Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH MTV xây dựng số 3 - Pdf 26

Luận văn tốt nghiệp Trường đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà
Nội
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường, xây lắp là một ngành sản xuất sản phẩm đặc
biệt, sản phẩm ngành xây lắp là những tài sản cố định của toàn xã hội. Hoạt động
xây lắp đóng một vai trò chủ chốt trong quá trình sáng tạo cơ sở hạ tầng cho mọi
lĩnh vực hoạt động sản xuất của đất nước. Cùng với sự đổi mới phát triển chung
của nền kinh tế, các doanh nghiệp xây lắp đã có sự chuyển biến, đổi mới phương
thức sản xuất kinh doanh, phương thức quản lý không ngừng phát triển và khẳng
định vị trí, vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Trong các doanh nghiệp
xây lắp hiện nay, kế toán chi phí giá thành thực sự đã trở thành công cụ không thể
thiếu được trong quản lý kinh tế, là một khâu quan trọng của công tác hoạt động tài
chính kế toán. Do đó việc kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây
lắp nói riêng nhằm phản ánh đúng chi phí, làm cơ sở cho việc tính toán chính xác
giá thành, cung cấp thông tin phục vụ cho việc điều hành, kiểm tra và hoạch định
chi phí của doanh nghiệp.
Sau khi học bộ môn kế toán tại trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà
Nội và trải qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH MTV xây dựng số 3 – Tập
đoàn Hoàng Hà, em đã đi sâu và tìm hiểu thực tế tổ chức công tác kế toán đồng
thời kết hợp với những kiến thức được học tập và nghiên cứu ở trường. Vì những
lý do trên em đã lựa chọn đề tài : “Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp” tại Công ty TNHH MTV xây dựng số 3. Em xin chân
thành cảm ơn cô giáo Th.s Trần Hương Nam đã tận tình giúp đỡ em trong quá
trình làm luận văn. Nội dung của luận văn gồm 3 chương:
Phần I : Lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.
Phần II : Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV xây dựng số 3.
Phần III : Một số ý kiến về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm ở Công ty THNN MTV xây dựng số 3.
Do sự hiểu biết của em còn hạn chế nên bài luận văn không tránh khỏi những

TT TL Thanh toán tiền lương
VNĐ Việt Nam đồng
MỤC LỤC
SV: Nguyễn Hải Yến MSV: 08A28494N
Luận văn tốt nghiệp Trường đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà
Nội
SV: Nguyễn Hải Yến MSV: 08A28494N
Luận văn tốt nghiệp Trường đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà
Nội
PHẦN I : LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP
CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
1.1. Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp:
1.1.1. Đặc điểm của hoạt động xây lắp và sản phẩm xây lắp:
Doanh nghiệp XL là một đơn vị kinh tế cơ sở có tư cách pháp nhân,
Có tài khoản riêng mở tại các ngân hàng, ngành xây dựng là ngành sản xuất
vật chất quan trọng góp phần tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế và
hoạt động của ngành xây dựng là hoạt động hình thành nên năng lực sản xuất cho
các ngành, các lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế. Nói cách khác, ngành sản xuất
xây dựng bao gồm các hoạt động : xây dựng mới, mở rộng khôi phục, cải tạo lại
hay hiện đại hóa công trình thuộc mọi lĩnh vực trong nền kinh tế quốc dân (các
công trình giao thông, thủy lợi, các khu công nghiệp, các khu dân cư…).
Xét về phương diện tài chính, ngành sản xuất xây lắp có những đặc điểm khác
biệt so với các ngành sản xuất khác.
Thời gian thi công các công trình thường hay kéo dài, do đó việc nghiệm thu
và thanh toán theo khối lượng, tiến độ hoặc hạng mục từng công trình.
Sản phẩm xây lắp là những công trình xây dựng, kiến trúc có quy mô lớn, kết
cấu phức tạp mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất sản phẩm lâu dài do đó vốn
bỏ ra rất lớn. Việc tập trung nhân lực nhằm rút ngắn thời gian thi công xây dựng có
ý nghĩa rất lớn đối với việc tiết kiệm vốn, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.

thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Về mặt
hạch toán, chi phí sản xuất thường được phân theo các tiêu thức sau đây:
• Chi phí cấu thành giá thành sản phẩm xây lắp:
* Giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp:
Nội dung giá thánh sản phẩm xây lắp được thể hiện như sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là giá trị thực tế của vật liệu chính, vật
SV: Nguyễn Hải Yến MSV: 08A28494N
2
Luận văn tốt nghiệp Trường đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà
Nội
liệu phụ, các cấu kiện hoặc các bộ phận rời, vật liệu luân chuyển tham gia cấu
thành thực thể sản phẩm xây lắp hoặc giúp cho việc thực hiện và hoàn thành khối
lượng xây lắp.
- Chi phí nhân công trực tiếp: là các chi phí về tiền lương chính, lương phụ,
phụ cấp lương của công nhân trực tiếp tham gia xây lắp CT, không bao gồm các
khoản trích theo tiền lương như BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp
xây lắp, lương của công nhân vận chuyển ngoài CT, nhân viên thu mua, bốc dỡ,
bảo quản vật liệu trước khi đến kho CT, lương công nhân sản xuất phụ, nhân viên
quản lý, công nhân điều khiển sử dụng MTC, những người làm công tác bảo quản
CT.
- Chi phí sử dụng MTC: là chi phí cho các MTC nhằm thực hiện khối lượng
công tác xây lắp bằng máy.
- Chi phí sản xuất chung: là những chi phí phục vụ sản xuất xây lắp, những
chi phí có tính chất dung chung cho hoạt động xây lắp gắn liền với từng CT cụ thể:
chi phí nhân viên phân xưởng : chi phí nhân viên phân xưởng; tiền lương, các
khoản trích theo lương; chi phí vật liệu; chi phí dụng cụ sản xuất xây lắp…
* Giá thành toàn bộ sản phẩm xây lắp:
Nội dung chỉ tiêu giá thành toàn bộ sản phẩm xây lắp bao gồm:
- Giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp.
- Chi phí quản lý kinh doanh: là những chi phí cho quản lý doanh nghiệp

Cách phân loại này có ý nghĩa đối với việc xác định phương pháp tập hợp cà
phân bổ chi phí sản xuất cho các đối tượng chịu chi phí. Đối với chi phí liên quan
đến nhiều đối tượng cần phải tiến hành phân bổ, có thể cho phép đạt được mục tiêu
xác định giá thành sản phẩm.
1.1.3. Giá trị dự toán và giá thành sản phẩm xây lắp:
1.1.3.1. Khái niệm:
Giá thành sản phẩm XL là toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật
hóa phát sinh trong quá trình sản xuất có liên quan tới khối lượng XL hoàn thành.
SV: Nguyễn Hải Yến MSV: 08A28494N
4
Luận văn tốt nghiệp Trường đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà
Nội
Giá thành sản phẩm là một phạm trù của sản xuất, các khoản chi tiêu dung cho sản
xuất và các khoản chi tiêu khác có liên quan tới việc bù đắp giản đơn hao phí lao
động sống.
• Giá thành dự toán:
Giá trị dự toán là giá thanh toán cho khối lượng công tác XL hoàn thành theo
dự toán:
Giá thành dự toán
CT, HMCT
=
Giá trị dự
toán CT,
HMCT
-
Thu nhập
chịu thuế
tính trước
-
Thuế

điều kiện cụ thể của DN về các định mức, đơn giá, biện pháp thi công.
Z
kế hoạch
= Z
dự toán
- Mức hạ Z
kế hoạch
- Giá thành thực tế XL (Z
thực tế
): là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ những chi phí
thực tế để hoàn thành sản phẩm XL. Giá thành thực tế được tính trên cơ sở số liệu
kế toán về chi phí sản xuất đã tập hợp được trong sản phẩm XL thực hiện trong kỳ.
Muốn đánh giá được giá trị chất lượng hoạt động sản xuất thi công của tổ
chức XL thì ta phải tiến hành so sánh các loại giá thành trên với nhau. Trong việc
so sánh này cần đảm bảo tính thống nhất và có thể so sánh được, tức là được thực
hiện trên cùng một đối tượng tính giá thành từng CT, HMCT hoặc khối lượng XL
hoàn thành nhất định
Z
dự toán
> Z
kế hoạch
> Z
thực tế
1.1.3.2. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:
Giá thành sản phẩm và chi phí sản xuất có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.
Việc tính giá thành sản phẩm XL là công tác chủ yếu trong hạch toán kế toán thì
chi phí sản xuất là cơ sở để tính giá thành quyết định đến sự chính xác của giá
thành sản phẩm XL. Ta thấy chúng giống nhau về chất nhưng lại có sự khác nhau
về lượng:
Tổng giá thành

- Nhiệm vụ của hạch toán kế toán:
+ Cung cấp đầy đủ, kịp thời và chính xác các tài liệu về tình hình cung ứng dự
trữ, sử dụng tài sản cùng loại.
+ Giám sát tình hình kinh doanh của DN trên cơ sở thực hiện luật pháp và các
chế độ, thể lệ hiện hành.
+ Theo dõi tình hình huy động và sử dụng các nguồn tài sản, thực hiện nghĩa
vụ với nhà nước.
Như vậy, nhiệm vụ cơ bản của hạch toán kế toán là cung cấp thông tin về kinh
tế tài chính cho những người ra quyết định.
SV: Nguyễn Hải Yến MSV: 08A28494N
7
Luận văn tốt nghiệp Trường đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà
Nội
1.2.1.2. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất:
Vì đối tượng hạch toán CPSX nhiều và khác nhau do đó hình thành các
phương pháp kế toán hạch toán CPSX khác nhau.
Trong các DNXL phương pháp hạch toán CPSX bao gồm các phương pháp
hạch toán theo CT, HMCT, theo đơn đặt hàng, theo từng bộ phận sản phẩm XL.
Nội dung chủ yếu của các phương pháp này là kế toán mở thẻ (hoặc sổ) chi tiết
hạch toán CPSX theo từng đối tượng đã xác định, phản ánh các chi phí phát sinh
cho đối tượng theo từng khoản mục:
- Phương pháp trực tiếp:
Các chi phí sản xuất phát sinh liên quan đến đối tượng nào (CT, HMCT…) thì
hạch toán trực tiếp cho đối tượng (CT,HMCT…) đó. Phương pháp này chỉ áp dụng
được khi chi phí có thể tập hợp trực tiếp cho đối tượng chịu chi phí.
Việc sử dụng phương pháp này có ưu điểm lớn vì đây là cách tập hợp chi phí
chính xác nhất, đồng thời lại theo dõi một cách trực tiếp các chi phí có liên quan
đến đối tượng cần theo dõi. Tuy nhiên, sử dụng phương pháp này tốn nhiều thời
gian và công sức do có rất nhiều chi phí liên quan đến đối tượng và rất khó để theo
dõi riêng các chi phí này. Trong thực tế, phương pháp này được sử dụng phổ biến

bộ phận kết cấu của CT, vật liệu luân chuyển tham gia vào cấu thành thực thể của
CT hoặc giúp cho việc thực hiện và hoàn thành khối lượng XL, cát, xi măng, gạch,
giàn giáo, xà gồ, cốp pha, sắt thép.
- Chứng từ sử dụng: phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT, hóa đơn
mua hàng, bảng phân bổ ZNZVL, công cụ dụng cụ…
- Tài khoản sử dụng:
Bên Nợ: Trị giá thực tế NVL dung trực tiếp cho hoạt động XL.
Bên Có: + Trị giá NVL sử dụng không hết dung nhập kho.
+ Kết chuyển chi phí NVLTT vượt trên mức bình thường vào TK 632.
+ Kết chuyển hoặc phân bổ giá trị NV thực tế sử dụng cho hoạt động XL
trong kỳ vào TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” và chi tiết từng đối
SV: Nguyễn Hải Yến MSV: 08A28494N
9
Luận văn tốt nghiệp Trường đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà
Nội
tượng chịu chi phí.
TK 621 là tài khoản tập hợp phân bổ nên không có số dư cuối kỳ và có thể
được mở chi tiết cho từng CT, HMCT.
- Phương pháp kế toán: sơ đồ kế toán chi phí NVLTT (Phụ lục trang 01 – Sơ
đồ 01).
1.2.2.2. Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp:
- Chi phí NCTT bao gồm: các khoản tiền lương, phụ cấp phải trả cho công
nhân trực tiếp tham gia quá trình sản xuất, trực tiếp thực hiện các lao vụ (tính cho
cả công nhân của DN và công nhân thuê ngoài). Riêng hoạt động XL thì các khoản
trích theo lương của công nhân trực tiếp (BHXH, BHYT, KPCĐ) không thanh toán
vào tài khoản này mà phản ánh vào TK 627 “Chi phí sản xuất chung”.
- Tài khoản sử dụng: TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”:
Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản
phẩm XL bao gồm tiền lương, phụ cấp lương bao gồm cả lao động thuộc doanh
nghiệp quản lý và lao động thuê ngoài theo thời vụ.

khoản phụ cấp của công nhân điều khiển máy.
+ TK 623(2) “Chi phí vật liệu”: bao gồm chi phí vật liệu, nhiên liệu phục vụ
MTC.
+ TK 623(3) “ Chi phí dụng cụ sản xuất”: bao gồm chi phí về công cụ, dụng
cụ phục vụ MTC.
+ TK 623(4) “Chi phí khấu hao máy thi công”: dung để phản ánh khấu hao
MTC sử dụng vào hoạt động XL công trình.
+ TK 623(7) “Chi phí vật liệu mua ngoài”.
+ TK 623(8) “Chi phí bằng tiền khác”.
Bên Nợ: Tập hợp chi phí liên quan đến MTC thực tế phát sinh.
Bên Có: + Kết chuyển chi phí sử dụng MTC vượt trên mức bình thường vào
TK 623.
+ Kết chuyển chi phí sử dụng MTC vào bên nợ TK 154 “Chi phí sản xuất
SV: Nguyễn Hải Yến MSV: 08A28494N
11
Luận văn tốt nghiệp Trường đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà
Nội
kinh doanh dở dang”.
TK 623 là tài khoản tập hợp phân bổ nên không có số dư cuối kỳ và có thể
được mở chi tiết cho từng CT, HMCT.
- Phương pháp kế toán: Sơ đồ kế toán chi phí sử dụng máy thi công (Phụ lục
trang 03, 04 – Sơ đồ 03).
1.2.2.3. Kế toán chi phí sản xuất chung:
- Chi phí sản xuất chung tại DNXL là toàn bộ chi phí phát sinh có liên quan
đến việc tổ chức quản lý các tổ đội thi công XL bao gồm chi phí tiền lương, chi phí
NVL, chi phí khấu hao phương tiện sản xuất, chi phí khấu hao phương tiện sản
xuất, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác. Tuy nhiên, đối với nội
dung chi phí tiền lương thì chi phí nhân công sẽ bao gồm cả các khoản trích theo
lương: BHXH, BHYT, KPCĐ của bộ phận công nhân trực tiếp XL và vận hành
MTC.

Nếu quy định thanh toán sản phẩm XL là sau khi hoàn thành CT thì giá trị sản
phẩm dở dang là tổng chi phí phát sinh từ lúc khởi công đến thời điểm kiểm kê
cuối tháng.
Quy định thanh toán sản phẩm XL theo điểm dừng kỹ thuật hợp lý (xác định
dự án) thì sản phẩm dở dang là khối lượng XL chưa đạt điểm dừng kỹ thuật hợp lý
đã quy định và được đánh giá theo chi phí thực tế trên cơ sở phân bổ chi phí thực
tế của CT, HMCT đó cho các giai đoạn còn dở dang theo giá dự toán.
Cuối kỳ số lượng sản phẩm dở dang được tính theo công thức:
CP thực tế KL
XLDD cuối kỳ
=
CP thực tế XLDD
đầu kỳ
x
CPXL thực tế PS
trong kỳ
x
CP theo
dự toán
KL XLDD
cuối kỳ
CP theo dự toán KL
hoàn thành
+
CP theo dự toán
KLXL
1.2.3.2. Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp:
Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp là phương pháp sử dụng số liệu
về chi phí XL để tính ra tổng giá thành và giá thành đơn vị thực tế của sản phẩm
SV: Nguyễn Hải Yến MSV: 08A28494N

Z
i
= D
i
x H
Trong đó:
Z : giá thành thực tế của hạng mục công trình i.
D : giá trị dự toán của hạng mục công trình i.
H : tỷ lệ phân bổ giá thành thực tế được tính theo công thức:
SV: Nguyễn Hải Yến MSV: 08A28494N
14
Luận văn tốt nghiệp Trường đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà
Nội
H =
∑C
x 100
∑D
i
Trong đó:
∑C : tổng chi phí thực tế của cả công trình.
∑D
i
: tổng dự toán của tất cả các hạng mục công trình.
- Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng:
Áp dụng cho các DN nhận thầu XL theo đơn đặt hàng, đối tượng tập hợp chi
phí là từng đơn đặt hàng. Kỳ tính giá thành không phù hợp với kỳ báo cáo mà là
khi đơn đặt hàng hoàn thành.
Theo phương pháp này hàng tháng chi phí sản xuất phát sinh được tập hợp
theo từng đơn đặt hàng và khi hoàn thành thì chi phí sản xuất theo đơn đặt hàng tập
hợp được cũng chính là giá thành thực tế của đơn đặt hàng.

- D
ck
Trong đó:
SV: Nguyễn Hải Yến MSV: 08A28494N
15
Luận văn tốt nghiệp Trường đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà
Nội
Z : giá thành thực tế của sản phẩm xây lắp.
D
đk
, D
ck
: giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ, cuối kỳ.
C
1
, C
2
, …C
n
:chi phí sản xuất phát sinh tại từng đội sản xuất, từng CT, HMCT.
1.2.4. Trường hợp doanh nghiệp xây lắp tổ chức sản xuất theo phương
thức khoán:
DNXL giao khoán cho các đơn vị nhận khoán nội bộ thực hiện khối lượng
công tác XL có tổ chức kế toán riêng.
- Đơn vị giao khoán nội bộ:
+ Đơn vị tạm ứng tiền, vật tư cho đơn vị khoán nội bộ:
Kế toán hạch toán:
Nợ TK 136
Có TK 111, 112, 152, 211
+ Đơn vị nhận khoán nội bộ bàn giao công trình đã hoàn thành:

SV: Nguyễn Hải Yến MSV: 08A28494N
17
Luận văn tốt nghiệp Trường đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà
Nội
PHẦN II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN
CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP
TẠI CÔNG TY TNHH MTV XÂY DỰNG SỐ 3
2.1. Khái quát lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH MTV
xây dựng số 3:
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty:
Tên công ty: Công ty TNHH một thành viên xây dựng số 3
Tên giao dịch: Công ty TNHH MTV xây dựng số 3
Trụ sở chính: Cụm công nghiệp Kim Sơn-Huyện Đông Triều-Tỉnh Quảng Ninh
Điện thoại: 0333.677578
Fax: 0333.677756
Email: [email protected]
Website: www.hoanghagroup.com.vn
Mã số thuế: 5700639658
Công ty TNHH MTV xây dựng số 3 đăng ký và thành lập từ ngày 15/02/2008,
theo giấy chứng nhận kinh doanh số 2203000778 do sở kế hoạch & đầu tư tỉnh
Quảng Ninh cấp.
Thành phần kinh tế: Ngoài quốc doanh.
Ngành nghề kinh tế: Xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp.
Công ty TNHH MTV xây dựng số 3 trực thuộc Tập đoàn Hoàng Hà - một
doanh nghiệp lớn trong lĩnh vực xây dựng và sản xuất các sản phẩm phục vụ ngành
xây dựng. Tập đoàn Hoàng Hà đã thành lập và đi vào hoạt động từ năm 2002,
trong suốt quá trình hình thành và phát triển Tập đoàn đã đạt được những thành
công đáng khen ngợi, luôn luôn là lá cờ đầu của tinh Quảng Nình về thành tích
kinh doanh tốt, tập đoàn rất vinh dự khi được đón nhận giải thưởng sao vàng đất
Việt năm 2007.

82.115.176đ, tăng lên 17.846.557đ, với tỉ lệ tăng tương ứng là 27,76%. Công ty
nên phát huy hơn nữa những kết quả đạt được và cần đưa ra những chính sách hợp
lý để nâng cao hiệu quả bán hàng.
2.1.4. Đặc điểm quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm:
Quy trình sản xuất sản phẩm XL của Công ty TNHH MTV xây dựng số 3
(Phụ lục trang 08 – Sơ đồ 07).
SV: Nguyễn Hải Yến MSV: 08A28494N
19
Luận văn tốt nghiệp Trường đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà
Nội
2.1.5. Cơ cấu tổ chức của Công ty:
2.1.5.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty (Phụ lục trang 09 – Sơ đồ 08).
2.1.5.2. Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận:
Tổ chức bộ máy kinh doanh bao gồm:
-Giám đốc: là người điều hành trực tiếp Công ty, chịu trách nhiệm toàn bộ
hoạt động kinh doanh của Công ty trước cơ quan pháp luật.
-Phó giám đốc: là người giúp giám đốc điều hành các hoạt động của Công ty,
thực hiện chức năng tham mưu, đề xuất các biện pháp cùng giám đốc tổ chức thực
hiện tốt các mục tiêu đề ra. Đồng thời chịu trách nhiệm chỉ đạo công tác hành
chính kinh doanh.
- Phòng tổ chức hành chính: làm nhiệm vụ hành chính của Công ty như văn
thư, đánh máy, lưu giữ hồ sơ của cán bộ công nhân viên, mua sắm các trang thiết
bị văn phòng phục vụ công tác kinh doanh. Ngoài ra, phòng tổ chức hành chính
còn có nhiệm vụ quan trọng là tham mưu cho ban giám đốc về việc đề bạt hoặc
luân chuyển cán bộ trong Công ty.
- Phòng tài vụ( kế toán trưởng): có nhiệm vụ đảm bảo vốn hoạt động kinh
doanh của Công ty, tổ chức công tác kế toán như: theo dõi, ghi chép, giám sát các
hoạt động kinh doanh, nắm bắt tình hình tài chính, giám sát việc chấp hành chế độ
hạch toán, các chỉ tiêu kinh tế tài chính theo quy định của pháp luật, lập báo cáo
tổng hợp, xác định kết quả bán hàng và hiệu quả kinh tế của Công ty.

nộp.
- Kế toán kho: có nhiệm vụ theo dõi các khoản nhập, xuất hàng hóa, kiểm tra
chất lượng, số lượng hàng hóa xuất và nhập.
- Thủ quỹ: là người giữ và quản lý tiền mặt. Thủ quỹ căn cứ vào các phiếu
thu, phiếu chi để xuất và thu tiền hợp lệ và hợp pháp.
2.1.6.2. Các chính sách kế toán tại công ty:
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số
15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính.
-Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12 hàng năm.
-Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: đồng Việt Nam(VND)
-Hình thức kế toán: nhật ký chung và sử dụng phần mềm kế toán…
-Trình tự ghi sổ kế toán nhật ký chung (Xem sơ đồ 03- Phụ lục trang 3).
SV: Nguyễn Hải Yến MSV: 08A28494N
21
Luận văn tốt nghiệp Trường đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà
Nội
-Phương pháp khấu hao TSCĐ: phương pháp khấu hao theo đường thẳng.
-Phương pháp kế toán hàng tồn kho: phương pháp kê khai thường xuyên.
-Phương pháp tính thuế GTGT: phương pháp khấu trừ.
-Hệ thống Báo cáo Tài chính gồm: Bảng cân đối kế toán; Báo cáo kết quả
hoạt động kinh doanh; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; Bản thuyết minh Báo cáo Tài
chính.
2.2. Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
Công ty TNHH MTV xây dựng số 3:
2.2.1. Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất xây lắp:
Do đặc điểm về sản xuất và quản lý kinh doanh của Công ty là nhận thầu công
trình xây dựng, sửa chữa tu bổ và giao cho các đội thi công nên tập hợp chi phí sản
xuất của Công ty được xác định là từng CT, HMCT được tập hợp từ khi khởi công
đến khi hoàn thành, nhiệm thu công trình đưa vào sử dụng.
2.2.2. Đặc điểm kế toán tập hợp chi phí sản xuất xây lắp:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status