH: Hoàng Thị Hồng – K43B Kế toán doanh nghiệp 14
Hệ số giá
hàng hóa
Trị giá mua
thực tế hàng hóa
xuất kho
Trị giá hạch toán
của hàng hóa xuất kho
trong tháng
= X
Trị giá hạch toán hàng
hóa nhập kho trong tháng
Hệ số
giá hàng
hóa
Trị giá mua thực tế hàng