Tìm hiểu các kỹ thuật định tuyến trên mạng internet và ứng dụng - Pdf 26

Luận văn tốt nghiệp Tìm hiểu các kỹ thuật định tuyến trên mạng Intenet và ứng dụng
- 1 -

MỤC LỤC
Mục lục 1
Lời nói đầu 3
Lời cảm ơn 4
Nhận xét của giáo viên hướng dẫn 5
Danh mục từ viết tắt 6
Chương 1 NHỮNG KHÁI NIỆM VỀ MẠNG 7
1.1 Giao thức TCP/IP 7
1.2 Cấu trúc địa chỉ IP 8
1.2.1 Địa chỉ lớp A 10
1.2.2 Địa chỉ lớp B 12
1.2.3 Địa chỉ lớp C 14
1.3 Địa chỉ mạng con IP 15
1.3.1 Default Mask 16
1.3.2 Subnet Mask 16
1.3.3 Nguyên tắc chung khi chia subnet 16
1.4 VLSM 18
1.4.1 Khái niệm VLSM 18
1.4.2 Tổng hợp địa chỉ với VLSM 19
1.4.3 Thiết kế mạng với VLSM 20
Chương 2 CÁC KỸ THUẬT ĐỊNH TUYẾN 22
2.1 Khái niệm định tuyến 22
2.2 Định tuyến tĩnh 22
2.3 Định tuyến động 24
2.4 Định tuyến tĩnh với giá trị AD thay đổi (floating static route) 25
2.5 Định tuyến theo yêu cầu (On Demand Routing) 25
Chương 3 BẢNG ĐỊNH TUYẾN 27
3.1 Cấu trúc bảng định tuyến 27

6.2.8 Cấu hình với nhiều giao thức 64
6.2.9 Một số kết quả 66
Kết luận 68
Tài liệu tham khảo 70
Luận văn tốt nghiệp Tìm hiểu các kỹ thuật định tuyến trên mạng Intenet và ứng dụng
- 3 - LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ của hệ thống mạng trên toàn cầu làm cho
việc trao đổi thông tin trên mạng được dễ dàng hơn. Tuy nhiên một vấn đề đặt ra là làm
thế nào để chuyển các gói dữ liệu theo đúng hướng đến đích cuối cùng một cách tối ưu
nhất, có một kỹ thuật thực hiên được điều đó là kỹ thuật định tuyến.
Định tuyến là quá trình mà router thực hiện để chuyển gói dữ liệu đến mạng đích,
tấc cả các router dọc theo đường đi đều dựa vào địa chỉ IP đích của gói dữ liệu để chuyển
gói. Đề tài tìm hiểu về các kỹ thuật định tuyến giúp chúng ta hiểu rõ cách thức các gói tin
di chuyển trên mạng như thế nào để từ đó có thể dễ dàng trong việc cấu hình, quản trị, và
khắc phục lỗi trên hệ thống mạng.
Với sự hướng dẫn và giúp đỡ của thầy Phạm Văn Nam tôi đã hoàn thành đề tài
“Tìm hiểu các kỹ thuật định tuyến trên mạng Internet và ứng dụng”.
Bố cục của bài báo cáo gồm có: Chương 1, 2, 3, 4 trình bày các khái niệm về mạng
như giao thức TCP/IP, địa chỉ IP, VLSM, các kỹ thuật định tuyến, bảng định tuyến, các
giao thức định tuyến …, Chương 5, 6 mô tả công cụ giả lập dynamips/dynagen để cấu
hình router, đồng thời trình bày những ứng dụng các kỹ thuật định tuyến vào các mô hình
mạng khác nhau, phần cuối tình bày những đánh giá về đề tài và hướng phát triển của đề
tài trong tương lai.
Tôi xin chân thành cảm ơn thầy Phạm Văn Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt
quá trình thực tập.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng do kiến thức còn hạn chế nên quyển báo cáo và
chương trình còn nhiều thiếu sót, mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quí thầy cô

Xin chân thành cảm ơn thầy Phạm Văn Nam đã hướng dẫn và trực tiếp giúp đỡ tôi
trong suốt thời gian thực tập.
Xin bày tỏ lời cảm ơn đến những người thân trong gia đình, bạn bè đã tạo điều
kiện cho tôi hoàn thành đề tài này.
Cuối cùng, xin gửi đến quý thầy cô trong trường lời chúc sức khỏe, hạnh phúc và
thành đat.

Sinh viên thực hiện Luận văn tốt nghiệp Tìm hiểu các kỹ thuật định tuyến trên mạng Intenet và ứng dụng
- 5 -
Luận văn tốt nghiệp Tìm hiểu các kỹ thuật định tuyến trên mạng Intenet và ứng dụng
- 6 - DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
AD Administrative Distance
AS Autonomous System
BGP Border Gateway Protocol
CDP Cisco Discovery Protocol
CIDR Classless Inter-Domain Routing
EIGRP Enhance Interior Gateway Routing Protocol
IGP Interior Gateway Protocol
IP Internet Protocol
IS-IS Intermediate System- Intermediate System
IPX Internetwork Packet Exchange
IETF Internet Engineering Task Force

TCP/IP được chia thành 2 phần riêng biệt: giao thức IP sử dụng cho việc kết nối mạng và
giao thức TCP để đảm bảo việc truyền dữ liệu một cách tin cậy.
Hình 5 bên dưới cho thấy sự giống và khác nhau giữa 2 mô hình OSI và TCP/IP.

Hình 5
Lớp ứng dụng: Tại mức cao nhất này, người sử dụng thực hiện các chương trình
ứng dụng truy xuất đến các dịch vụ hiện hữu trên TCP/IP Internet. Một ứng dụng tương
tác với một trong những protocol ở mức giao vận (transport) để gửi hoặc nhận dữ liệu.
Mỗi chương trình ứng dụng chọn một kiểu giao vận mà nó cần, có thể là một dãy tuần tự
từng thông điệp hoặc một chuỗi các byte liên tục. Chương trình ứng dụng sẽ gửi dữ liệu đi
dưới dạng nào đó mà nó yêu cầu đến lớp giao vận.
Lớp giao vận: Nhiệm vụ cơ bản của lớp giao vận là cung cấp phương tiện liên lạc
từ một chương trình ứng dụng này đến một chương trình ứng dụng khác. Việc thông tin
liên lạc đó thường được gọi là end-to-end. Mức chuyên chở có thể điều khiển luồng thông
tin. Nó cũng có thể cung cấp sự giao vận có độ tin cậy, bảo đảm dữ liệu đến nơi mà không
có lỗi và theo đúng thứ tự. Để làm được điều đó, phần mềm protocol lớp giao vận cung
cấp giao thức TCP, trong quá trình trao đổi thông tin nơi nhận sẽ gửi ngược trở lại một
xác nhận (ACK) và nơi gửi sẽ truyền lại những gói dữ liệu bị mất. Tuy nhiên trong những
môi trường truyền dẫn tốt như cáp quang chẳng hạn thì việc xảy ra lỗi là rất nhỏ. Lớp giao
vận có cung cấp một giao thức khác đó là UDP.
Lớp Internet: Nhiệm vụ cơ bản của lớp này là xử lý việc liên lạc của các thiết bị
trên mạng. Nó nhận được một yêu cầu để gửi gói dữ liệu từ lớp cuối cùng với một định
danh của máy mà gói dữ liệu khi được gửi đến. Nó đóng segment vào trong một packet,
điền vào phần đầu của packet, sau đó sử dụng các giao thức định tuyến để chuyển gói tin
đến được đích của nó hoặc trạm kế tiếp. Khi đó tại nơi nhận sẽ kiểm tra tính hợp lệ của
Luận văn tốt nghiệp Tìm hiểu các kỹ thuật định tuyến trên mạng Intenet và ứng dụng
- 8 -

chúng, và sử dụng tiếp các giao thức định tuyến để xử lý gói tin. Đối với những packet
được xác định thuộc cùng mạng cục bộ, phần mềm Internet sẽ cắt bỏ phần đầu của packet,

- 9 -

gọi là Trung tâm thông tin mạng Internet - Network Information Center ( NIC ) chủ trì
phân phối, NIC chỉ phân địa chỉ mạng ( Net ID ) còn địa chỉ máy chủ trên mạng đó ( Host
ID ) do các Tổ chức quản lý Internet của từng quốc gia một tự phân phối. (Trong thực tế
để có thể định tuyến (routing ) trên mạng Internet ngoài địa chỉ IP còn cần đến tên riêng
của các máy chủ (Host) - Domain Name ).
Địa chỉ IP được sử dụng hiện tại có 32 bit chia thành 4 Octet (mỗi Octet có 8 bit)
cách đếm từ trái qua phải bit thứ 1 cho đến bit thứ 32, các Octet tách biệt nhau bằng dấu
chấm, bao gồm 3 thành phần chính: Bit 1…………………………………………………….32
 Class bit: Bit nhận dạng lớp để phân biệt địa chỉ ở lớp nào
 Net ID : Địa chỉ mạng
 Host ID : Địa chỉ của máy chủ, trạm, host…
Địa chỉ IP chia thành 5 lớp A,B,C,D,E. Hiện tại dùng hết lớp A,B và gần hết lớp C,
còn lớp D, E tổ chức Internet đang để dành cho mục đích khác không phân phối. Bit nhận dạng lớp
- Lớp A là 0
Class bit Net ID Host ID
Luận văn tốt nghiệp Tìm hiểu các kỹ thuật định tuyến trên mạng Intenet và ứng dụng
- 10 -

- Lớp B là 10
1.2.1 Địa chỉ lớp A:
 Bit thứ nhất là bit nhận dạng lớp A = 0
 7 bit còn lại trong Octet thứ nhất dành cho địa chỉ mạng
 3 Octet còn lại có 24 bit dành cho địa chỉ của máy chủ
Class A : (0 - 126)

Vùng địa chỉ lý thuyết Số mạng tối đa
sử dụng
Số máy chủ tối
đa trên từng
mạng
A Từ 0.0.0.0 đến 127.0.0.0 126 2
24
=
16777214
B Từ 128.0.0.0 đến 191.255.0.0 16382 65534
C Từ 192.0.0.0 đến
223.255.255.0
2097150 254
D Từ 224.0.0.0 đến 239.0.0.0 Không phân
E Từ 240.0.0.0 đến 255.0.0.0 Không phân
Luận văn tốt nghiệp Tìm hiểu các kỹ thuật định tuyến trên mạng Intenet và ứng dụng
- 11 -

- Net ID : 126 mạng
- Host ID : 2
24
= 16.777.214 máy chủ trên một mạng


Giá trị thập phân ở Octet 3 tính từ 000 tới 255.
Octet 4

Giá trị thập phân ở Octet 4 tính từ 001 tới 254.
Tổng quát lại tại địa chỉ của một mạng, khi lần lượt thay đổi các giá trị của các
Octet 2, 3, 4.ta sẽ có 16 777 216 khả năng thay đổi mà các con số không trùng lặp nhau có
nghĩa là 16 777 216 địa chỉ của máy chủ trên mạng, nhưng thực tế phân chỉ là: 2
24
– 2 =
16777214
Biểu hiện trên thực tế là ba số thập phân trong 3 Octet cách nhau dấu chấm Từ
000. 000. 0001 đến 255. 255. 254
Kết luận: Địa chỉ lớp A có thể phân cho 126 mạng và mỗi một mạng có 16 777
214 máy chủ. Nói cách khác địa chỉ thực tế sẽ từ 001.000.000.001 đến 126.255.255.254
1.2.2 Địa chỉ lớp B
 2 bit đầu tiên để nhận dạng lớp B là 1 và 0.
 14 bit còn lại trong 2 Octet đầu tiên dành cho địa chỉ mạng.
 2 Octet còn lại gồm 16 bit dành cho địa chỉ máy Chủ.

o Net ID: 16.382 mạng
o Host ID: 65.534 máy chủ trên một mạn
1.2.2.1 Địa chỉ mạng:
Luận văn tốt nghiệp Tìm hiểu các kỹ thuật định tuyến trên mạng Intenet và ứng dụng
- 13 -

Octet 1 Octet 2

Hai Octet đầu tiên có 16 bit để phân cho địa chỉ mạng, 2 bit ( bit 1 và bit 2 ) kể từ
trái sang có giá trị lần lượt là 1 và 0 dùng để nhận dạng địa chỉ lớp B. Như vậy còn lại 14


Giá trị thập phân của Octet 4 từ 001 đến 254.
Biểu hiện địa chỉ máy chủ trên thực tế của Lớp B là từ 000. 001 đến 255. 254
Kết luận: Địa chỉ Lớp B có thể phân cho 16 382 mạng và mỗi mạng có đến 65 534
máy chủ. Nói cách khác địa chỉ phân trong thực tế sẽ từ 128. 001. 000. 001 đến 191. 254.
255. 254
1.2.3 Địa chỉ Lớp C
 3 bit đầu tiên để nhận dạng lớp C là 1,1,0.
 21 bit còn lại trong 3 Octet đầu dành cho địa chỉ mạng.
 Octet cuối cùng có 8 bit dành cho địa chỉ máy chủ.

- Net ID: 2.097.150 mạng
- Host ID: 254 máychủ/1 mạng
Luận văn tốt nghiệp Tìm hiểu các kỹ thuật định tuyến trên mạng Intenet và ứng dụng
- 15 -

1.2.3.1 Địa chỉ mạng
21 bit còn lại của 3 Octet đầu dành cho địa chỉ mạng. Các bit đều bằng 0 hay bằng
1 không phân, nên khả năng phân địa chỉ cho mạng ở lớp C là 2 097 150 hoặc bằng 2
21
-
2.
Octet 1

Giá trị thập phân của Octet 1 từ 192 đến 223.
Octet 2

Giá trị thập phân của Octet 2 từ 000 đến 255.
Octet 3


1.3.1 Default Mask: (Giá trị trần địa chỉ mạng) được định nghĩa trước cho từng lớp địa
chỉ A,B,C. Thực chất là giá trị thập phân cao nhất (khi tất cả 8 bit đều bằng 1) trong các
Octet dành cho địa chỉ mạng - Net ID.
Default Mask:
Lớp A 255.0.0.0
Lớp B 255.255.0.0
Lớp C 255.255.255.0
1.3.2 Subnet Mask(Giá trị trần của từng mạng con)
Subnet Mask là kết hợp của Default Mask với giá trị thập phân cao nhất của các bit
lấy từ các Octet của địa chỉ máy chủ sang phần địa chỉ mạng để tạo địa chỉ mạng con.
Subnet Mask bao giờ cũng đi kèm với địa chỉ mạng tiêu chuẩn để cho người đọc
biết địa chỉ mạng tiêu chuẩn này dùng cả cho 254 máy chủ hay chia ra thành các mạng
con. Mặt khác nó còn giúp Router trong việc định tuyến cuộc gọi.
1.3.3 Nguyên tắc chung khi chia subnetting
Lấy bớt một số bit của phần địa chỉ máy chủ để tạo địa chỉ mạng con.
Lấy đi bao nhiêu bit phụ thuộc vào số mạng con cần thiết (Subnet mask) mà nhà
khai thác mạng quyết định sẽ tạo ra.
Sau đây là các bước để tạo ra subnets:
1. Xác định lớp của mạng
2. Mượn phần host của địa chỉ theo số nhị phân
3. Xác định số subnets cần là bao nhiêu (số bits phải mượn)
4. Xác định số hosts (số bits 0 bên trái trong phần host của địa chỉ)
Luận văn tốt nghiệp Tìm hiểu các kỹ thuật định tuyến trên mạng Intenet và ứng dụng
- 17 -

5. Viết ra default subnet mask.
6. Tìm subnet mask. (trên cơ sở số bit đã mượn)
7. Xác định dãy hosts. (trên sơ sở bits 0 bên trái trong octet đã mượn )
 Địa chỉ mạng con của địa chỉ lớp C
Địa chỉ lớp C có 3 octet cho địa chỉ mạng và 1 octet cuối cho địa chỉ máy chủ vì

lấy hết 8 bit của octet thứ 3 bổ sung vào địa chỉ mạng và chỉ còn lại 8 bit thực tế cho địa
chỉ máy chủ.
Địa chỉ lớp B về lý thuyết có 2 octet đầu cho địa chỉ mạng, khi chia mạng con theo
phương pháp sử dụng tất cả 8 bit trong 3 octet cho địa chỉ mạng, trên thực tế tương ứng
với lớp C, như vậy về địa chỉ NIC phân là lớp B nhưng cách tổ chức địa chỉ lại ở lớp C
Luận văn tốt nghiệp Tìm hiểu các kỹ thuật định tuyến trên mạng Intenet và ứng dụng
- 18 -

Tóm lại chia địa chỉ mạng con cũng phải theo một quy luật nhất định ngoài ý muốn
của chúng ta, khi chia mạng con cũng bị mất khá nhiều địa chỉ, mất ít hay nhiều tuỳ thuộc
vào các trường hợp cụ thể.
1.4 VLSM
1.4.1 Khái niệm VLSM
Khi mạng IP phát triển lớn hơn, người quản trị mạng phải có cách sử dụng không
gian địa chỉ của mình một cách có hiệu quả hơn. Một trong những kỹ thuật thường được
sử dụng là VLSM (Varible Length Subnet Mask). Với VLSM người quản trị mạng có thể
chia địa chỉ mạng có subnet dài cho mạng có ít host và địa chỉ mạng có subnet mask ngắn
cho mạng có nhiều host.
Khi sử dụng VLSM thì hệ thống mạng phải chạy giao thức định tuyến có hỗ trợ
VLSM như OSPF (Open Shortest Path First), IS-IS (Intermediate System to Intermediate
System), EIGRP (Enhance Interior Gateway Routing Protocol), RIPv2 và định tuyến cố
định
VLSM cho phép một tổ chức sử dụng chiều dài subnet mask khác nhau trong một
mạng địa chỉ mạng lớn. VLSM còn gọi là “chia subnet trong một subnet lớn hơn”giúp tận
dụng tối đa không gian địa chỉ
Giao thức định tuyến theo lớp địa chỉ thì đòi hỏi toàn bộ hệ thống mạng có cùng
subnet mask.


Cấu hình này phù hợp với một tổ chức muốn triển khai một số lượng subnets lớn
hơn, nhưng mỗi subnet nhỏ này chỉ cần 20 hay 30 hosts. Với một mạng đã chia subnet có
thể chỉ có một mask, người quản trị mạng chỉ yêu cầu gán 20 hay 30 hosts đến một subnet
với một tiền tố 22-bits, như vậy nó sẽ lãng phí 1000 hosts trên mỗi subnet đã triển khai.
Những giới hạn của sự kết hợp một mạng với một mask đơn không có sự linh động và
hiệu quả trong việc sử dụng không gian địa chỉ mạng. Với VLSM cho phép một mạng đã
chia subnet được gán nhiều hơn một subnet mask đã giải quyết được vấn đề trên.
Ví dụ một người quản trị mạng cấu hình mạng 130.5.0.0/16 với một tiền tố mạng
mở rộng là /26. Một mạng /16 với tiền tố mạng mở rộng /26 cho phép 1024 subnets, mỗi
subnet hỗ trợ tối đa 62 host. Tiền tố /26 thích hợp với những subnet có ít hơn 60 hosts,
trong khi đó tiền tố /22 thích hợp với những subnet lớn hơn chứa đến 1000 hosts.

1.4.2 Tổng hợp địa chỉ với VLSM
VLSM cho phép phân chia nhỏ không gian địa chỉ của một tổ chức và nó có thể
tổng hợp lại để làm giảm dung lượng của thông tin định tuyến tại top level. Dựa trên khái
niệm một mạng đầu tiên được chia thành những subnet, sau đó một vài subnets được chia
thành sub-subnets, và một vài sub-subnets được chia thành những sub-subnets. Quá trình
tổng hợp địa chỉ là bài toán đi ngược lại bài toán chia địa chỉ theo VLSM
Ví dụ: Trong Hình 3 dưới mạng 11.0.0.0/8 với một tiền tố mở rộng /16. subnet
Hình 2: 130.5.0 / 16 với tiền tố mạng / 26

Hình 1: 130.5.0.0 / 16 với một tiền tố mạng / 22

Luận văn tốt nghiệp Tìm hiểu các kỹ thuật định tuyến trên mạng Intenet và ứng dụng
- 20 -


3. Để tóm tắt đường đi diễn ra địa chỉ mạng cần phải được gán theo một cấu trúc
có ý nghĩa.

Luận văn tốt nghiệp Tìm hiểu các kỹ thuật định tuyến trên mạng Intenet và ứng dụng
- 22 -

Chương 2 CÁC KỸ THUẬT ĐỊNH TUYẾN
2.1 Khái niệm định tuyến
Định tuyến là chỉ ra hướng, sự di chuyển của các gói (dữ liệu) được đánh địa chỉ từ
mạng nguồn của chúng, hướng đến đích cuối thông qua các nút trung gian, thiết bị phần
cứng chuyên dùng được gọi là router (bộ định tuyến). Tiến trình định tuyến thường chỉ
hướng đi dựa vào bảng định tuyến, đó là bảng chứa những lộ trình tốt nhất đến các đích
khác nhau trên mạng. Vì vậy việc xây dựng bảng định tuyến, được tổ chức trong bộ nhớ
của router, trở nên vô cùng quan trọng cho việc định tuyến hiệu quả.
Routing khác với bridging (bắc cầu) ở chỗ trong nhiệm vụ của nó thì các cấu trúc
địa chỉ gợi nên sự gần gũi của các địa chỉ tương tự trong mạng, qua đó cho phép nhập liệu
một bảng định tuyến đơn để mô tả lộ trình đến một nhóm các địa chỉ. Vì thế, routing làm
việc tốt hơn bridging trong những mạng lớn, và nó trở thành dạng chiếm ưu thế của việc
tìm đường trên mạng Internet.
Các mạng nhỏ có thể có các bảng định tuyến được cấu hình thủ công, còn những
mạng lớn hơn có cấu trúc mạng phức tạp và thay đổi liên tục thì xây dựng thủ công các
bảng định tuyến là vô cùng khó khăn. Tuy nhiên, hầu hết mạng điện thoại chuyển mạch
chung (public switched telephone network - PSTN) sử dụng bảng định tuyến được tính
toán trước, với những tuyến dự trữ nếu các lộ trình trực tiếp đều bị nghẽn. Định tuyến
động (dynamic routing) cố gắng giải quyết vấn đề này bằng việc xây dựng bảng định
tuyến một cách tự động, dựa vào những thông tin được giao thức định tuyến cung cấp, và
cho phép mạng hành động gần như tự trị trong việc ngăn chặn mạng bị lỗi và nghẽn.
Định tuyến động chiếm ưu thế trên Internet. Tuy nhiên, việc cấu hình các giao thức
định tuyến thường đòi hỏi nhiều kinh nghiệm.
Những mạng trong đó các gói thông tin được vận chuyển, ví dụ như Internet, chia

Hoạt động của định tuyến động có thể chia thành 3 bước như sau:
 Đầu tiên người quản trị mạng cấu hình các đường cố định cho router
 Router cài đặt các đường đi này vào bảng định tuyến
 Gói dữ liệu được định tuyến theo các đường cố định này.
Câu lệnh cấu hình định tuyến tĩnh là ip route, sau đó tới mask, một mask được xác
định nhờ vào phần network của địa chỉ và địa chỉ interface của router kết nối trực tiếp là
bước nhảy tiếp theo hoặc là interface của chính router đó ở cửa ra.
Ví dụ 1
NT(config)# ip route 192.168.1.0 255.255.255.224 192.168.1.65
NT(config)# ip route 10.1.0.0 255.255.0.0 192.168.1.194
Ví dụ 2
NT(config)# ip route 192.168.1.0 255.255.255.224 S0
NT(config)# ip route 10.1.0.0 255.255.0.0 E0
Trong hai ví dụ trên là hai câu lệnh mà người quản trị cấu hình đường cố định cho
router đến mạng 192.168.1.0 và mạng 10.1.0.0. Trong ví dụ 1 câu lệnh này chỉ cho router
biết địa chỉ IP của router kế tiếp là gì để đến được mạng đích. Còn ở trong ví dụ 2, câu
lệnh này chỉ cho router biết đường đến mạng đích đi ra bằng cổng giao tiếp nào. Cả hai
câu lệnh trong hai ví dụ đều được cài đặt đường cố định vào bảng định tuyến của router
NT. Điểm khác nhau giữa hai ví dụ là chỉ số tin cậy của hai đường cố định tương ứng trên
bảng định tuyến của router sẽ khác.
Chỉ số tin cậy là một thông số đo lường độ tin cậy của một đường đi. Chỉ số này
càng thấp thì độ tin cậy càng cao. Do đó, nếu đến cùng môt mạng đích thì con đường nào
có chỉ số tin cậy thấp hơn thì đường đó được đặt vào bảng định tuyến trước. Trong ví dụ
trên, đường cố định sử dụng địa chỉ IP của trạm kế tiếp sẽ có chỉ số tin cậy mặc định là 1,
còn đường cố định sử dụng cổng ra thì có chỉ số tin cậy mặc định là 0. Nếu muốn chỉ định
chỉ số tin cậy thay vì sử dụng giá trị mặc định thì thêm thông số này vào sau thông số
cổng ra hay địa chỉ IP tram kế tiếp của câu lệnh. Giá trị của chỉ số này nằm trong khoảng
từ 0 đến 255.
Luận văn tốt nghiệp Tìm hiểu các kỹ thuật định tuyến trên mạng Intenet và ứng dụng
- 24 -

động. Một giao thức định tuyến là ngôn ngữ mà một router nói chuyện với những router
khác để chia sẻ thông tin về tình trạng có thể tới được và trạng thái của các mạng.
Sử dụng một giao thức định tuyến là cách dễ dàng nhất để tạo và duy trì một bảng
định tuyến. Tuy nhiên đây không phải là cách duy nhất hoặc cách hiệu quả nhất để thông
báo cho router biết về những mạng hiện có trong một AS. Nếu một router có rất ít tài
nguyên, một cách hiệu quả là định nghĩa một đường đi mặc định đến một router có đủ
thông tin về các mạng khác. Do đó ngoài cách dùng các giao thức định tuyến, còn có
những cách khác để cập nhật.
2.3.2 Ưu nhược điểm
Ưu điểm của định tuyến động là đơn giản trong việc cấu hình và tự động tìm ra
những tuyến đường thay thế nếu như mạng thay đổi. Nhược điểm của định tuyến động là
Luận văn tốt nghiệp Tìm hiểu các kỹ thuật định tuyến trên mạng Intenet và ứng dụng
- 25 -

yêu cầu xử lý của CPU của router cao hơn là static route. Tiêu tốn một phần băng thông
trên mạng để xây dựng lên bảng định tuyến.
2.4 Dùng định tuyến tĩnh với giá trị AD thay đổi (floating static route)
Cơ chế dùng định tuyến tĩnh với giá trị AD thay đổi là một cơ chế khác để đưa
thông tin vào bảng định tuyến. Giải pháp này khắc phục một số giới hạn trong thiết kế
mạng. Một floating static route cho phép một đường đi dự phòng nằm chờ cho đến khi
nào tuyến đường chính bị chết. Sau đó đường dự phòng sẽ được kích hoạt. Khi đường
chính được sửa chữa, đường backup sẽ lui về chế độ dự phòng. Một ví dụ là một đường
quay số sẽ làm đường dự phòng cho đường frame-relay .
2.5 Định tuyến theo yêu cầu (On Demand Routing)
Tất cả các vấn đề định tuyến đều quan tâm đến vấn đề phí tổn quản lý. Trong
trường hợp các routing update, dùng định tuyến tĩnh thì có chi phí quản trị cao, còn dùng
định tuyến động thì tiêu tốn tài nguyên. Thông thường, việc chọn lựa khi nào thì dùng
định tuyến tĩnh, khi nào dùng định tuyến động là một quyết định dễ dàng. Định tuyến tĩnh
thường được dùng để chia sẽ thông tin định tuyến giữa classful và classless hoặc để định
nghĩa một tuyến đường mặc định. Tuy nhiên trong một vài dạng mạng có sơ đồ phân bố


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status