Đ ẠI H Ọ C Q U Ố C G IA HÀ N Ộ I
T R Ư Ờ N G ĐẠ I H Ọ C K H O A H Ọ C TỤ N H IÊ N
• • • •
TÊN ĐẺ TÀI:
NGHIÊN CỨU LỤ A CHỌN x ú c TÁC VÀ PHƯƠNG PHÁP
x ủ LÝ P O L IC L O B IP H E N Y L (PC Bs)
TRONG PHÉ THẢI DẦl! BIÉN THE
MÃ SỐ: QG.09.15
CHỦ TRÌ ĐÈ TÀI: PGS.TS ĐỎ QUANG HUY
CÁC CÁN BỌ THAM GIA:
- TS. Nguyền Kiều Hưng - ThS. Hoàníĩ Thu Ha
- ThS. Neuyễn Văn Thường - ThS. Đồ Thị Việt I Iươne
- ThS. Phạm Văn Thức - CN. Phạm Hoàn” Giaim
c â 1 ~ Õ c GIA HA NOl
TP ụ N G Í Ã M ^ -1 : r v G ỈIN THI
J v i Ẻ n
OOOỂOCOO/Icạ í
HÀ NỘI - 2011
MỤC LỤC
• ■
Báo cáo tóm tăt
Summary
Danh muc chữ viêt tăt
MỞ ĐẦU
Chương 1,. TỎNG QUAN
1.1.
Dầu biến thế
1.2.
Policlobiphenyl
1.2.1.
Tính chất của PCBs
Tính chât trương nỏ'
1.5.2.3.
Tính chât hâp phu cua MONT
1.5.2.4. Khả năng mât nước của MONT
1.5.3.
Sét BENT ỏ' Viêt Nam
Chuông 2. THƯC NGHIÊM
2.1. Hoá chất
2.2. Thiết bị. máy móc và điều kiện làm việc
2.3. Thực nghiệm
2.3.1. Nghiên cứu phân hùy PCBs
i
\
iii
1
4
4
5
5
5
5
7
8
9
10
1 1
13
44
Chương 3. KÉT QỦA VÀ THẢO LUẬN 46
3.1. Đặc tính của sét bentonit Di Linh biến tính 46
3.2. Khả năng trao đôi hâp thu cation
47
3.2.1. Kết quả chụp phổ XRD 48
3.2.2. Kết quả chụp phổ DTA 49
3.3. Đặc tính hấp phụ PCBs của MB và MB-M 53
3.4. Đánh giá khả năng hấp phụ PCBs trên MB và MB-M 54
3.5. Phân hủy nhiệt PCBs trên MB và MB-M
58
3.5.1. Hiệu suất phân hủy PCBs trên MB và MB-M
58
3.5.2. Hiệu suất phân húy PCBs trên MB và MB-M có mặt cua CaO
59
3.5.3. Hiệu suất phân hủy PCBs phụ thuộc vào nhiệt độ và thời ííian 62
3.5.4. Ánh hướng cúa MB trong phân húy nhiệt PCBs
65
3.6. Hiệu suất phân hủy PCBs trên MB-(CuNi)0 phụ thuộc vào 67
thòi gian duy trì phản ứng
3.7. Phân hủy clobenzen trong pha khí 68
3.7.1. Tính chât xúc tác phân hủy clobenzen
69
3.7.2. Hiệu suât phân hủy PCBs phụ thuộc vào nhiệt độ và thời gian
72
3.8. Đề xuất quy trình xứ lý PCBs
Các phương pháp xử lý các họp chất POPs thường eặp là chôn lấp hoặc
thiêu hủy ở nhiệt độ cao, buồng đốt sơ cấp 700°c và buồng đốt thứ cấp lớn
hơn 1000°c [1]. Các phương pháp xử lý này thường không an toàn, tiêu thụ
năng lượng lớn, mặt khác khi thiêu hủy các họp chất POPs ỏ' vùng nhiệt độ
không đủ cao dễ dẫn đến việc hình thành các sản phẩm thứ cấp độc hại như
dioxin và furan [1, 2]. Phương pháp oxy hóa nhiệt trên xúc tác oxit kim loại
để xử lý POPs và các hợp chất clo hữu cơ khác đã được các nhà khoa học tập
trung nghiên cứu nhằm hạ thấp nhiệt độ phân hủy chất, và hạn chế hình thành
các sản phẩm phụ độc hại. Thông thường, các xúc tác kim loại quý cho hoạt
tính cao nhất khi oxy hoá các hợp chất cơ clo dễ bay hơi (VOCs). Tuy nhiên,
các xúc tác này không thích họp để chuyển hoá VOCs, vì chúne dễ bị mất
hoạt tính do các họp chât clo gây ra. ơ nhiệt độ cao, hoạt tính xúc tác của oxit
kim loại là tương đương với hoạt tính xúc tác của kim loại quý [3]. Ngày nay,
để thay thế cho các xúc tác kim loại quý, người ta sử dụng các xúc tác oxit
kim loại chuyển tiếp, chẳng hạn như Cr20 3, CuO, C03O4, T1O2, [4, 5].
Khoáng sét có nhiều tính chất đặc biệt như khả nãna hấp phụ cao. có
các trung tâm mang tính axít - bazơ, có khả năng lưu RÍữ các phân tử nước
trong các khoang trống bên trong khoán?, đặc biệt tron? điều kiện nhất định
chúng đóng vai trò như là chất xúc tác cho các phản ứng hóa học [6 ]. Do tính
chất đặc biệt của khoáng sét, nên loại vật liệu này đã đưọc nghiên cứu sử
dụng để xử lý môi trường, trong đó, khoáng sét giầu montmorillonit được sử
dụng làm vật liệu hấp phụ, làm chất xúc tác để loại bỏ các chất ô nhiễm vô cơ
và hữu cơ trong môi trường.
Việc nghiên cứu sử dụng kết hợp RÍữa khoáns sét và các oxít kim loại
chuyển tiếp để phân hủy các hợp chất POPs là những vấn đề thu hút sự chú ý
1
của các nhà khoa học, chưa có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này. Do
vậy đã lựa chọn hướng nghiên cứu vấn đề nêu trên đê xử lý một trong số các
hợp chất POPs, đó là policlobiphenyl (PCBs).
Việt Nam là một nước nhập khẩu dầu biến thế có chứa một lượne lớn
mang.
- Nghiên cứu thử nghiệm chọn các vật liệu rẻ tiền để làm chất mang
xúc tác.
- Nghiên cứu chọn các kim loại hoặc hồn họp kim loại đê làm xúc tác.
- Thử nghiệm phân hủy PCBs với sự trợ giúp của xúc tác ỏ' các nhiệt độ
khác nhau.
- Tìm hiểu điều kiện tối ưu về xúc tác, lượng chất mane, nhiệt độ để
thực hiện phân hủy PCBs từ đó đưa ra qui trình và mô hình công nghệ xử lý
PCBs thích hợp.
3
Chương 1
TỐNG QUAN
1.1. Dầu biến thế
Dầu biến thế là sản phẩm lỏng thu được từ dầu mỏ. Dầu biến thế gồm
hỗn hợp các hidrocacbon với thành phần gồm: paraíìn, naphthen. các họp chất
thơm, các họp chất naphthen thơm và các hợp chất PCBs. Neoài ra, trong dâu
biến thế còn chứa một lượng nhò các dẫn xuất của hidrocacbon. trong phân tử
của các dẫn xuất này có chứa các nguyên tố nitơ, sunfưa, oxy. Đe chống lại
quá trình tạo bám và oxy hóa, dầu biến thế còn được cho thêm một lượng
khoảng 0,3% chất 2,6-ditert butylparacresol [7]. Ngày nay, người ta thay dầu
biến thế có chứa các yếu tố độc hại như PCBs bằng loại dầu có chứa các hợp
chất hidrocacbon đã được flo hóa hoặc các hợp chất hidrocacbon Silicon.
Có thể nêu tóm tắt những thành phần chất chính của dâu biên thê gôm
các paraphin; oleíin, naphthen, chất thơm, các hợp chât dimetyl Silicon va
etylen glycoỊ các hợp chất PCBs, các chất chống oxy hóa. Đặc tr ư n o hoá lý
của dầu biến thế được nêu trong bảng 1 [8 ].
Bảng 1. Đặc trưng hoá lý của các loại dầu biến thế
Đặc trưng Dâu 1 Dâu 2 Dâu 3
Tỷ trọng ở 20°c, g/ml
0,9227
một đến mười nguyên tử clo đính vào vòng biphenyl, hợp chất được câu tạo
nên từ hai vòng benzen liên kết với nhau. Công thức tổnơ quát của PCBs là
C|2H10.xC1x, với X>1.
PCBs là một họp chất nhân tạo, được điều chế từ phản ứng clo hóa
biphenyl với xúc tác FeCl3 hoặc hình thành trong quá trình xử lý chất thải.
PCBs đã từng được sử dụng trong các sản phâm như thiết bị điện, chất phu bề
mặt, mực, keo dán, các chất làm chậm bốc cháy và sơn.
Sự khác nhau về số lượng clo, cũng như vị trí của nhóm thế. tạo ra 209
chât khác nhau. Năm 1980, các chất trong họ PCBs đã được Ballschmiter và
Zell sắp xếp, phân loại theo sổ thứ tự từ 1 đến 209, theo quy tẳc IƯPAC.
Do PCBs được câu tạo từ 2 vòng benzen liên kêt với nhau, cấu dạnơ
tồn tại có năng lượng thấp nhất của PCBs là dạng hai vòng benzen nằm trên
cùng một mặt phang, và tạo ra một hệ hai vòng liên hợp. Hiệu ứne liên hợp
của các nguyên tử clo trong PCBs thường làm cho hệ hai vòng liên hợp này
bên vững hơn. Tuy nhiên sự có mặt của nguyên tử clo ỏ' các vị trí octo có thể
gây ra hiệu ứng không gian làm cho hệ liên họp này kém bền vừne, khiến cho
câu dạng tồn tại chủ yếu của PCBs trona trường hợp này có thể là dạna hai
vòng benzen nằm vuông góc với nhau.
1.2.1.2. Tính chất lý, hóa, sinh của PCBs
5
PCBs là hợp chất không mùi, không vị, màu sắc biến đồi từ không màu
đến màu vàng nhạt và là một chất lỏng nhớt. PCBs tan ít trong nưóc (0.0027 -
0,42 ng/1), có áp suất hơi thấp ở nhiệt độ thường, tuy nhiên lại tan nhiều trong
hầu hết các dung môi hữu cơ. Nó có điện trở lớn, hằng số điện môi cao. PCBs
có tính bền nhiệt cao, bền vững với cả các axit, bazơ, cũng như bền khi ờ các
điều kiện oxi hóa và thủy phân trong sản xuất công nghiệp. Do có tính bên
nhiệt rất cao nên PCBs được sử dụng trong công nghiệp hóa chất, điện và cơ
Trong đất, PCBs bị phân hủy thành nhiều sản phâm khác nhau, chủ yếu
là sản phẩm đề clo hóa và hidroxyl hóa. ở sông hồ, PCBs dính vào các lóp
trầm tích nơi mà chúng có thể bị chôn lấp trong một thời gian dài. sau đó
Số thứ tự theo
IUPAC
WHO-TEF
Nẹười/độnẹ vật
(1997)
WHO/IPCS-
TEF
(1993)
3,4,4,5-TCB 81 0,0001
3,3,4,4’-TCB 77 0,0001 0,0005
2’,3,4,4’,5-PCB 123
0,0001
0,0001
3,3,4,4’,5-PCB 126
0,1
0,1
3,3’,4,4’,5,5’- HCB 169 0,01 0,01
Rất khó xác định được việc nhiễm PCBs tới mức độ nào thì anh hưởng
đến sức khoẻ của con người, vì những người khác nhau thì bị nhiễm với số
lượng và các chất PCBs khác nhau; và mức độ gây độc của PCBs đối với một
số người có thể tăng lên nếu họ bị nhiễm cùng lúc với các chất độc khác.
Nhiêu nghiên cứu cho thấy có sự liên quan giữa nhiễm độc PCBs và nguy cơ
ung thư hệ tiêu hoá, gan và da. Hơn nữa. hàm lượna PCBs trons máu cao có
thể liên quan tới ung thư hệ bạch huyết. Nhiễm độc PCBs có thê ảnh hưởne
đến quá trình sinh sản của người, đặc biệt nó làm eiảm khả năng sinh san ơ nữ
và làm giảm số lượng tinh trùng của nam giới. Neu nhiễm PCBs diễn ra trone
7
thời kỳ mang thai và cho con bú có thể dẫn tới sự lón lên và phát triển chậm
của bào thai và trẻ sơ sinh, cũng như làm giảm khả năng miễn dịch của trẻ. Sự
phơi nhiễm chất này cũng có thể liên quan tới những ảnh hưởne về thần kinh
thiết bị công nghiệp có chứa PCBs (máy biến áp, tụ điện, máy căt. chất bịt
kín, ). Trước năm 1985, tổng lượng dầu biến thế chứa PCBs đưọc nhập
khẩu kèm theo các thiết bị điện từ Liên Xô, Trung Quốc. Rumani vào Việt
Nam có lúc lên đến 27.000 - 30.000 tấn/năm. Việt Nam đã tiến hành một số
nghiên cứu điều tra ban đầu trong ngành điện. Căn cứ vào các báo cáo, có thể
ước tính số lượng thiết bị điện có khả năng chứa PCBs là vào khoản2, 11.800
thiết bị (1.800 tụ điện và 1 0 .0 0 0 máy biến áp); và số lượng dầu có thể chứa
PCBs là vào khoảng 7.000 tấn [12].
Như vậy, vói lượng PCBs đã nêu, Việt Nam có nguy cơ bị nhiễm PCBs
ở mức độ cao nếu không có các biện pháp quản lý các chất có chứa PCBs và
các nguồn phát thải PCBs kịp thời và họp lý. Bên cạnh đó cần sớm xác định
và áp dụns các kỹ thuật để xử lý, loại bỏ an toàn PCBs trons các đối tượne
trên.
1.2.3. Các nghiên cứu phân hủy và loại bỏ PCBs
Đe tiêu hủy an toàn PCBs, thế giới đã và đang nehiên cứu ứng dụne
nhiêu công nghệ xử lý khác nhau, mỗi công nghệ đều có các thế mạnh và hạn
chê riêng. Có nhiều phương pháp xử lý PCBs trên thế giới đans đưọc nghiên
cứu và áp dụng. Hiện nay, trên thế giới có rất nhiều công trình nghiên cứu xử
lý PCBs [13, 14], nhưng có thể tóm tắt thành nhóm phưons pháp XU' lý PCBs
chủ yếu, đó là công nghệ xử lý thiêu đốt ờ nhiệt độ cao [15. 16]. côn2; nghệ
ôxy hóa, công nghệ khử hóa học [17, 18] và công nghệ sinh học [19].
9
1.2.3.1. Phương pháp thiêu đốt
Đây là phương pháp đã được nghiên cứu nhiều nhất và cũns là phươna
pháp đang được ứng dụng ở nhiều nước, đặc biệt là các nước công nghiệp
phát triển như Mỹ, Canada, Pháp,
Thiêu huỷ bằng đốt là quá trình đốt cháy các vật liệu phê thải 0' nhiệt độ
cao. Nếu các thiết bị thiêu huỷ bằng đốt được thiết kế và hoạt động chuẩn xác,
các hợp chất cơ clo sẽ được chuyển hoá hoàn toàn thành C 0 2, nước và khí
HC1. Với nhiệt độ vận hành trên 1200°c, thời gian 2 giây, quá trình đốt cháy
dịch nước, bùn, các hợp chất dạng dầu, chất lỏng hữu cơ. đất và chất thải dạng
rắn (có đường kính hạt < 200 |im) và các chất POPs có hàm lượng hữu cơ nhỏ
hơn 20%. Hiệu suất tiêu hủy hầu hết các chất POPs đo được đạt trên 99,99%.
Công nghệ SCWO phá hủy chất thải hữu cơ trone một hệ thốno hoàn
toàn kín, sử dụng một chất oxy hóa trong nước ở nhiệt độ và áp suất trên điểm
tói hạn của nước (374°c và 22 MPa). Tron? điều kiện này, các chất hữu cơ
trở nên rất dễ tan trong nước, phản ứne diễn ra nhanh chóng sinh ra cacbon
dioxit, nước và các muối và axit vô cơ. UNEP nhận định, “Công nghệ SCWO
đã được dùng trong nhiều năm nhưng các hệ thống trước kia gặp phải các vấn
đề về độ tin cậy, ăn mòn và độ kín. Các cải tiến eần đây của Foster Wheeler
và General Atomics đã giải quyết triệt để các vấn đề này băna lò phản ứne
thiết kế đặc biệt và các vật liệu chịu ăn mòn”.
Khi ôxy hóa các hợp chất halogen. có thể tạo ra HC1 nên công nghệ này
yêu cầu phải có các biện pháp xử lý HC1 bời vì HC1 là khí có thê ăn mòn lò
phản ứng và hệ thôns điêu chê. Do đó. thiêt bị xử lv có thê dùns họp kim
titan, mặc dù rất đăt và không sẵn có nhưng sẽ tránh đuợc ăn mòn do clo gây
nên. Ngoài ra, hệ thống cũng đòi hỏi neuồn cung cấp điện, nước và ôxy, nhân
11
viên vận hành phải có tay nghề cao. Hiện nay có nhiều công ty của Mỹ và
Nhật dùng công nghệ SCWO hoặc các biến thể của công nghệ này.
Công nghệ ôxy hóa tiên tiến (AOP) có thể khử PCBs và thuốc trừ sâu
có trong nước, dung dịch nước và nước ngầm. Công nghệ này không thích
hợp đối với các chất rắn hữu cơ và chất lỏng hữu cơ dạng dầu. Côns nghệ
AOP phá hủy các hợp chất hữu cơ nguy hại trong nước bàng nhiều dạng tổ
họp các quá trình khác nhau như UV/ozon, uv/hidro peroxit hay u v với
ozon và peroxit. Quá trình uv/oxi hóa kết hợp sử dụng ánh sáng cực tím
(UV) và chất ôxy hóa hóa học như ozon (O3) và hidro peroxit (H2O2) đê phá
hủy các họp chất hữu cơ. Ánh sáng u v phản ứng với H2C>2 đê tạo ra gôc
hidroxyl (OH ). Các gốc hidroxyl này sẽ phản ứng với các chất ô nhiễm tạo
thành C 02, H20 và ion còn dư như cr.
Ngoài ra, các biện pháp tiền xử lý có thê là nhân tố hạn chế khi cần làm sạch
các thiết bị có kích thước lớn, hoặc khi xử lý chất thải chứa asen, thủy ngân
có thê tạo ra các họp chất asen và thủy ngân có tính độc cao. Cône nahệ
GPCR có thể được áp dụng tại Việt Nam nhưne khả năna ứng dụng có thể
hạn chê do chi phí cao và tính phức tạp của công nghệ.
Công nghệ BCD do phòng thí nghiệm kỹ thuật aiảm thiểu rủi ro của Cơ
quan Bào vệ môi trường Mv (EPA) phối hợp với Trunơ tâm kỳ thuật Naval
(NFESC) xây dựng để làm sạch các chất lỏng, chất rắn. bùn và trầm tích bị ô
nhiễm các họ-p chất hữu cơ clorua, đặc biệt là PCBs, PCDD và PCDF. Quy
trình BCD xử lý các chất thải với sự có mặt của một hợp chất phản ứne là
hidrocarbon có điểm sôi lớn, chất kiềm (NaOH hoặc natri bicacbonat) và chất
xúc tác. Khi nhiệt độ lên đến 315 - 500°c, chất phản ứns sẽ tạo ra nauyên tử
hidro có tính phản ứng mạnh sẽ phản ứng với các hợp chất cơ-clo và các chất
14
thải khác. Các chất cặn còn lại từ quá trình phân hủy là cặn cacbon trơ và
muối natri. Sau phản ứng, các cặn rắn được tách khỏi dầu cặn bàne tỷ trọng
hoặc ly tâm và có thể tái sử dụng dầu và chất xúc tác đó.
Áp dụng quy trình BCD để xử lý DDT, PCBs, PCDD và PCDF đạt hiệu
quả rất cao, có thể phá hủy 99,9999%. Quy trình BCD có thể diễn ra liên tục
hoặc theo tùng mẻ/khối, xử lý từ 100 ka/giờ - 2 0 tấn/giờ đối với chất thải rắn
nếu xử lý liên tục, và từ 1 - 5 tấn/mẻ, 2 - 4 mẻ/ngày đối với chất thải rắn nếu
xử lý theo từng mẻ. Chất thải có nồng độ ô nhiễm càng cao thì đòi hỏi thời
gian phản ứng càng lâu. Khi áp dụng công nghệ BCD, cần đảm bảo các yêu tô
như nhân viên vận hành có năng lực cao, có quy trình quản lý và kiêm tra an
toàn chặt chẽ và có chương trình bảo trì, bảo dưỡng rất tốt. Công nghệ này
cũng có thể áp dụng ỏ’ Việt Nam nhưng chi phí cao và khá phức tạp khi vận
hành.
Công nghệ SET có thể phá hủy các hợp chất hữu CO' chứa halogen,
PCBs, thuốc trừ sâu, CFC, PCDD và PCDF và các dung môi clo khác có
trong các dạng chất thải khác nhau (đất, trầm tích, bùn, dâu. kim loại, chât
Việt Nam để xử lv dầu máy biến áp.
Công nghệ thủy tinh hóa tại chồ (ISV) thích hợp để xử lý đất. cặn bùn
trầm tích và các chất thải ô nhiễm PCBs, PCDD và PCDF, thuốc diệt có. dầu
nhiên liệu. Hiệu suất đạt được từ 90 - 99,99%. Nguyên lý hoạt độna của ISV
là đưa các điện cực than chì lớn vào trong đất, điện phóns ra từ điện cực này
tới điện cực khác xuyên qua đất, nhiệt độ đạt được dao động từ 1.400 -
2.000°c biến đất thành dạng nung chảv. Các điện cực di chuyển sâu hơn khi
đât hóa lỏng và tiếp tục nung chảy đất cho đến khi đạt đưọc độ sâu cực đại
(ước lượng đạt được là 9 m). Sau đó, neắt điện và đất bị rắn hóa thành thúy
16
tinh. Các chất ô nhiễm hữu cơ bị chuyển thành khí và được thu eom. vận
chuyển để xử lý. Trước khi áp dụng công nghệ ISV, cần tiến hành đo độ thấm
từ và tỷ trọng tại địa điểm xử lý. Công nghệ này đòi hôi cuns cấp đủ cho đất
một lượng vật liệu tạo thủy tinh (Silicon, ôxit nhôm) và kim loại và các vật
liệu cần thiết khác (điện cực, máy biến áp để phát điện, năp thu khí thai, hệ
thống xử lý khí thải, nước). Hạn chế của công nehệ ISV nam ở độ dài của
điện cực và tính sẵn có của nguồn điện cung cấp. Ngoài ra, các hợp chất hữu
cơ không bền và sản phẩm đốt có thể thoát ra từ hệ thống xử lý khí thải, do đó
để tránh phát thải các khí nguy hiểm phải làm khô đất trưóc khi nune chay.
Nếu có hệ thống xử lý khí thải được thiết kế tốt thì sẽ neăn ngừa được sự rò
rỉ, độ rủi ro của công nghệ này đối với môi trường và con nơưòi. hạn chế đến
mức thấp nhất khả năng gây phơi nhiễm đối với con người. Dù đã được kiêm
chứng nhưng công nghệ ISV thành công nhất khi áp dụne ỏ' noi ô nhiễm cao
và có chất thải hỗn hợp, nhưng công nghệ này có chi phí cao. Ớ Việt Nam.
chỉ nên dùng công nghệ này ở khu vực nhiễm độc cao hoặc các bãi chôn lấp
chất thải cũ nhạy cảm về môi trường.
Công nghệ hồ quang plasma có thể tiêu hủy được các hợp chất hữu cơ
(bao gồm PCBs) đạt hiệu suất tiêu hủv trên 99,99%. Theo nguyên lý hoạt
động cùa công nghệ plasma. phóng một vùng tia lửa điện eiừa 2 điện cực.
chiếu một dòng điện qua khí áp suất thấp để tạo plasma. sau đó đưa chất thải
chưa có côna nghệ xử lý PCBs thì cần xây dựns các kho lưu trữ an toàn đối
với dầu, máy biến áp và các vật liệu có chứa hoặc bị ô nhiễm PCBs nhâm hạn
chế rủi ro gây ô nhiễm PCBs đối với môi trườns. Vê mặt pháp lý. Việt Nam
cần xây dựne một cơ chế, chính sách, quy định đồns bộ vê quan lý và tiêu
hủy PCBs, tạo CO’ sờ cho việc lựa chọn một côns nehệ phù hợp đê xử 1Ý PCBs
và phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của Việt Nam.
18
1.3. Nghiên cứu phân hủy PCBs
Nghiên cứu phân hủy PCBs ở nhiệt độ thấp không sinh ra chất độc hại
là hướng ưu tiên hiện nay. Việc phân hủy PCBs ở nhiệt độ cao thường ít
không hoặc không sinh ra các chất có độc tính cao. Đê giảm nhiệt độ phàn
hủy nhiệt các chất cơ clo bền nói chung và PCBs nói riêng người ta thường sử
dụng các chất có khả năng tăng tốc độ phản ứng và đưọ’c gọi là các chất xúc
Xúc tác đóng vai trò làm thay đổi tốc độ phản ứne: chất xúc tác sau khi
tham gia vào quá trình phản ứng thì không bị thay đổi về phương diện hóa
học cũng như về lưọng chất. Ảnh hưởng của chất xúc tác có thê là rất mạnh,
và dưới tác dụng của chúng, tốc độ phản ứng có thể tăng hoặc giảm hàng triệu
lần và hơn thế. Chất xúc tác có thể kích thích những phản ÚT12 mà nếu không
có chúng thì thực tế phản ứng không xảy ra trong điều kiện khảo sát nhất
định. Điều đó có nghĩa với phản ứng có tốc độ tăng dương thì chất xúc tác là
chất làm giảm năng lượng hoạt hóa [23].
Tùy theo trạng thái tập hợp cùa các thành phần có tronơ phản ứng mà
ngưòi ta chia phản ứng xúc tác ra làm phản ứng xúc tác đồna thê và phản ứns
xúc tác dị thể [23].
- Xúc tác đồng thê: chất xúc tác và chất p h ả n ứno năm cùng pha. Phản
ứng xúc tác đồng thể chỉ xảy ra trong môi trường pha khí hoặc pha lỏng,
không có phản ứng xúc tác đồng thể pha rắn. Một số chất xúc tác đồns thể
thường dùng là các axit, bazơ và muôi của các kim loại chuyển tiếp.
- Xúc tác dị thể: chất xúc tác và chất phản ứns khône nằm cùng pha.
Chất xúc tác dị thể thường là chât răn và phản ứns hóa học xảy ra trên bê mặt
20
và PCDF và cũng tiêu thụ một lượng lớn năng lượng. Do đó phương pháp oxv
hoá nhiệt trên các hệ xúc tác thực hiện ở nhiệt độ thấp hơn và sử dụna ít nhiên
liệu hơn đang được nghiên cứu áp dụng. Để loại bỏ hoặc làm giảm các họp
chất clo hữu cơ độc phát thải vào môi trường thì việc sử dụna các xúc tác
trong phân huỷ các hợp chất này là giải pháp hữu hiệu nhất. Tuy nhiên, do
quá trình xúc tác oxy hoá thường sinh ra các chất có tính ăn mòn cao và dễ
dàng phản ứng với các kim loại và oxit kim loại (điển hình là HC1) nên các
nghiên cứu này cũng kèm theo nghiên cứu vê sự giảm hoạt tính của xúc tác.
Seiichiro Imamura [24] đã tiến hành nghiên cứu khá năns xử lý 1.2-
dicloetan trên cơ sở các xúc tác MgO, CaO, Cr20 3, CuO, C e02, TiOi/SiOi.
Kết quả nghiên cứu cho thấy các hệ xúc tác đơn oxit và xúc tác oxit tâm trên
chất mang đều có khả năng chuyển hoá 1,2-dicloetan thành sản phâm oxy hoá
hoàn toàn với hiệu suất đạt trên 60% ở nhiệt độ xử lý cao hơn 400°c.
Các nghiên cứu xử lý các hợp chất clo hữu cơ thơm đa vòng, bioxit và
dibenzo băng phương pháp xúc tác oxy hoá đã được quan tâm từ rát sớm.
Trong số các nghiên cứu này, các hệ xúc tác Pd-Fe, Cu20. CuO đưọc sư dụno
nhiều hơn cả. Các kết quả nghiên cứu của R. Weber và cộng sự [2] cho thấy
các xúc tác đồng oxit có khả năng xử lý tốt các hợp chất clo hữu cơ. thậm chí
cả các hợp chất có độc tính cao như PCDD và PCDF.
Trong hầu hết các nghiên cứu xử lý các hợp chất clo hữu cơ băne xúc
tác oxy hoá đều bị ảnh hưởng bởi một số yếu tố như tính chất hoá lv cua vật
liệu xúc tác, nông độ chât phản ứng, môi trườne phản ứns và thời 2 Ían phản
ứng. Chính vì vậy các hướng cải tiến xúc tác kim loại quý và sử dụna xúc tác
oxit kim loại chuyên tiếp đã và đang được áp dụng rộng rãi.
1.3.2. Xúc tác oxit kim loại chuyển tiếp
Kim loại chuyên tiếp là các nguyên tố kim loại tạo thành ít nhất một ion
với mỗi orbital, có phân lớp d và f ở lớp ngoài cùng, lớp electron d. f chưa
21
bão hoà [22]. Xúc tác oxit kim loại chuyển tiếp có hoạt tính xúc tác khá cao.