Ngành mây tre đan Việt Nam trong bối cảnh đẩy mạnh hội nhập quốc tế - pdf 15

Download miễn phí Đề tài Ngành mây tre đan Việt Nam trong bối cảnh đẩy mạnh hội nhập quốc tế



MỤC LỤC
LỜI GIỚI THIỆU 2
NỘI DUNG 3
1. VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU VÀ PHẠM VI NGHÊN CỨU 3
2. PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU 3
2.1. Phương pháp nghiên cứu 3
2.2. Dữ liệu và phương pháp thu thập dữ liệu 4
3. CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5
3.1. Lịch sử phát triển ngành mây tre đan Việt Nam 5
3.2. Những điều kiện phát triển của ngành mây tre đan Việt Nam 6
3.2.1. Nguồn nguyên liệu 6
3.2.2. Các nhóm sản phẩm 8
3.2.4. Thị trường tiêu thụ 11
3.2.5. Những thuận lợi của ngành mây tre đan Việt Nam. 15
3.2.6. Những khó khăn của ngành mây tre đan Việt Nam. 16
3.2.7. Cơ hội của ngành mây tre đan. 22
3.2.8. Thách thức của ngành mây tre đan. 22
3.2.9. Kết luận 23
3.3. Kinh nghiệm về phát triển ngành mây tre đan nước ngoài 23
3.3.1. So sánh điều kiện tự nhiên cho phát triển ngành mây tre đan giữa Việt Nam và một số nước trong khu vực Đông Nam Á 24
3.3.2. Kinh nghiệm phát triển ngành trong việc quy hoạch, quản lý việc khai thác mây tre của Indonesia, Philipine và Trung Quốc: 24
3.3.3. Kinh nghiệm phát triển ngành mây tre đan thông qua 1 số chính sách luật pháp của indonesia 26
Bài học về phát triển ngành mây tre đan cho Việt Nam 28
4. ĐỀ XUẤT VỀ CHÍNH SÁCH CHO SỰ PHÁT TRIỂN NGÀNH MÂY TRE ĐAN VIỆT NAM 29
4.1. Đối với cơ quan nhà nước. 29
4.2. Về phía các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất 30
4.2.1. Thị trường trong nước 31
4.2.2. Thị trường nước ngoài 31
KẾT LUẬN 33
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 34
 
 



Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:

c với người tiêu dùng nước ngoài cũng đòi hỏi phải trải qua rất nhiều tiêu chẩn kiểm định như tiêu chuẩn JIS hay JAS (quy định về chất liệu công nghiệp). Giờ đây khách nước ngoài muốn tìm đến nguồn gốc Á Đông với những sản phẩm do chính bàn tay lao động thủ công của những người thợ tạo nên từ các nguyên liệu thiên nhiên. Trong thời gian gần đây thị trường ngoài nước đã được mở rộng và tiềm năng vẫn còn rất lớn. Nó không những đáp ứng nhu cầu thẩm mỹ và sử dụng rộng rãi trong nước mà còn góp phần đáng kể vào việc xuất khẩu sang các nước châu Âu, châu Úc, châu Mỹ. Do có vai trò thiết thực đối với xã hội và nền kinh tế quốc dân, nghề mây tre đan nứa nội địa và xuất khẩu đang được nhà nước chú ý phát triển. Nghề sản xuất mây tre đan trước đây chỉ có ở một số làng nghề truyền thống trong nước giờ đây đã được nhân rộng ra một số địa phương xung quanh nhưng vẫn còn mang tính chất manh mún, nhỏ lẻ. Các sản phẩm sử dụng trong nước rất ít do trong nước chưa có sức mua lớn. Chủ yếu là xuất khẩu tuy nhiên việc xuất khẩu sang thị trường nước ngoài còn một số hạn chế đó là: khi xuất khẩu thì chỉ quan tâm tới lượng hàng mà mình xuất đi chứ chưa thực sự quan tâm đến chất lượng cũng như sản phẩm khi sang nước ngoài thì nó sẽ như thế nào. Còn giữ được thương hiệu hay xuất xứ của mình không. Chưa để lại ấn tượng cho người tiêu dùng nước ngoài về sản phẩm của mình. Muốn ngành nghề phát triển được thì phải giữ được chữ tín trên thương trường. Thị trường cung ứng nguyên vật liệu còn hết sức nhỏ hẹp, cách phục vụ theo kiểu cung cầu tại chỗ, hoàn toàn dựa trên thỏa thuận ngầm, cũng như có những dịch vụ cung cấp theo hợp đồng lớn cho các hộ gia đình và cơ sở sản xuất.
3.2.5. Những thuận lợi của ngành mây tre đan Việt Nam.
Trong xu hướng toàn cầu hóa, Việt Nam tham gia ngày càng nhiều vào các tổ chức quốc tế, các làng nghề mây tre đan cũng đã có những bước chuyển mình mạnh mẽ và gặt hái đuợc nhiều thành công. Để có được những thành công đó không thể không nói tới những thuận lợi làm tiền đề cho sự phát triển. Thứ nhất: Việt Nam với đặc điểm là một nước nhiệt đới gió mùa, thảm thực vật phong phú nên có nguồn nguyên liệu và phụ liệu dồi dào. Khí hậu nóng ẩm mưa nhiều là điều kiện lí tưởng cho cây giang mây tre sinh trưởng mạnh mẽ. Nhiều nơi trên đất nước ta như Đồng Nai, Bình Thuận, Lâm Đồng, Bình Phước... Có những rừng nguyên vật liệu tự nhiên với trữ lượng lớn. Thứ hai Việt Nam có những làng nghề truyền thống hàng trăm năm với nguồn nhân lực có tay nghề khéo léo, lực lượng lao động làm nghề rất dồi dào, giá nhân công thấp hơn so với nước ngoài vì có thể tận dụng những lao động nông thôn những lao động phụ đặc biệt là trẻ em và người già. Chính vì vậy nên có điều kiện hạ giá thành sản phẩm. Ngòai ra còn có những yếu tố khách quan từ phía thị trường. Ví dụ như ngày nay khi đã có một cơ sở tương đối ổn định, tiêu dùng của con người lại hướng về các sản phẩm mang tính tự nhiên hơn các sản phẩm công nghiệp hiện đại và xu hướng này còn mạnh mẽ hơn ở thị trường thị trường nước ngoài. Chính sách của chính phủ cũng ngày càng trở nên thiết thực hơn, huy động ngày càng triệt để và có hiệu quả hơn các tiềm năng sản xuất cho các mặt hàng thủ công mỹ nghệ truyền thống. Vận dụng chính sạch của chính phủ, từng địa phương đã có nhiều giải pháp tích cực cho sản xuất như Hà Tây, Hà Nam, Bắc Ninh... Chủ trương khôi phục và phát triển các làng nghề truyền thống, quy hoạch các vùng sản xuất tập trung, cho vay vốn sản xuất. xét duyệt và chỉ đạo thực hiện các phương án sản xuất ngành nghề của các địa phương. Thường xuyên xét tặng danh hiệu nghệ nhân... đã tạo điều kiện rất thuận lợi cho phát triển các mặt hàng thủ công mỹ nghệ truyền thống.
Mây tre đan là một trong những mặt hàng thủ công mỹ nghệ đang được nhà nước quan tâm và phát triển. Chính sách của chính phủ ngày càng trở nên thiết thực hơn, huy động ngày càng triệt để và có hiệu quả hơn các tiềm năng cho sản xuất các mặt hàng thủ công mỹ nghệ truyền thống. Thời gian vừa qua nhà nước đã xác định mặt hàng thủ công mỹ nghệ thuộc nhóm hàng được hưởng ưu đãi đặc biệt. Chính phủ đã giành nhiêu chính sách ưu đãi cho ngành thủ công mỹ nghệ như khuyến khích phát triển các ngành nghề nông thôn, phát triển và khai thác nguyên liệu phục vụ sản xuất, chính sách về đầu tư tín dụng thuế và lệ phí, chính sách thông tin, thị trường, xúc tiến thương mại và đào tạo lao động… QD02-2001/Ttg cũng quy định các dự án sản xuất và chế biến hàng xuất khẩu đều được vay vốn tín dụng đầu tư từ quỹ đầu tư với lãi suất ưu đãi 5,4%/năm hay được các quỹ bảo lãnh đến 100 % khoản vay từ các tổ chức tín dụng. Nghị định 57/CP của chính phủ về chính sách mới cho xuất khẩu khuyến khích các doanh nghiệp xuất khẩu trực tiếp sản phẩm cho họ.Trên đây là những yếu tố quan trọng giúp các doanh nghiệp mây tre đan của nước ta nâng cao tính cạnh tranh trên thị trường quốc tế.
3.2.6. Những khó khăn của ngành mây tre đan Việt Nam.
Tuy nhiên, khi bước vào hội nhập WTO, doanh nghiệp mây tre đan đang đứng trước những khó khăn thách thức lớn bởi các doanh nghiệp nước ta còn non kém về nhiều mặt. Cơ sở vật chất cho sản xuất của các doanh nghiệp còn hạn chế. Thực tế sản phẩm mây tre đan là đồ thủ công cần được bảo quản tốt trong khi nhà xưởng cơ sở vật chất của nhiều doanh nghiệp còn cùng kiệt nàn mưa một chút là có thể mốc làm ảnh hưởng đến chẩt lượng sản phẩm trong khi cơ sở vật chất của các doanh nghiệp sản xuất mây tre đan ở nước ngoài rất tốt. Như các hộ sản xuất ở xã Thượng Hiền không có các cơ sở vật chất nhà xưởng để bảo quản các sản phẩm làm ra và nguyên vật liệu. Chính vì vốn ít nên họ không có đủ điều kiện để xây dựng những cơ sỏ chuyên dụng cho việc sản xuất của mình. Hơn nữa, họ rất thiếu mặt bằng sản xuất nên nhà xưởng vẫn còn mang tính chất tận dụng chứ chưa thành một hệ thống sản xuất. Các cơ sở sản xuất đều gặp khó khăn về mặt bằng sản xuất, bãi tập kết nguyên liệu và các cửa hàng giao bán sản phẩm...đường giao thông xấu, xuống cấp, hệ thống công cụ còn quá lạc hậu, khả năng thay thế kèm giá điện cao... Nhiều doanh nghiệp ở làng nghề thì bức xúc vì thiếu mặt bằng sản xuất và vốn để xây dựng cơ sở hạ tầng. Nhiều hộ sản xuất đã tận dụng được vài trăm m2 đất ở làm nơi giao dịch nhưng xưởng sản xuất đặt rải rác ở các hộ dân trong làng nên không tạo thành một dây chuyền sản xuất khép kín, khó hạ giá thành sản phẩm để cạnh tranh trên thị trường. Những yếu tố đó đã làm cho năng suất lao động thấp chi phí sản xuất lớn và nhiều khâu trong sản xuất tiêu thụ không được tiến hành kịp thời. Ở nhiều nơi việc thiếu mặt bằng phục vụ sản xuất và mở rộng sản xuất khiến hàng làm ra chất thành từng đống, không có chỗ tập kết, không có kho xưởng, phải để ở nhi
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status